Bài giảng Điều khiển logic - Hà Thị Kim Duyên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI  
KHOA ĐIỆN TỬ - BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
Bài giảng môn học  
ĐIỀU KHIỂN LOGIC  
Giảng viên biên soạn: Th.s Hà Thị Kim Duyên  
Hà Nội, T10-2010  
Tổng quan về Điều khiển logic  
Môn học cung cấp cho HS/SV phương pháp tư duy khoa  
học trước một vấn đề và cách giải quyết vấn đề đó một  
cách khoa học, có logic chặt chẽ.  
Hiểu rõ các trạng thái làm việc và nguyên tắc hoạt động  
của các phần tử gián đoạn rơle.  
Nắm được những kiến thức cơ bản về thiết kế hệ thống  
dựa trên những nguyên tắc tư duy logic phù hợp; từ đó có  
thể thiết kế hệ thống ĐKLG với khả năng tự động hóa cao.  
Tài liệu tham khảo:  
1. Điều khiển lôgic và ứng dụng – TS. Nguyễn Trọng Thuần  
2. Điều khiển tự động Truyền động điện - Trịnh Đình Đề - Võ Trí An  
3. Máy điện;  
4. Khí cụ điện  
5. Trang bị điện (MGCKL, MCNDC)  
2
Bài 1: Các kiến thức cơ bản về đại số logic - Đại  
số Boole  
Các khái niệm về đối lập và ngưỡng nhảy cấp  
Biến logic và hàm logic  
Các công thức cơ bản của đại số logic  
Các cách biểu diễn hàm logic  
- Biểu diễn bằng biểu thức đại số  
- Biểu diễn bằng hình học  
- Biểu diễn bằng ma trận Cácnô  
3
Khái niệm về mức ngưỡng nhảy cấp  
Trong đời sống hình thành nên các nhận xét, đánh giá định  
tính dựa theo một khái niệm so sánh.  
Giữa các khái niệm đối lập bao giờ cũng tồn tại ngăn cách,  
vượt qua ngăn cách đó sẽ ở một trạng thái hoàn toàn khác  
trước.  
Từ những khái niệm về trạng thái bền vững và tính dứt  
khoát trong cuộc sống và trong xã hội, các nhà bác học đã  
mô tả chúng bằng những khái niệm định tính rõ ràng trong  
toán học để mô tả những tư duy trừu tượng.  
Những khái niệm đối lập nhau trong toán học được mô tả  
là những biến có hai giá trị 0; 1 tương ứng với khái niệm  
Không; Có. Đã được Boole xây dựng thành lý thuyết cơ sở  
của lĩnh vực toán ứng dụng là lý thuyết ôtômát  
4
Biến Logic và hàm Logic  
Biến logic  
x: là biến logic (biến nhị phân xX) chỉ nhận hai giá trị là  
0 và 1 (2 mức logic) và không thể biến thiên liên tục; x=0  
nếu x≠1; x=1 nếu x≠0  
Hàm logic  
f(x): là một hàm logic xác định mối quan hệ giữa các biến  
với nhau, cũng chỉ nhận hai giá trị 0 hoặc 1.  
Có hai loại hàm logic: Hàm 1 biến và hàm nhiều biến.  
2n  
Hàm n biến: có 2n Tổ hợp biến (THB) và hàm logic.  
2
xy, xy, xy, x.y  
VD: hàm 2 biến x,y: có 4 THB  
Có 16 hàm logic từ f0 đến f15  
5
Các công thức cơ bản của đại số logic  
Tính chất của đại số logic  
0 + 0 = 0  
0 +1 =1  
1+ 0 =1  
1+1 =1  
0.0 = 0  
0.1 = 0  
1.0 = 0  
1.1 =1  
x + 0 = x  
x +1 =1  
x.0 = 0  
x.1 = x  
x + x = x x.x = x  
x + x =1  
x.x = 0  
Tính chất giao hoán, kết hợp  
a + b = b + a;a.b = b.a;  
a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c);  
a.b.c = (a.b).c = a.(b.c)  
Luật phân phối  
a.(b+c)=a.b+a.c; a + b.c = (a+b).(a+c)  
Định luật Der Morgan  
f(x, y,z,+,*) = f(x, y, z,*,+)  
6
Biểu diễn hàm logic  
❖ Hàm logic n biến: có 2n tổ hợp biến và 22n hàm logic.  
VD: Số biến logic n=2 có 4THB và 16 Hàm logic.  
❖ Biểu diễn bằng biểu thức đại số:  
f(a,b) = ab + ab; f(x, y, z) = xy + yz + x.y.z;f(x1,x2,x3) = (x1 + x2 )(x1 + x2 + x3)  
VD:  
z
❖ Biểu diễn bằng hình học:  
f3 = xyz + x.y.z + x.y.z  
1
y
f2 = x.y+ x.y  
0
1
1
x
y
0
f1 = x  
1
x
0
1
x
a
c
b
c
❖ Biểu diễn bằng ma trận Các nô:  
b
f(x,y)  
x
f(a,b,c)  
a
1
1 1  
d
1 1  
1
1
1
1 1  
1 1 1  
c
1
y
e
x x  
1
1
7
Các hàm logic cơ bản - Ký hiệu và bảng chân lý  
Hàm NOT (Không), nghịch đảo  
x
1
0
x
0
1
Hàm AND  
Hàm OR  
&
x 0 0 1 1  
y 0 1 0 1  
1  
AND  
0 0 0 1  
0 1 1 1  
1 1 1 0  
1 0 0 0  
0 1 1 0  
Hàm NAND  
Hàm NOR  
Hàm XOR  
OR  
&
NAND  
NOR  
XOR  
1  
8
 
Bài 2: Mạch tổ hợp và các phương pháp  
tổng hợp mạch tổ hợp  
Là mạch không nhớ  
Tín hiệu đầu ra chỉ phụ thuộc vào tín hiệu đầu vào,  
không phụ thuộc vào thời gian và thứ tự tác động của  
tín hiệu đầu vào, hệ chỉ có 1 trạng thái.  
Sử dụng các phần tử phi tiếp điểm để xây dựng mạch  
(AND, OR, NAND, NOR, XOR).  
Các phương pháp tổng hợp mạch tổ hợp:  
- Phương pháp giải tích  
- Phương pháp bìa Các nô  
9
 
Phương pháp bìa Cácnô tổng hợp MTH  
Viết hàm dưới dạng TCTP (hoặc HCTP)  
Vẽ ô ma trận gồm n biến với 2n ô; Đánh số 1 ở  
trên ô có THB xuất hiện trong hàm, đánh chữ x  
đối với THB nhận giá trị tuỳ ý.  
Khoanh các ô lân cận thành vòng lân cận, với  
vòng 2m ô khi kết hợp sẽ làm giảm được m biến.  
(có thể tuỳ ý đánh số 1 hoặc 0 vào ô có dấu x để  
tổng hợp dễ dàng hơn).  
– Một vòng lân cận không được phép nằm trọn ở trong  
vòng lân cận khác.  
– Khoanh vòng các ô lân cận đảm bảo nguyên tắc đối  
xứng trục và đối xứng cạnh biến.  
Ghi kết quả hàm đã tối giản bằng cách tổng hợp  
hàm của các vòng đã khoanh.  
10  
Ví dụ áp dụng dùng pp bìa Cácnô  
c
b
f1  
1
1
1
1
1
f2  
f3  
a
1
11  
Phương pháp Qine - Mc Claski tổng hợp  
mạch tổ hợp  
Viết hàm dưới dạng TCTP hoặc HCTP  
Gộp các nhóm có cùng số chữ số 0 hoặc 1  
Lập bảng gồm các nhóm và tổ hợp biến, tiến hành giản  
ước các biến ở 2 nhóm lân cận nhau để đưa về các  
nguyên tố cốt yếu (không thể giản ước được nữa), từ đó  
lập được hàm thu gọn.  
Lập bảng phủ tối thiểu, tìm hàm tối thiểu (vẽ đường đi  
phủ hết các Hội sơ cấp cơ bản nhưng đồng thời đi qua ít  
các NTCY nhất).  
Viết hàm tối thiểu.  
12  
Bài 3: Các thiết bị điều khiển  
Các thiết bị điều khiển bằng tay  
- Công tắc  
- Cầu dao  
- Nút ấn  
- Bộ khống chế  
Các thiết bị điều khiển từ xa  
- Rơle (RL điện áp,RL dòng điện)  
- Công tắc tơ  
Các thiết bị điều khiển khác  
13  
Bài 4: Điều khiển tự động các chế độ làm việc của  
động cơ điện theo các nguyên tắc cơ bản  
Các hệ thống truyền động điện tự động đều được thiết kế tính toán để  
làm việc ở những trạng thái hay chế độ xác định.  
Thực chất điều khiển hệ thống là đưa vào hoặc đưa ra khỏi hệ thống  
những phần tử, thiết bị nào đó để thay đổi một hoặc nhiều thông số đặc  
trưng hoặc để giữ một thông số nào đó không thay đổi khi có sự thay  
đổi ngẫu nhiên của thông số khác.  
Quá trình điều khiển hệ thống truyền động điện có thể chia ra những  
quá trình sau:  
1. Tự động điều khiển quá trình mở máy (đưa tốc độ từ tốc độ bằng 0 lên  
tới giá trị danh định hoặc một tốc độ nào đó.  
2. Tự động điều khiển quá trình làm việc: duy trì một thông số nào đó theo  
một quy luật cho trước.  
3. Tự động điều khiển quá trình hãm và dừng máy.  
Nếu hệ thống điều khiển có tín hiệu phát ra từ phần tử thụ cảm được  
dòng điện ta nói hệ điều khiển theo nguyên tắc dòng điện; nếu phần tử  
thụ cảm được tốc độ, ta nói hệ điều khiển theo nguyên tắc tốc độ; nếu  
có phần tử thụ cảm được thời gian của quá trình, ta nói hệ điều khiển  
theo nguyên tắc thời gian.  
14  
 
Điều khiển theo nguyên tắc thời gian  
Nội dung nguyên tắc  
Dựa trên cơ sở thông số làm việc của mạch động lực biến đổi  
theo thời gian. Những tín hiệu điều khiển được phát ra theo  
một quy luật thời gian cần thiết để làm thay đổi trạng thái của  
hệ thống.  
Những phần tử thụ cảm được thời gian để phát tín hiệu cần  
được chỉnh định dựa theo ngưỡng chuyển đổi của đối tượng.  
Những phần tử thụ cảm được thời gian gọi chung là các Rơle  
thời gian. Nó tạo ra một khoảng thời gian trễ kể từ lúc có tín  
hiệu đưa vào đầu vào đến khi nó phát được tín hiệu ra đưa vào  
phần tử chấp hành  
Các loại tiếp điểm của Rơle thời gian:  
- Tiếp điểm thường mở mở chậm, đóng chậm  
- Thường đóng mở chậm, đóng chậm  
- Thường mở, mở đóng chậm.  
- Thường đóng, đóng mở chậm.  
15  
Xét ảnh hưởng của các thông số lên hệ thống theo  
nguyên tắc thời gian  
Ảnh hưởng của Mc, J, Ulưới, Rcd của Rơle thời gian ,  
Rkđ  
Có thể chỉnh được thời gian theo tính toán và độc lập  
với thông số của hệ thống động lực  
Ảnh hưởng của các thông số hầu như không đáng kể  
đến sự làm việc của hệ thống.  
Thiết bị của sơ đồ đơn giản, làm việc tin cậy cao ngay  
cả khi phụ tải thay đổi.  
Có thể dùng đồng loại cho bất kỳ công suất và động  
cơ nào, có tính kinh tế cao.  
Được sử dụng rộng rãi trong TĐĐ một chiều cũng như  
xoay chiều  
16  
Điều khiển theo nguyên tắc tốc độ  
Nội dung nguyên tắc  
Tốc độ quay trên trục động cơ hay của cơ cấu chấp hành là một  
thông số quan trọng xác định trạng thái của hệ thống truyền  
động điện (mở máy, làm việc, hãm, dừng).  
Mạch điều khiển phải có phần tử thụ cảm được chính xác tốc độ  
làm việc của động cơ - gọi là rơle tốc độ.  
Khi tốc độ đạt được trị số ngưỡng đã đặt thì rơle tốc độ sẽ phát  
tín hiệu đến cơ cấu chấp hành để chuyển đổi trạng thái làm việc  
của truyền động điện.  
Rơle tốc độ có thể cấu tạo theo nguyên tắc ly tâm, nguyên tắc  
cảm ứng, cũng có thể dùng máy phát tốc.  
Với động cơ một chiều có thể gián tiếp kiểm tra tốc độ thông  
qua sức điện động của động cơ. Với động cơ xoay chiều có thể  
thông qua sức điện động và tần số của mạch rotor để xác định  
tốc độ.  
17  
Mạch khởi động ĐCĐMCKTĐL theo nguyên tắc tốc độ  
với 3 cấp rf  
1G  
2G  
3G  
RN  
-
+
1Đg  
2Đg  
Đ
Rf1  
Rf2  
Rf3  
3G  
2G  
1G  
-
+
2CD  
1CD  
M
Đg  
D
RN  
Đg  
18  
Mạch khởi động ĐCKĐB RTDQ theo nguyên tắc  
tốc độ  
19  
Nhận xét về nguyên tắc điều khiển theo tốc độ  
Có ưu điểm là đơn giản và rẻ tiền, thiết bị có thể là  
CTT mắc trực tiếp vào mạch động lực không cần  
thông qua rơle.  
Nhược điểm là thời gian mở máy và hãm máy phụ  
thuộc nhiều vào mômen cản Mc, J, Ul và Rcd.  
Khi điện áp lưới giảm thấp có thể dẫn đến hiện  
tượng đình chỉ khởi động và cháy điện trở khởi  
động.  
Thường chỉ dùng nguyên tắc này để hãm động cơ.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 31 trang myanh 28281 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điều khiển logic - Hà Thị Kim Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dieu_khien_logic_ha_thi_kim_duyen.ppt