Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1 đến 14 - Năm học 2012-2013
GI¸O ¸N NG÷ V¡N 8 N¡M HäC 2012-2013
so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng n¨m häc
Tuần 1
Ngµy gi¶ng :................................
Tiết 1 + 2
Vaên baûn
T«i ®i häc
Thanh Tònh (1911-1988)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu
tả và biểu cảm.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản
tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của
bản thân.
RÌn cho HS kÜ n¨ng ®äc diÔn c¶m, s¸ng t¹o, kÜ n¨ng ph©n tÝch, c¶m thô t¸c phÈm
v¨n xu«i giµu chÊt tr÷ t×nh.
3. Th¸i ®é:
Gi¸o dôc HS biÕt rung ®éng, c¶m xóc víi nh÷ng kØ niÖm thêi häc trß vµ biÕt tr©n
träng, ghi nhí nh÷ng kØ niÖm Êy.
III. Các hoạt động dạy học :
- Chuẩn bị: Phiếu học tập, máy chiếu…
1- ổn định tổ chức,
1
2- kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3- Bài mới ( lấy mục 3 “ Những điều cần lưu ý” – SGV để vào bài).
GV
HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu về
tác giả - tác phẩm
? Bằng sự hiểu biết cá nhân - Trình bày theo I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm
và qua việc soạn bài, hãy chú thích TGTP 1. Tác giả : - Thanh tịnh(1911-
giới thiệu về tác giả Thanh trang 8
Tịnh và tác phẩm “ Tôi đi
học” ?
1988)
phong
trẻo
- Tác phẩm mang văn
đằm thắm, êm dịu, trong
- Bổ sung theo “ Những I. Tiếp xúc V/b 2. Tác phẩm “ Tôi đi học “ : In trong
điều cần lưu ý” trang 3 1. Tác giả - tác tập “
SGV
phẩm
Quê” xuất bản năm 1941
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn cách đọc, đọc - 2 HS đọc tiếp II. Tiếp xúc văn bản:
mẫu 1 đoạn
1. Đọc – Chú thích
a. Đọc : Chú ý giọng gợi cảm, nhẹ
nhàng tha thiết
- Hướng dẫn đọc chú thích - Tự đọc CT
? VB thuộc thể loại gì? Vì - Trả lời CN
sao?
b. Chú thích : lưu ý chú thích 2,6,7
2. Thể loại : truyện ngắn
3. Phương thức biểu đạt
(Truyện ngắn mang đậm chất
hồi kí)
? VB được viết theo - Nhận xét
phương thức biểu đạt ?
Tự sự – miêu tả - biểu cảm
? Kỷ niệm ngày đầu tiên Thảo luận
đến trường của nhân vật “
tôi” được kể theo trình tự
4. Bố cục ( trình tự kể )
Theo trình tự thời gian và không
gian
2
nào?
- Tương ứng với trình tự ấy - Đánh dấu 1-Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng
là những đoạn văn nào?
trong SGK
( Từ đầu “ lòng tôi lại tưng bừng rộn
rã”
- Củng cố bằng máy chiếu - Ghi ND chính 2-Cảm nhận của “tôi” trên con đường tới
vào vở
trường.
( Từ “ Buổi mai hôm ấy” Trên ngọn
núi”
G/V: Như vậy, từ những biến - Lắng nghe, 3 - Cảm nhận của “ tôi” lúc ở sân
chuyển của đất trời vào dịp suy ngẫm
cuối thu và hình ảnh những
em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu tiên tới trường gọi
cho nhân vật “ tôi” nhớ lại
mình ngày ấy với những kỷ
niệm trong sáng, được tái hiện
theo trình tự thời gian. Kỷ
niệm ấy đã sống dậy ào ạt
trong lòng tác giả để thành
truyện ngắn này
trường.
( Tiếp được nghỉ cả ngày nữa” )
4 – Cảm nhận của nhân vật “ tôi” trong
lớp học ( đoạn còn lại).
III. Tìm hiểu văn bản:
? Đọc VB, em có cảm nhận - Thảo luận lớp - 1. Tâm trạng của nhân vật “tôi”
được tâm trạng, cảm giác của
nhân vật “tôi” không ? Đó là
tâm trạng như thế nào?
trong ngày đầu tiên đi học:
Rất hồi hộp và bỡ ngỡ
? Tâm trạng ấy được thể hiện - Trả lời dựa
ở những lúc nào?
theo “ bố cục”
- Chốt, dẫn dắt tiếp
? khi cùng mẹ đi trên con - Quan sát đoạn a. Khi cùng mẹ đi trên đường tới
đường tới trường trong từ “ buổi mai” trường:
3
ngày khai giảng đầu tiên,
nhân vật “ tôi” có cảm
nhận và tâm trạng như thế
nào?
- Con đường cảnh vật vốn rất quen
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ tự
cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng.
- Cảm thấy đứng đắn, trang trọng với bộ
quần áo dài, với mấy quyển vở mới trên
tay.
“ngọn núi”
- Liệt kê, phân
tích chi tiết
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở. Vừa
lúng túng, vừa muốn khẳng định mình
khi xin mẹ được cầm bút thước như các
bạn khác
Tâm trạng ấy xuất phát do Thảo luận lớp
đâu?
Sự kiện quan trọng : Hôm nay
tôi đi học. Đó là dấu hiệu đổi khác
trong tình cảm và nhận thức của
một cậu bé giàu cảm xúc trong ngày
đầu tới trường, tự thấy mình như đã
lớn lên
- Quan sát đoạn
- Yêu cầu đọc từ “ trước văn
sân trường Mĩ Lí” “ rộn
ràng trong các lớp”
? – Khi đứng giữa sân - Tìm chi tiết
trường trong ngày khai
giảng đầu tiên, nhân vật
“tôi” thấy thế nào?
b. Khi đứng giữa sân trường:
- Thấy sân trường dày đặc cả người,
ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt
vui tươi sáng sủa.
- Thấy ngôi trường vừa xinh xắn
vừa oai nghiêm khác thường, cảm
thấy mình bé nhỏ dâm lo sợ vẩn vơ
? Khi nghe ông đốc gọi tên Thảo luận lớp c. Khi nghe gọi tên vào lớp:
từng người vào lớp, nhân (nhận xét chi - Cảm thấy quả tim ngừng đập, giật
vật “tôi” cảm thấy thế nào? tiết VB)
mình lúng túng khi nghe gọi đến tên
Hình ảnh ông đốc được - Tìm trong VB và
nhớ lại qua các chi tiết? Từ nhận xét (ông
đó cho thấy tác giả đã nhớ nói…nhìn… tươi
tới ông đốc bằng T/C nào? cười nhẫn nại
4
chờ…)
? Tâm trạng của nhân vật - Thảo luận lớp - Cảm thấy sợ khi sắp phải xa mẹ,
“tôi” khi sắp phải rời bàn
tay dịu dàng của mẹ như
thế nào? Tại sao lại có tâm
trạng ấy?
dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc
theo bạn. Thấy mình bước vào thế
giới khác và cách xa mẹ hơn bao
giờ hết vừa lo sợ vừa cảm thấy
sung sướng.
? Những cảm giác nhân - Đọc chi tiết và d. Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu
vật “ tôi” nhận được khi nhận xét
bước vào lớp là gì? Hãy lý
giải những cảm giác đó?
tiên :
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với
mọi người, mọi vật, vừa ngỡ ngàng
vừa tự tin
- Đoạn cuối của VB có 2
chi tiết “ Một con chim…
nhìn theo cánh chim”, “
nhưng tiếng phấn của thầy
cô… đánh vần đọc
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ
nhưng yêu cả sự học hành để trưởng
thành
nói……… về nhân vật
tôi”?
? Theo dòng hồi tưởng của - Trao đổi theo
tác giả trở về dĩ vãng. Đến cảm nghĩ cá
đây em có thể lý giải vì nhân
sao thời gian và không
gian “Một buổi mai đầy
sương thu và gió lạnh” ấy
lại trở thành kỷ niệm
không phai trong tâm trí
tác giả?
Thời gian và không gian ấy gắn
liền với kỷ niệm đầy ý nghĩa : Lần
đầu tiên trong đời được cắp sách
tới trường
? Tìm và phân tích các - Tìm các hình * Các hình ảnh so sánh: (máy
hình ảnh so sánh trong ảnh so sánh và chiếu)
5
VB?
phân tích
- Tác dụng : Những hình ảnh so
sánh nên thơ, tinh tế hoặc gần gũi
dễ hiểu khiến người đọc thấy được
tâm trạng của nhân vật và câu
chuyện buổi tựu trường đầu tiên
của tuổi học trò thêm giàu chất thơ,
trong sáng hồn nhiên và đẹp đẽ
? Qua văn bản, tác giả
khiến em có cảm nhận gì
về thái độ của những người
lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học ?
2. Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của
người lớn đối với các em bé lần đầu
tiên đi học :
- Các PHHS: Chuẩn bị chu đáo cho
- Nêu chi tiết và con em; trân trọng tham dự buổi lễ
(Gợi ý : các vị phụ huynh, nhận xét
ông đốc, và thầy giáo?)
- GV bình
quan trọng này: cùng lo lắng, hồi hộp
cùng con
- Ông đốc : Từ tốn bao dung
- Thấy giáo trẻ : vui tính, giàu tình
thương.
Nhà trường và gia đình rất có trách
nhiệm với thế hệ tương lai. Ngôi trường
của nhân vật “tôi” là một ngôi trường
giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng
các em trưởng thành.
? Nghệ thuật đặc sắc của -Thảo luận tổ 3. Đặc sắc nghệ thuật và mức cuốn
truyện ngắn này là gì? đại diện trình hút của tác phẩm:
(chú ý bố cục, phương thức bày
a. Đặc sắc nghệ thuật:
biểu đạt
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ
của nhân vật “tôi” theo trình tự thời
gian.
? Theo em, điều gì đã cuốn - Trình bày ý - Kết hợp hài hòa giữa kể –miêu tả-biểu
6
hút, hấp dẫn em?
kiến cá nhân
cảm
(tổng kết = máy chiếu)
b. Sức cuốn hút của tác phẩm :
- Tình huống truyện
- Tình cảm ấm áp trìu mến của người
lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến
trường.
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường,
các hình ảnh so sánh… giàu sức gợi
cảm Truyện toát lên chất trữ tình
thiết tha
IV. Tổng kết – ghi nhớ ( SGK)
- Hướng dẫn đọc ghi nhớ -HS đọc ghi nhớ
SGK
V.Luyện tập: -Củng cố bằng phiếu
học tập
- Yêu cầu thực hiện BT1
- Đọc yêu cầu BT Bài tập 1 :
Gợi ý
- Dòng cảm xúc ấy diễn biến như
thế nào trong buổi tựu trường đầu
tiên của nhân vật “tôi” ? ( Theo
trình tự thời gian và không gian…)
- Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra
sao?
+ Thiết tha, yêu quí, nhớ một cách
sâu sắc ( lấy chi tiết làm dàn bài)
+ Trong trẻo : Là cảm xúc của tuổi
thơ trong ngày đầu tiên đến trường
nên rất hồn nhiên, trong sáng, đáng
yêu , ( lấy chi tiết phân tích).
Bài tập 2:
7
Giao BT 2 về nhà
Gợi ý :
- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc
động nhất trong buổi tựu trường
- Ghi lại một cách chân thành, tự
nhiên và cảm xúc đó trong văn bản
của mình
* Dặn dò: - Đọc lại VB & bài ghi ở lớp
- Học ghi nhớ. Làm BT2
- Soạn bài tiếp theo
8
Tiết3
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –
hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
2. Kỹ năng:
Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
3. Th¸i ®é: Gi¸o dôc HS ý thøc tù häc
III. Chuẩn bị :
- Sơ đồ tròn, phiếu học tập.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
GV
HS
Nội dung cần đạt
Vào bài : - Nhắc lại quan
hệ từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa bài mới…
I. Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa
hẹp
- Cho HS quan sát sơ đồ SGK -Quan sát sơ đồ 1. Ví dụ :
H: Nghĩa của từ động vật
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá ? vì sao?
- Nêu câu hỏi b SGK ( tr.10) - Trả lời cá nhân
- Nhận xét
Rộng hơn, vì động vật bao gồm cả
thú, chim và cá.
nghĩa từ “thú” rộng hơn so với “ voi,
hưu”
nghĩa từ “chim” rộng hơn so với “ tu hú,
9
sáo”
nghĩa từ “cá” rộng hơn so với “ cá rô, cá
thu”
vì thú bao gồm cả voi, hươu
- Chim bao gồm cả tu hú, sáo
- cá bao gồm cả cá rô, cá thu
Nghĩa từ “ thú” rộng hơn từ “ voi,
hươu”; hẹp hơn từ động vật.
- Nêu câu hỏi của SGK ( tr Trả lời cá nhân
10)
Đưa sơ đồ hình tròn biểu diễn - Quan sát sơ đồ Nghĩa từ “chim” rộng hơn từ “ cá rô,
cá thu, hẹp hơn từ động vật vv…”
? Vậy em có nhận xét gì về - Nhận xét CN 2. Ghi nhớ :
mối quan hệ nghĩa rộng, - Lắng nghe và (SGK tr 10)
nghĩa hẹp của từ ngữ ? bổ sung ý kiến
mối quan hệ bao hàm tổng kết
- Yêu cầu 1 HS đọc to ghi - Đọc ghi nhớ
nhớ
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
- Hướng dẫn HS luyện tập
- Làm vào vở
- 2 HS lên trình Thực hiện theo mẫu SGK hoặc sơ đồ
bày bảng
hình tròn của GV.
Bài tập 2:
- Lần lượt từng tổ làm miệng - Đại diện tổ a) Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt.
trình bày nhanh trình bày. b) Từ ngữ nghĩa rộng là nghệ thuật.
Ghi nhanh vào c) Từ ngữ nghĩa rộng là thức ăn
vở
-
d) Từ ngữ nghĩa rộng là nhìn
e) Từ ngữ nghĩa rộng là đánh
Bài tập 3:
- Thực hiện tương tự bài 2 -
Vừa
làm a) Xe đạp, ôtô, xe máy, xích lô…
nhưng ngược lại : tìm những miệng vừa ghi b) Sắt, thép, nhôm, chì, đồng ..
từ có nghĩa hẹp vào vở c) bưởi, cam, ổi, mận…
10
d) vác, xách, đeo, gánh, khiêng…
Bài tập 4: Khoanh tròn
Thực hiện phiếu a) Thuốc lào
học tập c) bút điện
- Gạch chân 3 động từ cùng - Thực hiện theo Bài tập 5
b) Thủ quĩ
d) hoa tai
thuộc phạm vi nghĩa, nghĩa rộng hướng dẫn
gạch 2 gạch, nghĩa hẹp gạch 1
gạch
Khóc; nức nở; sụt sùi
+ Củng cố
*Dặn dò : - Học bài, học ghi nhớ
- Tự tìm thêm các từ ngữ có quan hệ
Tiết 4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ
đề của văn bản cụ thể.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
3. Th¸i ®é:
- H S cã ý thøc x¸c ®Þnh chñ ®Ò vµ cã tÝnh nhÊt qu¸n khi x¸c ®Þnh chñ
®Ò cña v¨n b¶n..
III. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
11
GV
HS
Nội dung cần đạt
I. Chủ đề văn bản
1. Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu
khái niệm chủ đề văn bản
? Nêu câu hỏi 1 mục I SGK - Dựa vào bài - Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu
đọc-hiểu “Tôi đi sắc trong thời thơ ấu là buổi đầu
học” để trả lời tiên đi học. Sự hồi tưởng ấy gợi lên
các câu hỏi
cảm giác xao xuyến, bâng khuâng,
không thể nào quên về tâm trạng
náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
theo trình tự thời gian của buổi tựu
trường đầu tiên
? Nội dung vừa trình bày là -Trình bày chủ - Chủ đề VB “ Tôi đi học” : Những
chủ đề của VB “ Tôi đi học” đề VB
Em hãy trình bày thật ngắn
gọn chủ đề VB này
kỷ niệm sâu sắc ( hoặc tâm trạng và
cảm giác) về buổi tựu trường đầu
tiên…
? Như vậy, em hiểu chủ đề -Thảo luận tổ, 2. Khái niệm chủ đề của văn bản:
của VN là gì ?
đại diện trình Chủ đề VB là đối tượng và vấn đề
-Nhận xét, củng cố.
bày
chính được tác giả nêu lên, đặt ra
trong văn bản.
- Nêu câu hỏi 1, mục II SGK
(Đây chính là tìm hiểu tính Trả lời CN
thống nhất của VB)
II. Tính thống nhất về chủ đề của
VB:
1. Tìm hiểu bài:
- Căn cứ vào nhan đề “ Tôi đi học”.
Nhan đề cho phép dự đoán VB nói
về chuyện “Tôi đi học” .
Nhận xét, bổ - Căn cứ vào các kỷ niệm về buổi
sung hoặc thảo đầu đi học của “tôi”, đại từ “tôi” và
luận lớp.
các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học
12
được lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Các chi tiết, câu văn, từ ngữ đều
nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu
trường đầu tiên trong đời:
- HD phân tích sự thay đổi
tâm trạng của nhân vật “tôi”
trong buổi tựu trường
? Văn bản “Tôi đi học” tập
trung hồi tưởng lại tâm trạng
hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” trong buổi tựu
trường
“ Hôm nay tôi đi học”, “ … kỷ niệm
mơn man của buổi tựu trường…”
vv…
- Hãy tìm từ ngữ chứng tỏ tâm -Tìm chi tiết
trạng đó in sâu trong lòng nhân SGK
vật?
Trên đường đi học :
+ Con đường cảnh vật quen, thấy lạ
- Những chi tiết từ ngữ nào nêu
bật được cảm giác mới lạ xen
lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi
cùng mẹ đến trường, cùng bạn
vào lớp
+ Không chơi đi học, cố làm một
học trò thực sự.
Trên sân trường : Trường xinh xắn,
oai nghiêm, “lòng tôi” đâm lo sợ
vẩn vơ.
- Lúng túng, bỡ ngỡ khi xếp hàng
vào lớp (d/c) thấy nặng nề…
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ
Đó là những từ ngữ, chi tiết tập
trung khắc họa, tô đậm tâm trạng và
cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
nhân vật “tôi”
? Đã biết thế nào là chủ đề Thảo luận, trình 2. Bài học :
của VB, nay qua phân tích chi bày
tiết 1 VB cụ thể, em hiểu thế
nào là tính thống nhất về chủ
đề văn bản?
Văn bản có tính thống nhất về chủ
đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác
định, không xa rời hay lạc sang chủ đề
khác ( thể hiện ở nhan đề, chi tiết, từ
13
ngữ vv… )
? Làm thế nào để đảm bảo Thảo luận
tính thống nhất đó
Cần + Xác định được chủ đề thể
hiện ở
nhan đề.
+ Thể hiện ở quan hệ giữa các
phần
trong VB, các từ ngữ then
chốt
thường lặp đi lặp lại.
- HD đọc, nhớ nội dung cơ 1 HS đọc to III. Ghi nhớ
bản của bài học
phần ghi nhớ
( tra 12 – SGK
IV. Luyện tập:
- Hướng dẫn HS thực hiện bài
tập 1
Bài tập 1:
a) Văn bản “ Rừng cọ quê tôi” viết
về cây cọ ở vùng sông Thao, quê
hương tác giả.
- Thứ tự trình bày: Miêu tả dáng
hình cây cọ, sự gắn bó của cây cọ
với tuổi thọ tác giả, tác dụng của
cây cọ, tình cảm, gắn bó giữa cây cọ
với người dân sông Thao.
Khó thay đổi trật tự này vì nó được
sắp xếp theo ý đồ tác giả, làm VB rõ
ràng, rành mạch
b) Chủ đề VB: Vẻ đẹp và ý nghĩa
của rừng cọ quê tôi.
c) Chủ đề được thể hiện ở nhan đề
và các ý của VB (d/c)
d) Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần
14
: Rừng cọ, lá cọ, và các ý lớn trong
phần thân bài:
+ Miêu tả hình dáng cây cọ
+ Nêu sự gắn bó mật thiết giữa
cây cọ với nhân vật “tôi”
+ Các công dụng của cây cọ đối
với cuộc sống
Bài tập 2:
Gợi ý :
- Căn cứ vào chủ đề thấy ý b và d
làm cho bài viết lạc đề
Bài tập 3:
Có những ý lạc đề, không cần thiết:
e, h
* Dặn dò:
- Xem lại bài
- Học ghi nhớ
- Làm nốt bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo.
Tiết 5 + 6
Trong lòng mẹ
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
15
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm
đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng
của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể
làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn
bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
3. Th¸i ®é:
Gi¸o dôc HS ®ång c¶m víi nçi ®©u tinh thÇn, t×nh yªu th-¬ng mÑ m·nh liÖt cña bÐ
Hång.
III. Chuẩn bị :
- Tập truyện “ Những ngày thơ ấu” ; chân dung nhà văn Nguyên Hồng,…
- GV+ HS soạn bài.
IV. ( Bài mới) Các hoạt động dạy – học:
- Kiểm tra bài cũ :
+ 1. Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ 2 Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả
nghệ thuật?.
- Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi
thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” . Song cũng có những tuổi thơ cay
đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, nhớ
lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình
yêu – tình yêu Mẹ. Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận rõ rung động ấy.
GV
HS
Nội dung cần đạt
? Bằng sự hiểu biết của mình, -Giới thiệu dựa I. Tiếp xúc văn bản
hãy giới thiệu về tác giả vào phần chú 1. Giới thiệu tác giả - tác phẩm
16
Nguyên Hồng và xuất xứ VB thích (*) SGK
“ Trong lòng mẹ”
( SGK tr 18 – 19)
-
GV nhấn lại về tác giả và tác
phẩm
- Hướng dẫn HS đọc : giọng - 2 HS đọc tiếp 2. Đọc – chú thích :
chậm, tình cảm, chú ý diễn nhau
cảm các lời thoại cho phù hợp
với nhân vật - đọc mẫu 1
đoạn
a. Đọc
- Giúp HS tìm hiểu CT và -Đọc thầm CT b. Chú thích
giải quyết thắc mắc về các từ SGK
Lưu ý CT 5,8,12,14,14,17
khó
- Dựa vào giải thích SGK, em -Trình bày CN 3. Thể loại: (tiểu thuyết)
xếp VB “ TLM” vào thể lại
- Hồi ký tự truyện
nào? Vì sao?
- Kết hợp nhuần nhuyễn các
phương thức KC-MT-BC
GV: Ngôi thứ nhất “tôi”
cũng chính là tác giả kể
chuyện đời mình 1 cách trung
thực
Nêu ý kiến của em về cách - Trình ý kiến, 4. Bố cục
xác định bố cục của VB này? nhận xét, bổ Chia 2 đoạn
sung
- Cuộc trò chuyện với bà cô, cảm
xúc về mẹ (từ đầu “người ta hỏi
đến chứ?”)
- Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và
cảm giác vui sướng cực điểm của
chú bé Hồng.
- Dẫn : Từ việc đọc, tìm hiểu
bố cục VB ta có thể nhận thấy
17
VB để cập đến tâm địa của bà
cô và tình yêu của chú bé
Hồng với người mẹ bất hạnh
của chú
II. Tìm hiểu văn bản :
- Cho HS đọc lại phần đầu - 1 HS đọc
VB
1. Nhân vật bà cô : ( Qua cái nhìn
và tâm trạng của chú bé Hồng):
Hoàn cảnh không gian, thời gian,
sự việc để nhân vật bà cô xuất hiện.
? ở 2 đoạn văn nhỏ đầu tiên, - Nêu cảm nhận
em biết gì về cảnh ngộ của sau khi đọc
chú bé Hồng và hoàn cảnh đoạn đầu
người mẹ tội nghiệp của chú ?
? Nhân vật bà cô được thể - Chỉ ra và phân - Cô “ cười hỏi” ( Chứ không phải
hiện qua những chi tiết kể, tả tích chi tiết
nào?
lo lắng, nghiêm nghị, hay âu yếm
hỏi ) Vốn nhạy cảm, chú bé
Hồng nhận ngay ra ý nghĩa cay độc
trong giọng nói và trên nét mặt khi
cười “ rất kịch” của người cô.
? Cử chỉ “ cười hỏi” và ND
câu hỏi có phản ánh đúng tâm
trạng và tính chất của bà ta
hay không?
- GV : “ rất kịch” : nghĩa là bà
giống người đóng kịch trên
sân khấu – giả vờ .
- Người cô không chịu buông tha, “
hỏi luôn” cùng với giọng nói
“ngọt”, bình thản, nửa mai con mắt
long lanh chằm chặp nhìn chú bé
****** tai quái của mình
? Sau lời từ chối của bé Hồng,
lời nói, thái độ, nét mặt bà cô
ra sao?
Cử chỉ “ vô vai tôi cười mà nói rằng
…” giả dối và độc ác.
“ Mày dại quá đi… và thăm em bé
chứ”
“ Hai tiếng “em bé” mà cô tôi
ngân dài ra thật ngọt, thật rõ,
quả nhiên đã xoắn chặt lấy
Câu nói thể hiện sự ác ý, châm
chọc, nhục mạ cố tình săm soi, hành
hạ đứa cháu ruột của mình. Bà ta
18
tâm can tôi như ý cô tôi
quả là cay nghiệt, cao tay trước chú
bé đáng thương.
muốn”
? Sau đó, cuộc đối thoại tiếp Thảo luận: phân - Tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự
tục diễn ra như thế nào? Việc tích, lý giải
bà cô mặc kệ cháu “ cười dài
trong tiếng khóc”, vẫn cứ tươi
cười kể các chuyện về chị dâu
mình, rồi lại đổi giọng vô vai
nghiêm nghị tỏ sự thương xót
anh trai – bố bé Hồng, tất cả
những điều đó càng làm lộ rõ
bản chất gì của bà cô?
đau đớn xót xa đến phẫn uất của
đứa cháu, kể về sự đói rách, túng
thiếu của người chị dâu với sự thích
thú ra mặt
- Cử chỉ và lời nói tiếp theo ( đổi
giọng) thực ra chỉ là một đấu pháp tấn
công. Khi thấy đứa cháu đã lên đến tột
cùng của sự đau đớn, phẫn uất, bà ta
mới tỏ ra ngậm ngùi thương xót người
đã mất. Sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn
của bà cô đã phơi bày toàn bộ
GV : Tính cách đó là sản
phẩm của những định kiến
đối với phụ nữ trong xã hội
cũ. Hình ảnh bà cô gây cho
người đọc sự khó chịu, căm
ghét nhưng cũng chính là
hình ảnh tương phản giúp tác
giả thể hiện người mẹ và tính
tình cảm bé Hồng với mẹ
mạnh mẽ, mãnh liệt hơn
Bản chất nhân vật người cô :
lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. Đó là
hình ảnh có ý nghĩa tố cáo hạng
người sống tàn nhẫn, khô héo cả
tình máu mủ ruột rà trong xã hội
thực dân nửa phong kiến lúc bấy
giờ.
? Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe câu
hỏi và thái độ của bà cô như
thế nào?
2. Tình yêu thương mãnh liệt của
chú bé Hồng đối với người mẹ bất
hạnh của mình.
a. Những ý nghĩ, cảm xúc của chú
bé khi trả lời người cô:
- Khi nghe người cô hỏi lần Phân tích tâm
Mới đầu nghe cô hỏi : Lập tức
19
đầu….
trạng của chú bé trong ký ức sống dậy hình ảnh vẻ
Hồng
mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
phản ứng thông minh xuất phát từ
sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của
chú bé – Nhận ra ý nghĩa cay độc
trên nét mặt và giọng nói của bà cô,
không muốn tình thương yêu và
lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm
tanh bẩn xâm phạm
- Sau lời hỏi thứ hai của cô
Lòng chú bé thắt lại, khóe mắt
cay cay
- Khi mục đích mỉa mai, nhục
mạ của người cô trắng trơn
phơi bày ở lời nói thứ ba
Lòng đau đớn, phẫn uất không
còn nén nổi “ nước mắt tôi ròng
ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan
hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ”
? Theo em chi tiết “ tôi cười
dài trong tiếng khóc” có ý
nghĩa gì?
Cố gắng kìm nén nỗi đau xót, tức
tưởi đang dâng lên trong lòng.
Trước hoàn cảnh ấy, bà cô ấy, bé
Hồng nhỏ bé mà vẫn kiên cường,
đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn
dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn
khổ của mình
- Khi nghe người cô cứ tươi
cười kể về tình cảnh tội
nghiệp của mẹ mình?
Tâm trạng đau đớn, uất ức dâng
lên cực điểm. Lòng căm tức tột
cùng được bộc lộ bằng những chi
tiết đấy ấn tượng với lời văn dồn
dập, các hình ảnh, động từ mạnh mẽ
“ cô tôi chưa dứt câu… mà nghiến
cho kỳ nát vụn mới thôi”
Dẫn dắt : Sống trong hoàn
cảnh như thế với tâm trạng
đau đớn và tủi hờn như thế
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1 đến 14 - Năm học 2012-2013", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tiet_1_den_14_nam_hoc_2012_2013.doc

