Giáo trình Điều khiển logic - Chương 7: Những ứng dụng của PLC

Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
CHƯƠNG 7  
NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA PLC  
7.1. Ứng dụng PLC trong lãnh vực điều khiển robot:  
Về vấn đề robot công nghiệp chủ yếu là các cánh tay máy làm việc trong các nhà máy  
lắp ráp và sản xuất ôtô, mô tô, tại các bến cảng, kho bãi chứa hàng…thì PLC có những  
vai trò rất lớn.  
Ở đây chỉ giới thiệu đến bạn đọc chủ yếu là các bạn sinh viên tham dự các cuộc  
thi robocon. Đây là chương trình thường xuyên tổ chức hàng năm, việc cho robot tự  
động dò theo các vạch trắng là đề tài chính mà rất nhiều bạn trong cuộc tốn rất nhiều thời  
gian. Sau đây tôi sẽ đưa ra một giải pháp để các bạn tham khảo trong quá trình ứng dụng  
PLC vào lĩnh vực này. Đây là mô hình sơ đồ sân đấu:  
Hình 7.1: Sơ đồ sân đấu và hành trình mà robot cần phải thực hiện  
Bảng 1: Mô tả hành trình làm việc của Robot  
Số  
4
5
8
9
10  
T1  
L2  
rẽ  
12  
13  
T1  
L2  
rẽ  
16  
T1  
17  
L1  
T2  
rẽ  
23  
T1  
24  
L1  
T2  
27  
T1  
T2  
28  
T1  
L2  
29  
T1  
T2  
30  
vạch  
Bánh  
trái  
cộng  
thêm  
1
T1  
T2  
T1  
L2  
T1  
cộng  
thêm 1  
vạch  
T1  
Bánh  
phải  
T2  
T2  
T2  
T2  
vạch  
chế độ  
làm  
chạy  
chạy  
bỏ  
chạy  
chạy  
chạy  
rẽ chạy rẽ  
chạy bỏ  
rẽ phải  
thẳng  
thẳng bóng phải thẳng phải thẳng trái thẳng trái thẳng phải thẳng bóng  
việc  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
161  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Số  
31  
L1  
T2  
33  
T1  
T2  
36  
L1  
T2  
41  
T1  
42  
T1  
L2  
rẽ  
43  
T1  
>43  
vạch  
Bánh  
trái  
Bánh  
phải  
chế độ  
T2  
T2  
ngừng & bỏ bóng  
chạy  
chạy  
chạy  
làm rẽ trái  
việc  
rẽ trái  
thẳng  
thẳng phải thẳng  
7.2. Ứng dụng PLC trong hệ thống sản xuất linh hoạt:  
Hiện nay, hệ thống cân băng định lượng được ứng dụng rất rộng rãi trong các  
nhà máy xí nghiệp công nghiệp. Ở nơi đâu có sự phối trộn các chất theo tỉ lệ định trước  
(bài toán phối liệu) thì ở đó có sự tham gia của cân băng định lượng, đặc biệt là các nhà  
máy chế biến vật liệu xây dựng, nhà máy phân bón, cao su... Hệ thống này có khả năng  
điều chỉnh tự động được từng chất ứng với tỉ lệ đặt trước dựa trên cơ sở các vòng lặp  
điều chỉnh ví dụ PI, PID.  
Đặt vấn đề:  
Làm thế nào để phối  
liệu theo giá trị đặt trước  
của 3 chất clanhke, thạch  
cao, phụ gia tương ứng  
là 70%, 20%,10% để  
nghiền xi thành xi măng.  
Trong đó tổng khối  
lượng cần phải đổ vào  
máy nghiền là A tấn/h.  
Ngoài ra, hệ thống làm  
việc còn phụ thuộc vào  
cân liệu hồi về ở đầu vào  
của máy nghiền (sau khi  
ra khỏi máy nghiền  
những hạt có khối lượng  
lớn được hồi về nhờ  
phân ly động) và độ điền  
Hình 7.2: Sơ đồ công nghệ của hệ thống phối liệu  
đầy của máy nghiền. Có  
nghĩa là lúc nào hệ thống làm việc cũng phải đảm bảo được yếu tố đầu tiên là độ điền  
dầy của máy nghiền 80%. Nếu lượng liệu từ hệ thống phối liệu đưa đến cộng với liệu  
hồi về làm cho độ điền đầy của máy nghiền vượt mức 80%B tấn/h thì hệ sẽ tự động  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
162  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
giảm lượng liệu cung cấp đến nhưng vẫn đảm bảo được tỉ lệ phần trăm của bài toán  
phối liệu mặc dù khối lượng xuất không đạt A tấn/h, ngoài ra vòng lặp điều chỉnh còn  
phải nhận biết được sự thay đổi tham số của Clanhke để kịp thời điều chỉnh phụ gia và  
thạch cao. Sự thay đổi thông số trên thạch cao và phụ gia là hàm bậc nhất với biến là  
clanhke. Như vậy mỗi băng tải có một vòng lặp điều chỉnh PI với thông số phản hồi là  
tín hiệu tổng hợp từ hai tín hiệu của loadcell và encoder, đầu ra là giá trị setpoint xuống  
biến tần theo đường USS. Ngoài ra hệ thống còn làm việc được ở chế độ Manual, trong  
chế độ này hệ thống không quan tâm đến lượng liệu hồi về và độ điền đầy của máy  
nghiền. Như vậy hệ thống làm việc ở 3 chế độ: ĐĐĐMN≤80%B; ĐĐĐMN>80%B;  
Manual. giả sử ở 80% lượng liệu trong máy nghiền là 270 tấn. Có thể mô tả sơ đồ khối  
điều khiển hệ thống như sau:  
PID_0  
Clanhke  
A
PV  
MM4  
Băng tải  
CV SP  
M
270 – B  
chuẩn  
hoá  
Bộ tổ  
hợp  
chuyển  
mạch  
PID_1  
PV  
Thạch cao  
Băng tải  
MM4  
CV SP  
M
M
Cân liệu  
hồi về  
chuẩn  
hoá  
Độ điền  
đầy của  
MN  
PID_2  
PV  
Phụ gia  
MM4  
Băng tải  
CV SP  
chuẩn  
Manual  
hoá  
Hình 7.3: Sơ đồ mô tả hệ thống điều khiển CBĐL cho hệ thống nghiền xi măng  
Đương nhiên là hệ thống phải quản lý trong giới hạn nhất định, nếu một trong 3 băng  
tải gặp sự cố ví dụ lượng liệu vượt mức ngưỡng được đặt tại đầu cân băng, lúc đó dòng  
đưa về vượt mức 20mA thì hệ thống sẽ dừng làm việc thông qua chương trình con xử  
lý sự cố. Hoặc bất cứ 1 băng chuyền nào cũng có giám sát trượt đai, nếu xảy ra thì  
chương trình xử lý sự cố cũng sẽ được gọi.  
Yêu cầu phần cứng của hệ thống:  
+ 1 PLC_CPU 226  
+ 2 EM235 Module  
+ 3 Biến tần MM3 hoặc MM4 (điều chỉnh tốc độ 3 băng tải)  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
163  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
+ 4 Load cell (lấy tín hiệu về đầu cân)  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
+ 4 Đầu cân (chuẩn hoá tín hiệu về từ 4÷20 mA; cài đặt giá trị giới hạn trên)  
+ 1 Sound Sensor  
+ Bộ cáp đồng trục nối từ RS-485 Port đến PLC  
+ 3 Encoder  
Sơ đồ đấu nối hệ thống như hình 2.  
Qúa trình tính toán, chuẩn hoá, setpoint cho từng vòng lặp được thực hiện như sau:  
Bài toán đặt ra là làm thế nào để tín hiệu phản hồi về được chuyển sang đơn vị tấn/h để  
so sánh với giá trị setpoint.  
Tính tải trọng Q:  
q.L  
2
Q =  
Với: Q: Tải trọng điểm [Kg]  
q: Tải trọng trên băng tải [Kg/m]  
L:  
Chiều dài tính toán [m]  
Công thức tính trọng lượng P trên băng tải  
theo thời gian :  
Hình 7.4: Mặt cắt dọc của bă
ng  
2.Q  
P = q.V =  
.V (*)  
L
Với: P: Trọng lượng băng tải theo thời gian [Kg/s]  
V: Vận tốc dài của băng tải [m/s]  
Theo (*), tính q bằng cách tính Q vì L đã biết trước. Để chuẩn hoá q từ [0÷1]ta chia q  
cho qmax ; tính qmax ta dựa vào Pmax đó là giá trị đặt tương ứng với % của mỗi chất và  
Vmax của băng tải (dựa vào tốc độ định mức của động cơ).  
Như vậy, tín hiệu phản hồi về chính là P [tấn/h]. Cần phải tìm vận tốc V [m/h] và tải  
trọng trên băng tải q [tấn/m].  
Xây dựng công thức tính toán tốc độ của băng tải nhờ vào Encoder:  
Giả sử chọn thời gian tính toán là 250ms tương ứng với số xung tính được là x xung  
Nếu ta chọn loại encoder có thông số 500xung/vòng thì sau x xung:  
x
500  
2πx  
500  
Bánh xe encoder quay được:  
(vòng) tương ứng với góc quay  
(rad).  
2πx  
250.500  
Sau 1ms bánh xe encoder quay được:  
Như vậy vận tốc góc của bánh xe là:  
(rad).  
rad  
s
1 2πx  
250 500  
ω = 1000.  
.
(
)
Vận tốc dài của bánh xe bằng vận tốc dài của băng tải:  
m
s
d
1 2πx d  
250 500 2  
Ved = ω. = 1000.  
.
.
(
) = Vbt  
2
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
164  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
d: Đường kính của bánh xe: chọn d = 0,1 [m]; L=0.5 [m]  
m
h
1000.2πx.d  
250.500  
Vbt = Ved = 3600.  
= 18,086x (  
)
Chuẩn hoá về giá trị từ [0÷1] tiến hành chia cho Vmax ; tính Vmax dựa vào tốc độ định  
mức của động cơ.  
Hình 7.5: Sơ đồ khối chương trình điều khiển hệ thống cân băng  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
165  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Chuẩn hoá và đưa về đầu vào CV (Current Value) của bộ PID của PLC:  
[
0 ÷qmax  
qmax  
]
q
qmax  
=
=
[
0,0 ÷1,0  
]
q.Vbt  
Pmax qmax .Vmax  
P
=
= 0,0 ÷1,0 . 0,0 ÷1,0 = 0,0 ÷1,0  
[ ][ ] [ ]  
Quá trình thực hiện được thực hiện theo sơ đồ khối ở hình 7.5.  
Các quá trình tính toán này thực hiện trong PLC. Để tính Q dựa vào đầu vào  
analog tương ứng, tại đây ta phải thực hiện các bước lấy mẫu. Đối với bộ PID ta phải  
có chương trình khai báo các tham số cần thiết của bộ PID liên hệ chương 3. Để tính  
vận tốc V phải sử dụng bộ đếm tốc độ cao... Điều khiển các biến tần trong mạng dùng  
giao thức USS protocol như trình bày ở phần 7.5.  
7.3. Ứng dụng PLC trong điều khiển quá trình:  
Dưới đây là sơ đồ công nghệ của hệ thống phối liệu, nghiền, phân loại và phân phối xi  
măng vào trong các silô. Ở đây không xét đến việc điều khiển hệ thống phối liệu như  
nêu ở trên phần 7.2. Chỉ thực hiện công việc tương đối đơn giản:  
Chọn silô muốn nhập vào thông qua các van sau: chuyển vị trí của van 3 ngã và chọn  
vị trí của van trên máng khí động 3. Nếu chuyển van 3 ngã sang bên phải thì silô 1  
được nhập. Sang vị trí giữa thì silô 1 và silô 2 hoặc silô 3, nếu van trên máng khí động  
3 đóng thì silô 2 được nhập, van ở trạng thái mở thì silô 3 được nhập. Nếu van 3 ngã  
chuyển sang trái thì silô 2 hoặc silô 3, nếu van trên máng khí động 3 đóng thì silô 2  
được nhập, van ở trạng thái mở thì silô 3 được nhập. Giả sử khi đang nhập cho silô 1  
(van 3 ngã ở vị trí bên trái) mà phát hiện đầy thì hệ thống sẽ tự động chuyển van 3 ngã  
sang bên phải để nhập cho silô 2 hoặc 3 (nếu 2 đã đầy thì nhập vào 3 và ngược lại).  
Điều kiện để khởi động hệ thống:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
166  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Hình 7.6: Sơ đồ công nghệ của hệ thống cấp liệu, nhiền, phân loại, phân phối xi măng  
Các silô chưa đầy.  
Dầu thuỷ lực cấp cho máy nghiền đã đủ áp suất.  
Các băng chuyền không bị trượt đai.  
Sau khi đã chọn silô và kiểm tra đủ các điều kiện an toàn cho việc khởi động, hệ thống  
phải được khởi động theo trình tự như sau: MKĐ2, MKĐ3 → MKĐ1 → Mở van →  
Quạt hút (lọc bụi) → Gàu tải → Phân ly động → Mở van dầu → Máy nghiền → BTC  
→ BTTG → BTCL, BTPG, BTTC.  
Từ yêu cầu công nhệ như trên ta tiến hành thiết kế chương trình như sau:  
1. Vẽ giản đồ thời gian hoặc viết lưu đồ thuật toán.  
2. Tính chọn PLC và module mở rộng.  
3. Phân công I/O.  
4. Quy định các ô nhớ để giám sát lỗi, khởi động hoặc dừng từ xa.  
5. Tiến hành dịch sang ngôn ngữ của PLC từ giản đồ thời gian hoặc viết lưu đồ  
thuật toán.  
7.4. Ứng dụng PLC trong mạng thu nhận dữ liệu từ biến tần:  
Để điều khiển biến tần thông qua PLC người ta thường dùng các cách sau:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
167  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
1. Dùng các dầu vào/ra số của PLC, nhưng chỉ thực hiện được những chức năng  
đơn giản như dừng, khởi động, đảo chiều còn việc thay đổi thời gian khởi động  
họăc dừng, đặt lại tốc độ...không thể thực hiện được ở chế độ này.  
2. Để thay đổi giá trị setpoint trong điều khiển phản hồi, mỗi biến tần mất đi 1 đầu  
vào analog và 1 đầu ra analog . Ngoài ra còn phải dùng các dầu vào/ra số để  
điều khiển biến tần.  
3. Điều khiển biến tần qua mạng Profibus, đối với loại MM3, MM4 của Siemens  
đã có sẵn giao diện Profibus trên RS458 Port. Nhưng đối với những ứng dụng  
nhỏ thì việc thiết kế một mạng Profibus sẽ đưa giá thành lên cao, do đó không  
kinh tế.  
4. Dùng Port 0 của PLC để kết nối tới các Port của biến tần, 1 PLC có thể đều  
khiển tối đa 1 mạng gồm 31 biến tần. Mạng này gọi là mạng USS. Dạng kết nối  
là điểm-điểm. Ta có thể điều khiển toàn bộ các chức năng của biến tần thông  
qua mạng này, ngoài ra còn còn có thể giám sát được dòng điện, điện áp, tốc độ,  
hướng quay...dựa vào các vùng nhớ mà PLC dành riêng cho mỗi biến tần. Chi  
phí cho mạng này là thấp và tối ưu nhất cho các ứng dụng nhỏ và vừa.  
5. Chuẩn điều khiển mạng biến tần (giao thức USS)  
Sau đây là phương pháp điều khiển mạng biến tần dùng PLC qua giao thức USS:  
7.4.1. Ðiều kiện sử dụng giao thức USS:  
Thư viện lệnh của STEP 7 - Micro/Win cung cấp 14 chương trình con, 3 thủ tục  
ngắt và một tập lệnh (gồm 8 lệnh) hỗ trợ cho giao thức USS.  
+ Giao thức USS sử dụng Cổng 0 (Port 0) cho truyền thông USS.  
Sử dụng lệnh USS_INIT để lựa chọn Port 0 cho cả USS hoặc PPI. Sau khi  
đã lựa chọn Port 0 cho truyền thông với chuẩn USS, không được sử dụng Port 0 cho  
bất kỳ mục đích nào khác.  
Ðể phát triển các chương trình ứng dụng sử dụng giao thức USS, nên sử dụng  
CPU 226, CPU 226XM hoặc module EM 277 PROFIBUS-DP kết nối đến card  
PROFIBUS-CP ở máy tính. Cổng truyền thông thứ hai ở các loại CPU này sẽ cho phép  
STEP 7 - Micro/Win giám sát được ứng dụng trong khi sử dụng giao thức USS.  
+ Các lệnh USS tác động đến tất cả các bit SM với truyền thông Freeport qua  
Port 0.  
+ Các lệnh USS sử dụng 14 chương trình con và 3 thủ tục ngắt.  
+ Các giá trị của các lệnh USS yêu cầu 400 byte của miền nhớ V. Ðịa chỉ bắt  
đầu được ấn định bởi người sử dụng và phần còn lại dành cho các giá trị khác.  
+ Vài lệnh trong lệnh USS yêu cầu một bộ đệm truyền thông 16 byte. Chẳng  
hạn với một tham số cho lệnh, cần phải cung cấp một địa chỉ bắt đầu trong miền nhớ V  
của bộ đệm này.  
+ Khi thực hiện các phép tính, các lệnh USS sử dụng thanh ghi AC0 đến AC3.  
Cũng có thể sử dụng các thanh ghi trong chương trình; tuy nhiên, giá trị trong các  
thanh ghi sẽ bị thay đổi bởi lệnh USS.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
168  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
+
Các lệnh  
USS sẽ làm tăng bộ  
nhớ của chương trình  
lên đến 3450 byte.  
Tuỳ thuộc vào loại  
lệnh USS mà dung  
lượng của bộ nhớ có  
thể tăng từ 2150 byte  
đến 3450 byte.  
+
Các lệnh  
USS không thể sử  
dụng trong chương  
trình con.  
Hình 7.7:
 
K
ế
t n
ố
i PLC và bi
ế
n t
ầ
n theo giao th
ứ
c USS  
* Lưu ý:  
Ðể thay đổi phương thức truyền thông của Port 0 trở lại PPI để truyền thông với  
STEP 7 - Micro/Win, cần phải sử dụng lệnh USS _ INIT khác để ấn định lại phương  
thức cho Port 0.  
Cũng có thể định lại phương thức bằng cách chuyển S7-200 sang chế độ STOP,  
việc này sẽ Reset các tham số của Port 0.  
7.4.2. Thời gian yêu cầu cho việc truyền thông với biến tần:  
Truyền thông với các MicroMaster (MM) không đồng bộ với vòng quét của S7-  
200. S7-200 hoàn thành vài vòng quét trước khi một MM hoàn thành việc truyền  
thông. Các yếu tố giúp xác định thời gian yêu cầu: số MM có trong mạng, tốc độ baud,  
và thời gian vòng quét của S7-200.  
Có vài loại yêu cầu thời gian trễ dài hơn khi sử dụng các lệnh truy xuất thông  
số. Thời gian yêu cầu cho việc truy nhập các tham số tuỳ thuộc loại thiết bị và tham số  
được truy nhập.  
Sau khi lệnh USS _ INIT ấn định Port 0 cho giao thức USS, S7-200 sẽ thực hiện  
hỏi vòng tất cả các biến tần trong những khoảng thời gian theo dưới đây.  
Bảng 7.1: Thời gian yêu cầu cho truyền thông với MM  
Tốc độ  
1200  
Thời gian hỏi vòng giữa các biến tần  
240 ms (max)  
2400  
130 ms (max)  
75 ms (max)  
4800  
9600  
50 ms (max)  
19200  
38400  
57600  
115200  
35 ms (max)  
30 ms (max)  
25 ms (max)  
25 ms (max)  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
169  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
7.4.3. Sử dụng các lệnh USS:  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Ðể sử dụng các lệnh trong chương trình điều khiển S7-200, cần phải theo các  
bước sau:  
1. Ðưa lệnh USS _INIT vào trong chương trình và thực hiện lệnh này cho mỗi  
một vòng quét. Có thể sử dụng lệnh này để thiết lập các giá trị hoặc thay đổi các thông  
số truyền thông.  
Khi sử dụng lệnh USS _ INIT sẽ có vài ẩn chương trình con và thủ tục ngắt  
được tự động thêm vào trong chương trình.  
2. Chỉ thực hiện một lệnh USS _ INIT trong chương trình cho mỗi Drive.  
Có thể đưa vào nhiều lệnh USS_RPM_x hay USS_WPM_x khi được yêu cầu,  
nhưng chỉ một lệnh được làm việc trong một thời điểm.  
3. Cấp phát vùng nhớ V cho thư viện lệnh bằng cách kích chuột phải (lấy từ  
menu) trên Program Block trong cây thư mục.  
4. Cài đặt các tham số về địa chỉ và tốc độ được sử dụng trong chương trình cho  
drive.  
5. Dùng cáp để kết nối truyền thông từ S7-200 đến các drive.  
* Chú ý:  
Các thiết bị kết nối với điện thế khác nhau có thể là nguyên nhân sinh ra dòng  
điện không mong muốn trong cáp kết nối. Dòng điện này là nguyên nhân dẫn đến các  
lỗi truyền thông hoặc làm hỏng thiết bị.  
Cần phải chắc chắn rằng các thiết bị được kết nối với cáp đều có cùng dòng điện  
định mức hoặc được cách ly để ngăn ngừa dòng điện không mong muốn.  
7.4.4. Các lệnh trong giao thức USS:  
4.1. Lệnh USS- INIT:  
Cấu trúc lệnh:  
Lệnh USS_ INIT được sử dụng để cho phép thiết lập hoặc không cho phép  
truyền thông với các MM. Trước khi bất kỳ một lệnh USS nào khác được sử dụng, lệnh  
USS_INIT phải được thực hiện trước mà không được xảy ra lỗi nào. Khi lệnh thực  
hiện xong và bit Done được set lên ngay lập tức trước khi thực hiện lệnh kế tiếp.  
Lệnh này được thực hiện ở mỗi vòng quét khi đầu vào EN được tác động.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
170  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Thực hiện lệnh USS_INIT chỉ một lần cho mỗi sự thay đổi trạng thái truyền  
thông. Sử dụng lệnh chuyển đổi dương tạo một xung ở đầu vào EN. Khi thay đổi giá trị  
ban đầu các tham số sẽ thực hiện một lệnh USS_ INIT mới.  
Giá trị cho đầu vào Mode lựa chọn giao thức truyền thông: đầu vào có giá trị  
010 sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức USS và chỉ cho phép làm việc theo giao thức  
này. Nếu đầu vào có giá trị 000 sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức PPI và không cho  
phép làm việc theo giao thức USS.  
Tốc độ truyền được đặt ở các giá trị: 1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 38400,  
57600 và 115200 (baud).  
Ðầu vào Active dùng để xác định địa chỉ của Drive. Chỉ hỗ trợ số địa chỉ Drive  
từ 0 đến 30.  
Các tham số sử dụng trong lệnh USS_INIT.  
Bảng 7.2: Kiểu dữ liệu và toán hạng của các đầu vào/ra trong lệnh USS_INIT  
Kiểu dữ  
Ðầu vào/ra  
Toán hạng  
liệu  
VB,IB,QB,MB,SB,SMB,LB,AC,Constant,*VD,*AC,  
*LD  
Mode  
Byte  
Baud,Activ  
e
Done  
Error  
VD,ID,QD,MD,SD,SMD,LD,Constant,AC,  
*VD,*AC,*LD  
Dword  
Bool  
Byte  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, L  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC,*VD,*AC,*LD  
Khi lệnh USS_INIT kết thúc, đầu ra Done được set lên. Ðầu ra Error (kiểu byte)  
chứa kết quả thực hiện lệnh.  
4.2. Lệnh USS - CTRL:  
C ấu trúc lệnh:  
Lệnh USS_CTRL được sử dụng để điều khiển hoạt  
động của biến tần. Lệnh này được đưa vào bộ đệm truyền  
thông, từ đây, lệnh được gởi tới địa chỉ của biến tần, nếu địa  
chỉ đã được xác định ở tham số Active trong lệnh USS _  
INIT.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
171  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Chỉ một lệnh USS _CTRL được ấn định cho mỗi Drive.  
- Bit EN phải được set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực hiện. Lệnh  
này luôn ở mức cao (mức cho phép).  
- RUN (RUN/STOP) cho thấy drive là on hoặc off. Khi bit RUN ở mức cao,  
MM nhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã chọn trước. Ðể Drive  
làm việc, các điều kiện phải theo đúng như sau:  
+ Ðịa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Active trong lệnh USS_INIT.  
+ Ðầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0.  
+ Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0.  
- Khi đầu vào RUN là OFF , một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển  
giảm tốc độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng.  
- Ðầu vào OFF2 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ  
chậm.  
- Ðầu vào OFF3 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ  
nhanh.  
- Bit Resp_R báo nhận phản hồi từ Drive. Tất cả các hoạt động của MM được  
thăm dò thông tin trạng thái. Tại mỗi thời điểm, S7-200 nhận một phản hồi từ Drive,  
bit Resp_R được set lên và tất cả các giá trị tiếp theo được cập nhật.  
- Bit F_ACK (Fault Acknowledge) được sử dụng để nhận biết lỗi từ Drive.  
Các lỗi của Drive được xoá khi F_ACK chuyển từ 0 lên 1.  
- Bit Dir (Direction) xác định hướng quay mà MM sẽ điều khiển.  
- Ðầu vào Drive (Drive address) là địa chỉ của MM mà lệnh USS_ CTRL điều  
khiển tới. Ðịa chỉ hợp lệ: 0 đến 31.  
- Ðầu vào Type (Drive type) dùng để lựa chọn kiểu MM. Ðối với thế hệ MM3  
(hoặc sớm hơn) đầu vào Type được đặt 0; còn đối với MM4 giá trị đặt là 1.  
- Speed-SP (speed setpoint): là tốc độ cần đặt theo tỉ lệ phần trăm. Các giá trị  
âm sẽ làm động cơ quay theo chiều ngược lại.  
Phạm vi đặt: -200% ÷ 200%.  
- Error: là một byte lỗi chứa kết quả mới nhất của yêu cầu truyền thông đến  
Drive.  
- Status: là một word thể hiện giá trị phản hồi từ biến tần.  
- Speed là tốc độ động cơ theo tỉ lệ phần trăm. Phạm vi: -200% đến 200%.  
- D-Dir: cho biết hướng quay.  
- Inhibit: cho biết tình trạng của the inhibit bit on the drive (0 - not inhibit, 1-  
inhibit ). Ðể xoá bit inhibit này, bit Fault phải trở về off, và các đầu vào RUN, OFF2,  
OFF3 cũng phải trở về off.  
- Fault: cho biết tình trạng của bit lỗi ( 0 - không có lỗi, 1- lỗi ). Drive sẽ hiển  
thị mã lỗi. Ðể xoá bit Fault, cần phải chữa lỗi xảy ra lỗi và set bit F_ACK.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
172  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Bảng 7.3: Kiểu dữ liệu và toán hạng của các đầu vào/ra trong lệnh USS _CTRL  
Ðầu vào/ra  
Kiểu dữ liệu Toán hạng  
RUN, OFF2, OFF3,  
F_ACK, DIR  
BOOL  
BOOL  
BYTE  
BYTE  
WORD  
REAL  
REAL  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, C, L, Power Flow  
Resp_R,  
Run_EN,  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, C, L  
D_Dir, Inhibit, Fault  
Drive, Type  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD, Constant  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD  
Error  
VW, T, C, IW, QW, SW, MW, SMW, LW,  
AC, AQW, *VD, *AC, *LD  
VD, ID, QD, MD, SMD, LD, AC, *VD,  
*AC, *LD, Constant  
Status  
Speed_SP  
Speed  
VD, ID, QD, MD, SMD, LD, AC, *VD,  
*AC, *LD  
4.3. Lệnh USS_RPM_x:  
Cấu trúc lệnh:  
Có 3 lệnh đọc cho giao thức USS.  
USS_RPM_W: là lệnh đọc một tham số Word.  
USS_RPM_D: là lệnh đọc một tham số Douple Word.  
USS_RPM_R: là lệnh đọc một tham số thực.  
Chỉ một lệnh đọc (USS_RPM_x) hoặc ghi (USS_WPM_x) có thể làm việc tại  
một thời điểm.  
Lệnh USS_RPM_x hoàn thành việc thực hiện lệnh khi MM nhận biết cách thức  
của lệnh, hoặc khi một lỗi trạng thái được thông báo. Vòng quét vẫn tiếp tục thực hiện  
trong khi quá trình chờ sự phản hồi.  
- Bit EN phải được set để cho phép truyền đi các yêu cầu, và nên giữ lại ở  
trạng thái đó cho đến khi bit Done được set lên - tín hiệu hoàn thành quá trình (Ví dụ:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
173  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
một lệnh USS_RPM_x truyền đến MM ở mỗi vòng quét khi đầu vào XMT _REQ là  
on). Do đó, đầu vào XMT-REQ nên được kích xung khi nhận được sườn xung lên để  
truyền một yêu cầu cho mỗi chuyển tiếp dương của đầu vào EN.  
Bảng 7.4: Kiểu dữ liệu và toán hạng của các đầu vào/ra trong lệnh USS_RPM_x  
Ðầu vào/ra  
XMT-REQ  
Drive  
Kiểu dữ liệu  
BOOL  
Toỏn h?ng  
I, Q, M, SM, T, C, V, L  
BYTE  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD, Constant  
Param,  
Index  
DB-Ptr  
Value  
WORD  
VW, IW, QW, MW, SW, SMW, LW, T, C,  
AC, AIW, *VD, *AC, *LD, Constant  
&VB  
DWORD  
WORD  
VW, IW, QW, MW, SW, SMW, LW, T, C,  
AC, AQW, *VD, *AC, *LD  
DWORD,REAL VD, ID, QD, MD, SD, SMD, LD, *VD,  
*AC  
Done  
Error  
BOOL  
BYTE  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, L  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD  
- Ðầu vào Drive là địa chỉ của MM mà lệnh USS_RPM_x được chuyển tới.  
Ðịa chỉ hợp lệ là 0 đến 31.  
- Param là số tham số (là giá trị cần đọc từ MM).  
- Index là con trỏ chỉ vào giá trị để đọc.  
- Value là giá trị của thông số phản hồi.  
- Ðầu vào DB_Ptr được cung cấp bởi địa chỉ của bộ đệm 16 byte. Trong lệnh  
USS _RPM_x, bộ đệm này dùng chứa kết quả của lệnh đưa đến từ MM.  
Khi lệnh USS_RPM_x đã hoàn tất, đầu ra Done được set lên và đầu ra Error  
(kiểu byte) và đầu ra Value chứa các kết quả của việc thực hiện lệnh. Ðầu ra Error và  
Value sẽ không hợp lệ cho đến khi đầu ra Done được set lên.  
4.4. Lệnh USS _WPM _x:  
Cấu trúc lệnh:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
174  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Có 3 lệnh ghi cho giao thức USS:  
USS_WPM_W: là lệnh ghi một tham số Word.  
USS_WPM_D: là lệnh ghi một tham số Double Word.  
USS _WPM_R: là lệnh ghi một tham số thực.  
Chỉ một lệnh đọc (USS_WPM _x) hoặc ghi (USS_WPM_x) có thể làm việc tại  
một thời điểm.  
Lệnh USS_WPM_x hoàn thành việc thực hiện lệnh khi MM nhận biết cách thức  
của lệnh, hoặc khi một lỗi trạng thái được thông báo.Vòng quét vẫn tiếp tục thực hiện  
trong khi quá trình chờ sự phản hồi.  
- Bit EN phải được set để cho phép truyền đi các yêu cầu, và nên giữ lại ở trạng  
thái đó cho đến khi bit Done được set lên - tín hiệu hoàn thành quá trình ( Ví  
dụ: một lệnh USS-WPM-x truyền đến MM ở mỗi vòng quét khi đầu vào  
XMT_REQ là on). Do đó, đầu vào XMT-REQ nên được kích xung khi nhận  
được sườn xung lên để truyền một yêu cầu cho mỗi chuyển tiếp dương của  
đầu vào EN.  
- Ðầu vào Drive là địa chỉ của MM mà lệnh USS_WPM_x được chuyển tới.  
Ðịa chỉ hợp lệ là 0 đến 31.  
- Param là số tham số.  
- Index là biến chỉ vào giá trị để đọc.  
- Value là giá trị của thông số cần ghi đến bộ nhớ RAM trong biến tần. Ðối với  
MM3 cũng có thể ghi giá trị này vào EEPROM, bằng cách cài đặt ở tham số  
P971.  
- Ðầu vào DB-Ptr được cung cấp bởi địa chỉ của bộ đệm 16 byte. Trong lệnh  
USS _WPM_x, bộ đệm này dùng chứa kết quả của lệnh đưa đến từ MM.  
Khi lệnh USS_WPM_x đã hoàn tất, đầu ra Done được set lên và đầu ra Error  
(kiểu byte) chứa các kết quả của việc thực hiện lệnh.  
Khi đầu vào EEPROM được set lên, lệnh sẽ ghi vào cả bộ nhớ RAM và  
EEPROM của biến tần. Khi đầu vào EEPROM không được set thì lệnh này sẽ chỉ ghi  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
175  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
vào bộ nhớ RAM vì MM3 không hỗ trợ chức năng này, do đó, cần phải chắc chắn rằng  
đầu vào không được set để lệnh chỉ làm việc với MM3.  
Bảng 7.5: Kiểu dữ liệu và toán hạng của các đầu vào/ra trong lệnh USS_WPM_x  
Ðầu vào/ra  
XMT-REQ  
EEPROM  
Drive  
Kiểu dữ liệu  
BOOL  
Toán hạng  
I, Q, M, SM, T, C, V, L  
BOOL  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, L  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD, Constant  
BYTE  
Param, Index WORD  
VW, IW, QW, MW, SW, SMW, LW, T, C,  
AC, AIW, *VD, *AC, *LD, Constant  
&VB  
DB-Ptr  
Value  
DWORD  
WORD  
VW, IW, QW, MW, SW, SMW, LW, T, C,  
AC, AQW, *VD, *AC, *LD  
DWORD,REAL VD, ID, QD, MD, SD, SMD, LD, *VD,  
*AC  
BOOL  
BYTE  
Done  
Error  
I, Q, M, S, SM, T, C, V, L  
VB, IB, QB, MB, SB, SMB, LB, AC, *VD,  
*AC, *LD  
7.4.5. Kết nối và cài đặt MicroMaster Series 3 (MM3):  
5.1. Kết nối MM3:  
Có thể sử dụng cáp chuẩn PROFIBUS và các đầu nối để kết nối S7-200 với  
MicroMaster Series 3.  
* Chú ý:  
Các thiết bị kết nối với điện thế khác nhau có thể sẽ là nguyên nhân dẫn tới việc  
phát sinh dòng điện không mong muốn trong cáp kết nối. Dòng điện này là nguyên  
nhân dẫn tới các lỗi truyền thông hoặc làm hỏng thiết bị.  
Cần phải chắc chắn rằng tất cả các thiết bị được kết nối vào một cáp truyền  
thông đều có cùng dòng điện định mức hoặc được cách ly để ngăn ngừa dòng điện phát  
sinh không mong muốn.  
5.2. Cài đặt MM3:  
Trước khi kết nối đến S7-200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông số của  
MM. Sử dụng các keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau:  
1. Reset biến tần để cài đặt lại (tuỳ chọn). Nhấn phím P: hiển thị P000. Nhấn  
phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P944. Nhấn P để nhập thông số:  
P944 = 1  
2. Cho phép truy xuất để đọc/ghi tất cả các thông số. Nhấn P, nhấn phím mũi  
tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P009. Nhấn P để nhập:  
P009 = 3  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
176  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
3. Kiểm tra lại việc cài đặt thông số động cơ cho biến tần. Việc cài đặt này  
phải theo loại động cơ được sử dụng. Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho  
đến khi hiển thị thông số cần cài đặt. Nhấn P để nhập:  
P081 = Tần số định mức của động cơ (Hz).  
P082 = Tốc độ định mức của động cơ (RPM).  
P083 = Dòng điện định mức của động cơ (A).  
P084 = Ðiện áp định mức của động cơ (V).  
P085 = Công suất định mức của động cơ (kW/HP).  
4. Ðặt chế độ điều khiển tại chỗ hay từ xa ( Local/Remove ). Nhấn P, nhấn phím  
mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P910. Nhấn P để nhập:  
P910 = 1 ( Remove )  
5. Ðịnh giá trị tốc độ Baud cho chuẩn RS-485. Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên  
hoặc xuống cho đến khi hiển thị P092. Nhấn P để nhập, nhấn phím mũi tên để hiển thị  
đúng giá trị tốc độ Baud cho chuẩn RS-485:  
P092  
3
4
5
6
7
( 1200 baud )  
( 2400 baud )  
( 4800 baud )  
( 9600 baud - chuẩn )  
( 19200 baud )  
6. Nhập địa chỉ Slave. Mỗi drive (tối đa 31) có thể vận hành qua một bus.  
Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P091. Nhấn P để nhập.  
Nhấn phím mũi tên để hiển thị địa chỉ mong muốn, nhấn P nhập:  
P091 = 0 31  
7. Ðịnh thời gian tăng tốc (tuỳ chọn). Với thời gian đặt này tốc độ động cơ sẽ  
tăng dần cho đến khi đạt max. Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi  
hiển thị P002. Nhấn P để nhập:  
P002 = 0 650.00  
8. Ðịnh thời gian giảm tốc (tuỳ chọn). Sau khoảng thời gian này động cơ sẽ  
giảm đến tốc độ cho đến khi dừng. Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến  
khi hiển thị P003. Nhấn P để nhập:  
P003 = 0 650.00  
9. Serial Link Time-out. Ðây là khoảng thời gian lớn nhất cho phép giữa hai  
lần truy nhập dữ liệu.  
Thời gian này được tính sau khi một dữ liệu được nhận. Nếu một dữ liệu của  
bức điện không được nhận, biến tần sẽ ngắt và hiển thị mã lỗi F008. Ðặt giá trị 0 để  
ngừng việc điều khiển.  
Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P093. Nhấn P  
để nhập. Nhấn phím mũi tên để nhập giá trị mong muốn:  
P093 = 0 ( 240 (thời gian được tính bằng giây)  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
177  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
10. Serial Link Nominal System Setpoint. Giá trị này có thể thay đổi, nhưng  
phải tương ứng 50Hz hoặc 60Hz, được định nghĩa tương ứng với giá 100% giá trị cho  
PV hoặc SP. Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống cho đến khi hiển thị P094.  
Nhấn P để nhập. Nhấn các phím mũi tên để chọn giá trị mong muốn:  
P094 = 0 400.00  
11. Tương thích USS (tuỳ chọn). Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống  
cho đến khi hiển thị P095. Nhấn P để nhập:  
P095 = 0 độ phân giải 0,1Hz  
độ phân giải 0,01Hz  
12. EEPROM điều khiển (tuỳ chọn). Nhấn P, nhấn phím mũi tên lên hoặc  
xuống cho đến khi hiển thị P971. Nhấn P để nhập:  
P971 = 0: Thay đổi các thông số cài đặt (bao gồm cả P971) bị mất khi  
mất nguồn.  
1: Tham số cài đặt được lưu lại trong suốt thời gian mất nguồn.  
13: Hiển thị vận hành. Nhấn P để thoát.  
7.4.6. Kết nối và cài đặt MicroMaster Series 4 (MM4):  
1) Kết nối MM4:  
Ðể kết nối với MM4, ta sử dụng cáp RS-485 (nối trực tiếp S7-200 với MM4).  
Ngoài ra, còn có thể dùng cáp chuẩn PROFIBUS và các đầu nối để kết nối.  
* Chú ý:  
Các thiết bị kết nối với điện thế khác nhau có thể sẽ là nguyên nhân dẫn tới việc  
phát sinh dòng điện không mong muốn chạy trong cáp kết nối. Dòng điện này là  
nguyên nhân dẫn tới các lỗi truyền thông hoặc làm hỏng thiết bị.  
Cần phải chắc chắn rằng tất cả các thiết bị được kết nối vào một cáp truyền  
thông đều có cùng dòng điện định mức hoặc được cách ly để ngăn ngừa dòng điện phát  
sinh không mong muốn.  
Nếu S7-200 là điểm nút cuối trong mạng, hoặc nếu kết nối là điểm - điểm  
(point-to-point), cần phải sử dụng đầu A1 và B1 (không phải A2 và B2) của đầu cắm.  
2) Cài đặt MM4:  
Trước khi kết nối đến S7-200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông số của  
MM. Sử dụng các keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau:  
1. Reset để cài đặt lại cho hệ thống (tuỳ chọn):  
P0010 = 30  
P0970 = 1  
Nếu bỏ qua bước này, các thông số tiếp theo sẽ được set theo các giá trị:  
USS PZD length:  
USS PKW length:  
P2012 Index0 = 2  
P2013 Index0 = 127  
2. Cho phép truy nhập đọc/ghi các thông số:  
P0003 = 3  
3. Kiểm tra cài dặt thông số động cơ cho biến tần:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
178  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
P0304 = điện áp động cơ (V)  
P0305 = dòng điện động cơ (A)  
P0307 = công suất động cơ (W)  
P0310 = tần số động cơ (Hz)  
P0311 = tốc độ động cơ (RPM)  
Các thông số cài đặt này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào loại động cơ được sử  
dụng.  
Trước khi cài đặt các thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311, cần thiết  
phải set thông số P0010 lên 1 trước. Sau khi kết thúc việc cài đặt, đặt thông số P0010  
về 0. Các thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311 chỉ có thể thay đổi trong chế  
độ quick commissioning.  
4. Ðịnh chế độ điều khiển từ xa hay tại chỗ (Local/Remove):  
P0700 Index0 = 5  
5. Ðặt lựa chọn tần số setpoint cho USS ở cổng COM  
P1000 Index0 = 5  
6. Ðịnh thời gian tăng tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ tăng tốc đến tốc  
độ max:  
P1120 = 0 650,00 (s).  
7. Ðịnh thời gian giảm tốc (tuỳ chọn), là thời gian để động cơ giảm dần tốc độ  
cho đến khi dừng:  
P1121 = 0 650,00 (s).  
8. Ðặt tần số tham chiếu:  
P2000 = 1 đến 650 Hz  
9. Tiêu chuẩn hoá USS:  
P2009 Index0 = 0  
10. Ðặt giá trị tốc độ baud cho chuẩn RS-485:  
P2010 Index0 = 4 (2400 baud)  
5 (4800 baud)  
6 (9600 baud)  
7 (19200 baud)  
8 (38400 baud)  
9 (57600 baud)  
10 (115200 baud)  
11. Nhập địa chỉ Slave:  
P2011 Index0 = 0 đến 31  
12. Ðặt thời gian trống giữa hai bức điện, đây là khoảng thời gian cho phép  
giữa hai lần truy nhập dữ liệu bức điện. Nó được sử dụng để cắt biến tần trong khoảng  
thời gian xảy ra lỗi truyền thông. Thời gian này tính từ lúc sau khi một dữ liệu hợp lệ  
của bức điện được nhận. Nếu có một dữ liệu không được nhận, biến tần sẽ ngắt và hiển  
thị mã lỗi F0070. Ðặt giá trị 0 để ngừng điều khiển.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
179  
Chương 7: Những ứng dụng của PLC  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
P2014 Index0 = 0 đến 65,535 ms  
13. Chuyển dữ liệu từ RAM đến EEPROM:  
P0971 = 1 (bắt đầu chuyển).  
Lưu cài đặt sự thay đổi các thông số vào EEPROM.  
7.4.7. Chương trình từ PLC để điều khiển và thu thập các thông số từ mạng biến tần:  
Network 1: Chương trình cài đặt tham số và truyền thông với biến tần Clanhke.  
// 1_chọn USS Protocol  
// 9600_Tốc độ truyền giữa PLC và  
biến tần  
// 16#00000001_Địa chỉ của biến tần  
// MB3_Chứa kết quả của việc thực  
hiện lệnh (xem bảng mã lỗi)  
// M0.3_bit báo trạng thái làm việc  
của lệnh USS_INIT  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
180  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang myanh 19540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều khiển logic - Chương 7: Những ứng dụng của PLC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_khien_logic_chuong_7_nhung_ung_dung_cua_plc.pdf