Đề cương chi tiết môn Thiết kế cấu trúc và thành phẩm bao bì

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẨM BAO BÌ  
CONSTRUCTION DESIGN AND PACKGE FINISHING  
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẨM BAO BÌ  
CONSTRUCTION DESIGN AND PACKGE FINISHING  
(Ngành Công nghệ kỹ thuật In, chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................34  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Có thể nói, ngành in ra đời là một trong những bước ngoặt lịch sử  
của nhân loại, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.  
Trong học tập, in ấn tạo ra sách vở, lưu trữ kiến thức, tạo ra nguồn tài  
liệu có tính đồng bộ cho người học, giúp ích cho việc học tập. Trong kinh  
doanh, in ấn chính là một công cụ phục vụ cho quá trình quảng cáo,  
truyền thông sản phẩm, thông qua việc in ấn tờ rơi, poster, catalogue,...  
Trong cuộc sống thường ngày, hầu như các vật xung quanh bạn đều có  
dấu ấn của ngành in ấn, từ những quyển lịch, tờ báo, bì thư đến những  
chiếc túi giấy, túi nilon, ... Với sự phát triển cực nhanh của công nghệ đã  
tác động đến hầu hết các ngành nghề trong xã hội trong đó có ngành in  
ấn xuất bản. Báo điện tử thay thế cho báo in, sách điện tử thay thế sách  
truyền thống, các ấn phẩm dùng cho quảng cáo cũng bị thay thế bởi  
quảng cáo trực tuyến,... Tuy nhiên, ngành in không mất đi mà luôn cải  
tiến để phù hợp với nhu cầu của xã hội như in kỹ thuật số, in 3D,... để  
tiếp tục phát triển cạnh tranh với sự phát triển của công nghệ.  
Ngành Công nghệ kỹ thuật In là một ngành có nhu cầu nguồn nhân  
lực của xã hội hiện nay rất cao. Đội ngũ kỹ sư được đào tạo lành nghề,  
chuyên môn cao về lĩnh vực in ấn vẫn còn thiếu. Vì vậy, ngành công  
nghệ in đang được chú trọng trong các trường đại học trong đó có trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành Công nghệ  
kỹ thuật In trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, kiến  
thức cơ sở ngành và chuyên ngành Công nghệ in, có khả năng phân tích,  
giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp công nghệ, có năng lực xây  
dựng và quản trị doanh nghiệp sản xuất in, có kỹ năng giao tiếp và làm  
việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của ngành và xã  
hội. Sinh viên ngành Ngành Công nghệ kỹ thuật In sau khi ra trường có  
thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất in trong và ngoài nước, các  
cơ sở đào tạo Công nghệ in.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” của sinh viên. Thư  
viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài  
liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên  
có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học “Ngành Công nghệ  
kỹ thuật In” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các  
môn học chuyên ngành “Ngành Công nghệ kỹ thuật In” sẽ mang đến cho  
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
7
VINAPO  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI SINH,  
KỶ YẾU HỘI THẢO, TẬP SAN, TẠP CHÍ  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử  
giáo trình, tài liệu học tập nội sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí”.  
Định nghĩa: “Xuất bản sách điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội  
sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí” là những tác phẩm được gắn công  
nghệ bảo vệ bản quyền số nhằm chống sao chép, phát tán và chỉ có thể  
dùng các công cụ điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá  
nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone,  
iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ...) để xem, đọc, và truyển tải.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12 tháng 4  
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Rà soát chuẩn  
đầu ra và biên soạn giáo trình. (Trích một phần nội dung công văn: - Ưu  
tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn giáo trình, mua  
bản quyền của nước ngoài, dịch và in trong nước. Chủ động phối hợp với  
các trường trong cùng khối ngành, các khoa cùng nhóm ngành tổ chức  
biên soạn giáo trình dùng chung để tất cả các môn học trong chương trình  
đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình và đến năm 2015, các chương  
trình đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình phục vụ đào tạo).  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
8
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẨM BAO BÌ  
CONSTRUCTION DESIGN AND PACKGE FINISHING  
Môn học Thiết kế cấu trúc và thành phẩm bao bì cung cấp những  
kiến thức về cấu trúc, thiết kế cấu trúc bao bì và công nghệ thành phẩm  
các dạng bao bì (bao bì mềm, bao bì hộp gấp, bao bì cacton dợn sóng,  
các dạng túi giấy, nhãn hàng và các dạng bao bì khác).  
Để giúp người học có các kiến thức và kỹ năng thiết kế cấu trúc  
bao bì môn học giới thiệu về:  
- Các bước tiến hành thiết kế cấu trúc hệ thống bao bì cho 1 sản  
phẩm;  
- Cấu trúc và công năng sử dụng của các dạng bao bì mềm, bao bì  
hộp gấp, bao bì cacton dợn sóng, các dạng túi giấy,nhãn hàng và  
các dạng bao bì khác;  
- Ứng dụng của các phần mềm CAD trong thiết kế cấu trúc bao bì  
- Các vật liệu bao bì và tính chất của chúng, lựa chọn vật liệu bao  
bì phù hợp với yêu cầu về sản phẩm người sử dụng, điều kiện sản  
xuất, đóng gói ,vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.  
- Về mảng thành phẩm bao bì và nhãn hàng, môn học trình bày:  
- Quy trình sản xuất bao bì, mối liên hệ giữa các công đoạn chế bản  
và In với quá trình thành phẩm từng dạng bao bì;  
- Quy trình thành phẩm các loại bao bì (hộp giấy, bao bì mềm dạng  
túi, dạng cuộn, nhãn hàng, thùng cacton dợn sóng);  
- Các phương pháp gia công công đoạn ( gia công bề mặt,cấn bế,  
dán hộp, cắt bế nhãn, dán cửa sồ, định hình bao bì mềm, thùng  
carton dợn sóng..).  
- Các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất:  
- Cấu tạo , nguyên lý vận hành, quy trình vận hành thiết bị  
- Xác định các thông số thiết bị phù hợp với đặc điểm sản phẩm và  
điều kiện sản xuất;  
- Các vấn đề liên quan đến kiểm soát chất lượng sản phẩm như:  
- Yếu tố ảnh hưởng;  
- Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục;  
- Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra cho từng công đoạn;  
- Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, tiêu chí kiểm tra, đánh  
giá cho từng dòng sản phẩm.  
11  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Chương trình đào tạo: Công nghệ kỹ thuật In  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: THIẾT KẾ CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẨM BAO BÌ  
Mã môn học: CDPF-441257  
2. Tên Tiếng Anh: CONSTRUCTION DESIGN AND PACKGE FINISHING  
3. Số tín chỉ: 4 tín chỉ (3/1/8) (3 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 1*2 tiết thực hành + 8 tiết tự học/  
tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ GV phụ trách chính: ………………………  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………………  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: Đại cương về SX In, Công nghệ chế tạo khuôn In, Công  
nghệ In, Công nghệ gia công sau In  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Môn học Thiết kế cấu trúc và thành phẩm bao bì cung cấp những  
kiến thức về cấu trúc, thiết kế cấu trúc bao bì và công nghệ thành phẩm  
các dạng bao bì (bao bì mềm, bao bì hộp gấp, bao bì cacton dợn sóng,  
các dạng túi giấy, nhãn hàng và các dạng bao bì khác).  
Để giúp người học có các kiến thức và kỹ năng thiết kế cấu trúc  
bao bì môn học giới thiệu về:  
- Các bước tiến hành thiết kế cấu trúc hệ thống bao bì cho 1 sản  
phẩm;  
- Cấu trúc và công năng sử dụng của các dạng bao bì mềm, bao bì  
hộp gấp, bao bì cacton dợn sóng, các dạng túi giấy,nhãn hàng và  
các dạng bao bì khác;  
- Ứng dụng của các phần mềm CAD trong thiết kế cấu trúc bao bì  
- Các vật liệu bao bì và tính chất của chúng, lựa chọn vật liệu bao  
bì phù hợp với yêu cầu về sản phẩm người sử dụng, điều kiện sản  
xuất, đóng gói ,vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.  
12  
- Về mảng thành phẩm bao bì và nhãn hàng, môn học trình bày:  
- Quy trình sản xuất bao bì, mối liên hệ giữa các công đoạn chế bản  
và In với quá trình thành phẩm từng dạng bao bì;  
- Quy trình thành phẩm các loại bao bì (hộp giấy, bao bì mềm dạng  
túi, dạng cuộn, nhãn hàng, thùng cacton dợn sóng);  
- Các phương pháp gia công công đoạn ( gia công bề mặt,cấn bế,  
dán hộp, cắt bế nhãn, dán cửa sồ, định hình bao bì mềm, thùng  
carton dợn sóng..).  
- Các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất:  
- Cấu tạo , nguyên lý vận hành, quy trình vận hành thiết bị  
- Xác định các thông số thiết bị phù hợp với đặc điểm sản phẩm và  
điều kiện sản xuất;  
- Các vấn đề liên quan đến kiểm soát chất lượng sản phẩm như:  
- Yếu tố ảnh hưởng;  
- Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục;  
- Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra cho từng công đoạn;  
- Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, tiêu chí kiểm tra, đánh  
giá cho từng dòng sản phẩm.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Mô tả chức năng và tính chất, phân loại, ứng  
dụng: các dạng bao bì và vật liệu bao bì; quy  
trình phát triển và thiết kế cấu trúc hệ thống bao  
bì cho 1 sản phẩm, quy trình sản xuất, công  
nghệ, thiết bị gia công từng công đoạn các dạng  
bao bì mềm, bao bì hộp giấy và thùng cacton dợn  
sóng.  
3
4
G1  
1.3  
Thu thập, tổng hợp, phân nhóm, hệ thống các dữ  
liệu về bao bì. Tiếp cận tư duy hệ thống trong  
quá trình thiết kế và phát triển hệ thống bao bì,  
sử dụng các thử nghiệm trong đánh giá tính phù  
hợp của thiết kế.  
3
3
3
G2  
2.1  
2.2  
2.3  
Làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề và trình  
bày các ý kiến trong thiết kế cấu trúc và thành  
phẩm bao bì  
Thiết kế hệ thống bao bì cho một sản phẩm phù  
hợp với tính chất sản phẩm, khách hàng, người  
tiêu dùng và công nghệ sản xuất, công nghệ đóng  
gói, điều kiện lưu trữ,vận chuyển, phân phối và  
bảo quản.  
3
3
G3  
G4  
3.1  
3.2  
5
4
4.4  
4.5  
Thiết lập quy trình thành phẩm; lựa chọn công  
nghệ, thiết bị, vật liệu của từng công đoạn thành  
phẩm các dạng bao bì mềm, bao bì hộp giấy,  
4
4
G5  
4.5  
4.6  
13  
thùng cacton dợn sóng.  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
Trình bày các đặc điểm chung , đặc tính kỹ 1.2.1  
thuật của bao bì, phân loại, nhận biết các  
dạng bao bì  
Liệt kê các màng sử dụng làm bao bì mềm, 1.2.3  
trình bày các tính chất , phương pháp đo và  
xác định các tính chất , phương pháp tạo  
màng và mối liên hệ giữa các tính chất  
màng với việc lựa chọn và sử dụng màng như  
vật liệu bao bì mềm  
3
3
G1.1  
G1.2  
Liệt kê dạng tấm carton dợn sóng, trình bày 1.2.3  
các tính chất , phương pháp đo và xác định  
các tính chất, phương pháp sản xuất tấm  
carton dợn sóng và mối liên hệ giữa các tính  
chất tấm carton dợn sóng với việc lựa chọn  
và sử dụng tấm carton dợn sóng như vật liệu  
làm thùng.  
3
G1  
G1.3  
Trình bày quy trình phát triển và thiết kế cấu 1.2.1  
trúc hệ thống bao bì cho sản phẩm (bao bì 1.2.4  
3
3
4
3
3
4
G1.4  
G1.5  
G2.1  
mềm, hộp giấy, thùng cacton dợn sóng).  
1.3.1  
Mô tả và phân tích quy trình sản xuất, công 1.2.7  
nghệ, thiết bị gia công từng công đoạn sản 1.2.10  
xuất các dạng bao bì mềm, bao bì hộp giấy và 1.3.3  
thùng cacton dợn sóng.  
Thu thập, tổng hợp, phân nhóm, hệ thống các  
dữ liệu về kiểu dáng các dang bao bì thiết lập  
bộ mẫu thật các dạng bao bì.  
2.1.2  
3
G2  
Tiếp cận tư duy hệ thống trong quá trình thiết 2.2.3  
kế và phát triển hệ thống bao bì, sử dụng các 2.2.4  
thử nghiệm trong đánh giá tính phù hợp của 2.3.1  
thiết kế  
3
3
3
G2.2  
Làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề 3.1.1  
trong thiết kế cấu trúc và thành phẩm bao bì  
Trình bày các ý kiến trong thiết kế cấu trúc và 3.2.1 3.2.2  
thành phẩm bao bì  
Thiết kế cấu trúc bao bì mềm, cụ thể là lựa 4.4.1  
chọn kiểu dáng, xác định kích thước và lựa 4.5.1  
chọn vật liệu phù hợp với tính chất sản phẩm, 4.6.2  
khách hàng, người tiêu dùng và công nghệ sản 4.6.8  
xuất, công nghệ đóng gói, điều kiện lưu  
trữ,vận chuyển, phân phối và bảo quản.  
3
G3.1  
G3  
3
3
5
4
4
4
G3.2  
G4.1  
G4  
Thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy, cụ thể là 4.4.1  
lựa chọn kiểu dáng, xác định kích thước và 4.5.1  
5
4
G4.2  
14  
lựa chọn vật liệu phù hợp với tính chất sản 4.6.2  
phẩm, khách hàng, người tiêu dùng và công 4.6.8  
nghệ sản xuất, công nghệ đóng gói, điều kiện  
lưu trữ,vận chuyển, phân phối và bảo quản, có  
sử dụng phần mềm ArtiosCad  
4
4
Thiết kế cấu trúc thùng cacton dợn sóng, cụ 4.4.1  
thể là lựa chọn kiểu dáng, xác định kích 4.5.1  
thước và lựa chọn vật liệu phù hợp với tính 4.6.2  
chất sản phẩm, khách hàng, người tiêu dùng 4.6.8  
và công nghệ sản xuất, công nghệ đóng gói,  
điều kiện lưu trữ,vận chuyển, phân phối và  
bảo quản, có sử dụng phần mềm ArtiosCad  
5
4
4
4
G4.3  
G5.1  
Thiết lập quy trình thành phẩm cho bao bì  
mềm. Lựa chọn công nghệ, thiết bị, xác định  
các thông số thiết bị, vật tư phù hợp với đặc  
4.4.4  
4.5.2  
4.5.3  
5
4
4
4
G5  
điểm sản phẩm và điều kiện sản xuất cho từng 4.6.8  
công đoạn thành phẩm các dạng bao bì mềm.  
Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, tiêu  
chí kiểm tra, đánh giá bao bì mềm.  
Thiết lập quy trình thành phẩm cho bao bì hộp 4.4.4  
giấy. Lựa chọn công nghệ, thiết bị, xác định 4.5.2  
các thông số thiết bị, vật tư phù hợp với đặc 4.5.3  
điểm sản phẩm và điều kiện sản xuất cho từng 4.6.8  
công đoạn thành phẩm các dạng bao bì hộp  
giấy. Xây dựng quy trình kiểm soát chất  
lượng, tiêu chí kiểm tra, đánh giá bao bì hộp  
giấy.  
5
4
4
4
G5.2  
Sử dụng các công cụ hỗ trợ sản xuất của phần  
mềm ArtiosCad để thiết lập các dữ liệu liên  
quan  
Thiết lập quy trình thành phẩm cho thùng 4.4.4  
cacton dợn sóng. Lựa chọn công nghệ, thiết 4.5.2  
bị, xác định các thông số thiết bị, vật tư phù 4.5.3  
hợp với đặc điểm sản phẩm và điều kiện sản 4.6.8  
xuất cho từng công đoạn thành phẩm các dạng  
thùng cacton dợn sóng. Xây dựng quy trình  
kiểm soát chất lượng, tiêu chí kiểm tra, đánh  
giá thùng cacton dợn sóng.  
5
4
4
4
G5.3  
Sử dụng các công cụ hỗ trợ sản xuất của phần  
mềm ArtiosCad để thiết lập các dữ liệu liên  
quan  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng  
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Tuần  
Nội dung  
Chuẩ Trìn  
Phương  
Phương  
15  
n đầu h độ  
pháp  
pháp  
ra  
môn  
học  
năng dạy học đánh giá  
lực  
1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BAO  
BÌ  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính  
trên lớp:  
Nội Dung (ND) GD chính trên lớp  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
3
3
3
Thuyết  
trình,  
thảo  
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG  
luận  
1
nhóm  
1. Đặc điểm chung của bao bì  
1
1. Tính năng của bao bì  
1.  
2
1. Phân loại bao bì  
1.  
3
1. THỊ TRƯỜNG BAO BÌ VÀ  
2
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
1.2.1 Thị trường bao bì thế giới và  
xu hướng phát triển  
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
phát triển của bao bì  
1.2.3 Các xu hướng phát triển của  
bao bì  
Các nội dung tự học chính trên  
lớp  
Thảo luận nhóm để sơ đồ hóa  
mối liên hệ giữa các tính năng  
của bao bì và các đặc tính kỹ  
thuật của bao bì  
Mỗi nhóm đưa ra các ví dụ về 1chức  
năng của bao bì , phân tích các yếu  
tố thể hiện chức năng đó trên 1 mẫu  
bao bì mềm, 1 mẫu hộp,1 mẫu thùng  
cacton dợn sóng; phân tích các yếu  
tố ảnh hưởng đến chức năng này của  
bao bì.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
-Sơ đồ hóa mối liên hệ giữa các tính  
năng của bao bì và các đặc tính kỹ  
thuật của bao bì  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
3
3
3
PP quan  
sát,  
- Thiết lập bộ mẫu thật các dạng bao  
bì (tối thiểu 50 mẫu), phân loại, sắp  
xếp và chú thích các đặc tính kỹ thuật  
của bao bì và phân tích khả năng thực  
hiện các cức năng cơ bản của chúng.  
16  
2,3  
Chương 2: PHÁT TRIỂN HỆ  
THỐNG BAO BÌ CHO SẢN  
PHẨM ( 6/4/16)  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD chính  
trên lớp: (6)  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G1.4  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
3
3
3
3
3
5
5
5
Thuyết  
trình,  
thảo  
luận  
nhóm  
2.1  
PHÁT TRIỂN  
HỆ THỐNG  
BAO BÌ CHO  
SẢN PHẨM  
2.1.1 Đặc điểm chung  
2.1.2 Xác định các thông  
tin cần thiết  
2.1.3 Phân tích các thông  
tin xác định yêu cầu về bao  
bì  
2.1.4 Lựa chọn các phương  
án  
2.2 CÁC DẠNG BAO BÌ,  
QUY TRÌNH SẢN XUẤT  
VÀ PHẠM VI ỨNG  
DỤNG  
2.2.1 Bao bì mềm  
2.2.2 Bao bì hộp từ giấy bìa  
2.2.3 Thùng cacton dợn  
sóng  
2.2.4 Túi giấy  
2.2.5 Nhãn hang  
Các nội dung tự học  
chính trên lớp  
Thảo luận nhóm với yêu  
cầu:  
-Mỗi nhóm chọn 1 sản  
phẩm cần bao gói; chọn 1  
cấp bao bì :  
Xác định được các  
thông tin cần thiết liên quan  
đến phát triển hệ thống bao  
bì cho sản phẩm đó  
Xác định các yêu  
cầu về bao bì của một sản  
phẩm đó  
Trình bày trước lớp  
về quy trình thực hiện và  
kết quả xác định thông tin,  
từ thông tin đưa ra các yêu  
cầu tương ứng.  
Phân lớp làm nhiều nhóm,  
mỗi nhóm thực hiện 1 trong  
các nhiệm vụ sau  
-Chọn 5 mẫu bao bì mềm  
17  
ứng với 5 kiểu dáng của túi  
( túi hàn dán 3 biên; hàn  
lưng xếp hông;hàn lưng  
hàn chân đầu;túi đứng; túi  
có khóa kéo )- Sau đó hệ  
thống một bảng tóm tắt về  
cấu trúc ( kiểu dáng; mối  
liên hệ với kích thước của  
sản phẩm bên trong với  
kích thước túi; vật liệu  
thường được sử dụng; quy  
trình định hình từng dạng  
túi.-Báo cáo trước lớp trong  
10 phút / nhóm- chia xẻ  
thông tin với các thành viên  
nhóm khác  
- Chọn 5 mẫu bao bì cơ bản  
nhóm A. Sau đó thiết lập  
bản tóm tắt mô tả các kiểu  
dáng cùng cấu trúc, công  
năng, các tính năng đặc  
biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì hộp  
giấy này. Báo cáo trước lớp  
trong 10 phút / nhóm- chia  
xẻ thông tin với các thành  
viên nhóm khác  
- Chọn 5 mẫu bao bì cơ bản  
nhóm B. Sau đó thiết lập  
bản tóm tắt mô tả các kiểu  
dáng cùng cấu trúc, công  
năng, các tính năng đặc  
biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì hộp  
giấy này. Báo trước lớp  
trong 10 phút / nhóm- chia  
xẻ thông tin với các thành  
viên nhóm khác  
- Chọn 5 mẫu bao bì cơ bản  
nhóm C. Sau đó thiết lập  
bản tóm tắt mô tả các kiểu  
dáng cùng cấu trúc, công  
năng, các tính năng đặc  
biệt, phạm vi ứng dụng,  
18  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì hộp  
giấy này. Báo trước lớp  
trong 10 phút / nhóm- chia  
xẻ thông tin với các thành  
viên nhóm khác  
- Chọn 5 mẫu bao bì cơ bản  
nhóm D. Sau đó thiết lập  
bản tóm tắt mô tả các kiểu  
dáng cùng cấu trúc, công  
năng, các tính năng đặc  
biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì hộp  
giấy này Báo trước lớp  
trong 10 phút / nhóm- chia  
xẻ thông tin với các thành  
viên nhóm khác  
- Chọn 5 mẫu bao bì cơ bản  
nhóm E. Sau đó thiết lập  
bản tóm tắt mô tả các kiểu  
dáng cùng cấu trúc, công  
năng, các tính năng đặc  
biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì hộp  
giấy này Báo trước lớp  
trong 10 phút / nhóm- chia  
xẻ thông tin với các thành  
viên nhóm khác  
-Chọn 5 mẫu thùng cacton  
dợn sóng cơ bản nhóm 002  
(theo FEFCO) Sau đó thiết  
lập bản tóm tắt mô tả các  
kiểu dáng cùng cấu trúc,  
công năng, các tính năng  
đặc biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì thùng  
cacton dợn sóng đó.  
-Chọn 5 mẫu thùng cacton  
dợn sóng cơ bản nhóm 004  
19  
(theo FEFCO) Sau đó thiết  
lập bản tóm tắt mô tả các  
kiểu dáng cùng cấu trúc,  
công năng, các tính năng  
đặc biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì thùng  
cacton dợn sóng đó.  
-Chọn 5 mẫu thùng cacton  
dợn sóng cơ bản nhóm 005  
(theo FEFCO) Sau đó thiết  
lập bản tóm tắt mô tả các  
kiểu dáng cùng cấu trúc,  
công năng, các tính năng  
đặc biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì thùng  
cacton dợn sóng đó.  
-Chọn 5 mẫu thùng cacton  
dợn sóng cơ bản nhóm 007  
(theo FEFCO) Sau đó thiết  
lập bản tóm tắt mô tả các  
kiểu dáng cùng cấu trúc,  
công năng, các tính năng  
đặc biệt, phạm vi ứng dụng,  
quy trình sản xuất, khả  
năng gia công tự động, khả  
năng đóng gói tự động của  
các kiểu dáng bao bì thùng  
cacton dợn sóng đó.  
-Chọn 5 mẫu túi giấy. Sau  
đó thiết lập bản tóm tắt mô  
tả các kiểu dáng cùng cấu  
trúc, công năng, các tính  
năng đặc biệt, phạm vi ứng  
dụng, quy trình sản xuất,  
khả năng gia công tự động,  
khả năng đóng gói tự động  
của các kiểu túi giấy đó.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà  
(20):  
G2.1  
3
PP quan  
sát  
Thiết lập bộ tóm tắt về kiểu dáng bao  
bì trên cơ sở tham khảo thông tin của  
các nhóm báo cáo trên lớp (cá nhân)  
Thiết lập quy trình và thực hiện quy  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 17980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thiết kế cấu trúc và thành phẩm bao bì", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_thiet_ke_cau_truc_va_thanh_pham_bao_bi.pdf