Đề cương chi tiết môn Lý thuyết thông tin
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LÝ THUYẾT THÔNG TIN
FUNDAMENTAL OFINFORMATION THEORY
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LÝ THUYẾT THÔNG TIN
FUNDAMENTAL OFINFORMATION THEORY
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ
thuật trong thời đại số hóa.
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
6
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
7
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LÝ THUYẾT THÔNG TIN
FUNDAMENTAL OFINFORMATION THEORY
Môn học Lý thuyết thông tin cung cấp cho người học những kiến
thức cơ bản của lý thuyết thông tin, bao gồm :
- Độ đo lượng tin (Measure of Information).
- Sinh mã tách được (Decypherable Coding).
- Kênh truyền tin rời rạc không nhớ (Discrete Memoryless Channel).
- Sửa lỗi kênh truyền (Error Correcting Codings).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: LÝ THUYẾT THÔNG TIN
Mã học phần: FOIT331380
2. Tên Tiếng Anh: FUNDAMENTAL OFINFORMATION THEORY
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (4 tiết lý thuyết hoặc 4 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Toán cao cấp, xác suất thống kê
6. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học Lý thuyết thông tin cung cấp cho người học những kiến
thức cơ bản của lý thuyết thông tin, bao gồm :
- Độ đo lượng tin (Measure of Information).
- Sinh mã tách được (Decypherable Coding).
- Kênh truyền tin rời rạc không nhớ (Discrete Memoryless Channel).
- Sửa lỗi kênh truyền (Error Correcting Codings).
10
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên)
Lý thuyết thông tin, độ đo thông tin, lý thuyết
mã hóa, lý thuyết trường, mã khối, một số loại
mã cổ điển, kênh truyền tin rời rạc, sửa lỗi
kênh truyền.
2.5
2.5
G1
1.3
Khả năng phân tích và hiện thực các loại mã
đơn giản
Kỹ năng làm việc nhóm, khả năng trình bày
2.1
2.3
3.1
3.2
4.3
4.5
3
3
3
3
3
3
G2
G3
G4
Khả năng vận dụng lý thuyết thông tin để liên
hệ thực tế.
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
ra HP
(Sau khi học xong môn học này, người học
có thể)
Trình bày được cơ sở toán học của lý thuyết
thông tin như entropy, độ đo thông tin.
Trình bày được một số loại mã cổ điển
Trình bày được nội dung của lý thuyết
trường Galois làm cơ sở cho hệ mã khối
tuyến tính
2
G1.1
G1.2
1.2
1.2
3
3
G1
G1.3
Trình bày được cơ sở lý thuyết của kênh
truyền tin rời rạc
Phân tích đề bài và xây dựng từ mã cho một
số loại mã cổ điển
Sử dụng lý thuyết mã hóa để tìm hiểu,
nghiên cứu một số vấn đề thực tế
Làm việc hiệu quả trong nhóm
Có khả năng trình bày lưu loát
Đánh giá và lựa chọn loại mã phù hợp cho
một kênh truyền thông
Phát triển chương trình minh họa cho một số
loại mã được dung trong thực tế
1.2
2.1
2.3
3
3
3
G1.4
G2.1
G2
G2.2
3.1
3.2
4.3
3
3
3
G3.1
G3
G3.2
G4.1
G4
4.5
3
G4.2
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà, bài kiểm tra phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn
đầu ra
môn
Trình
độ
năng
lực
Phương
pháp
dạy học đánh giá
Phương
pháp
Tuần
Nội dung
học
11
Chương 1: Tổng Quan
A./Các nội dung GD chính trên
lớp (4)
G1.1
2
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
Trắc
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
Thông tin
nghiệm
Vai trò của thông tin
Những nghiên cứu của lý
thuyết thông tin
-
-
-
Ứng dụng của lý thuyết
thông tin
Lịch sử hình thành và quan
điểm khoa học hiện đại
Một số khái niệm cơ bản
o Thông tin
1
o Mô hình của các quá
trình truyền tin
o Các loại hệ thống truyền
tin
o Rời rạc hóa
G1.1
3
Nêu và
giải
Câu hỏi
ngắn
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Chuẩn bị toán học
o Xác suất
quyết
vấn đề
o Bất đẳng thức chebyshev
và luật yếu của số lớn
o Tập lồi và hàm lồi, bất
đẳng thức Jensen
o Công thức Stirling
Chương 2: Lượng Tin và
Entropy
G1.1
3
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
A./Các nội dung GD chính trên
lớp (4)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Lượng tin
Lượng tin trung bình
o Đơn vị của lượng tin
o Định nghĩa
o Ví dụ
2
-
Entropy của một biến ngẫu
nhiên rời rạc
oĐịnh nghĩa
oVí dụ
-
-
Các đặc tính của entropy
Entropy và các dãy của một
biến ngẫu nhiên
G1.1
3
Nêu và
giải
Câu hỏi
ngắn
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Làm các bài tập được giao
quyết
vấn đề
12
Chương 3: Mã Hiệu
G1.2
3
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Bài tập
nhỏ
A./Các nội dung GD chính trên
lớp (4)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Giới thiệu
Mã hiệu và các thông số cơ
bản của mã hiệu
o Mã hiệu, cơ số mã
o Mã hóa, giải mã
o Từ mã, bộ mã
o Chiều dài từ mã, chiều
dài trung bình
o Phân loại mã
-
Một số phương pháp biểu
diễn mã
3+4
o Bảng đối chiếu
o Mặt tọa độ mã
o Cây mã
o Đồ hình kết cấu mã
o Hàm cấu trúc mã
Điều kiện phân tách mã
Bảng thử mã
Cách xây dựng bảng thử
mã
-
-
-
-
Bất đẳng thức Kraft
G1.1
G1.2
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Bài tập
nhỏ
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Chứng minh các định lý đã
học
Chương 4: Mã Hóa Tối Ưu
Nguồn Rời Rạc Không Nhớ
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (4)
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
Trắc
Nội dung GD lý thuyết:
-
Các định lý về giới hạn trên
và dưới của chiều dài trung
bình
nghiệm
o Định lý 1
o Định lý 2
o Hệ quả
5
o Hiệu suất lập mã
Mã hóa tối ưu
-
o Mã hóa theo Shannon
o Mã hóa theo và Fano
o Phương pháp mã hóa tối
ưu theo Huffman
G1.2
3
Nêu và
giải
Câu hỏi
ngắn
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Chứng minh các định lý đã
quyết
13
học
vấn đề
Chương 5 : Mã Hóa Nguồn Phổ
Quát
G1.2
3
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
Trắc
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (4)
Nội dung GD lý thuyết:
-
Nguồn rời rạc không nhớ
với thống kê không biết
trước
nghiệm
6
-
-
Các vecto tần suất và tựa –
entropy
Một sơ đồ mã hóa phổ quát
cho trường hợp nguồn rời
rạc không nhớ
G1.2
G1.2
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Bài tập
nhỏ
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Làm các bài tập được giao
Chương 6: Kênh Rời Rạc Không
Nhớ - Lượng Tin Tương Hỗ
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (4)
Nội dung GD lý thuyết:
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
Trắc
nghiệm
Bài tập
nhỏ
-
Kênh rời rạc không nhớ và
ma trận kênh
o Định nghĩa
o Nhận xét
-
Entropy điều kiện và lượng
tin tương hỗ
o Bài toán truyền tin
o Lượng tin có điều kiện
o Lượng tin tương hỗ
o Entropy điều kiện
o Lượng tin tương hỗ trung
bình
7+8
-
Một số loại kênh rời rạc
không nhớ
o Kênh đối xứng
o Kênh không mất
o Kênh vô dụng
-
-
Sự nhập nhằng và tốc độ
truyền tin
Dung lượng kênh
o Dung lượng kênh
o Trường hợp kênh đối
xứng
o Trường hợp kênh không
mất
o Trường hợp kênh vô
14
dụng
G1.2
G1.2
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Bài tập
nhỏ
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Làm các bài tập được giao
Chương 7: Mã Hóa Chống
Nhiễu, Định Lý Kênh
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Trình
chiếu
power
point
Thuyết
trình
Câu hỏi
ngắn
Trắc
nghiệm
Bài tập
nhỏ
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Giới thiệu bài toán chống
nhiễu
Định lý kênh có nhiễu cho
kênh nhị phân đối xứng rời
rạc
9
-
Định lý ngược của kênh
truyền có nhiễu
G1.2
G1.3
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Bài tập
nhỏ
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (16)
-
Chứng minh các định lý đã
học
Chương 8 : Cơ Sở Toán Học
Của Mã Chống Nhiễu
Giải đáp
thắc mắc
Trả lời
câu hỏi
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
-
Một số khái niệm cơ bản
o Phép toán đóng
o Tính kết hợp
o Tính giao hoán
o Tính phân phối
o Nhóm
o Nhóm giao hoán
o Nhóm hữu hạn, nhóm vô
hạn
10+1
1
o Nhóm con
o Phép cộng và nhân
modulo
o Bổ đề
o Trường
o Trường giao hoán
o Bổ đề
o Trường Galois
o Bậc của trường, trường
hữu hạn, trường vô hạn
o Trường GF(q)
o Trị riêng của một trường
o Chu kỳ của một phần tử
o Nhóm tuần hoàn
15
-
Trường GF(2) và đa thức
trên trường GF(2)
o Trường GF(2)
o Đa thức trên trường
GF(2)
o Bậc của đa thức
o Phép cộng đa thức và
nhân đa thức
o Đa thức tối giản
o Bổ đề
o
G1.3
G1.4
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trả lời
câu hỏi
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Trường GF(2m)
o Trường GF(2m)
o Đa thức tối thiểu
Chương 9 : Mã Khối Tuyến Tính
Giải đáp
thắc mắc
Trả lời
câu hỏi
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
Giới thiệu
Định nghĩa
Các khái niệm và nguyên
lý hoạt động
o Biểu diễn mã - ma trận
sinh
o Cách mã hóa
o Ví dụ
o Cách giải mã
o Mã tuyến tính hệ thống
o Ma trận sinh hệ thống
Vấn đề phát hiện sai và sửa
sai
12+13
-
o Nguyên lý phát hiện sai
o Nguyên lý sửa sai
o Không gian bù trực giao
o Cách phát hiện sai
o Ma trận kiểm tra
o Cách sửa sai
o Sơ đồ giải mã
o Mã tuyến tính Hamming
o Ma trận sinh của mã
tuyến tính Hamming
G1.3
G1.4
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trả lời
câu hỏi
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Làm các bài tập được giao
14
16
Chương 10 : Mã vòng
G1.3
G1.4
3
3
Giải đáp
thắc mắc
Trả lời
câu hỏi
A/ Các nội dung và PPGD chính
trên lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
Giới thiệu
Các tính chất của mã vòng
Ma trận sinh và ma trận
kiểm tra
-
Mã BCH
G1.3
G1.4
3
3
Nêu và
giải
quyết
vấn đề
Trả lời
câu hỏi
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (8)
-
Làm các bài tập được giao
15
Ôn tập và kiểm tra
11. Đánh giá kết quả học tập
-
-
Thang điểm: 10
Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Tỉ
lệ
(%)
Hình
thức
KT
Thời
Nội dung
đầu ra
đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ KT
điểm
Bài kiểm tra nhỏ
10
Minh họa từng bước
thiết lập từ mã cho
Tuần
4
G1.1
2
Bài tập Bài tập 10
nhỏ
KT#1 một số loại mã cổ điển (không
(mã thống kê tối ưu)
báo
trước)
Bài kiểm tra lớn
Xây dựng mã khối Tuần 7
40
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G1.3
G2.1
G2.2
3
3
3
3
3
3
3
Tự luận Bài tập 20
tuyến tính dựa trên lý
thuyết trường Galois
(Có
báo
(45
phút)
KT#2
KT#3
trước)
Tuần
12
Kiểm tra trắc nghiệm
Trắc
nghiệm
Câu
hỏi
trắc
20
(Có
báo
nghiệm
trước)
Thi cuối kỳ
Mỗi nhóm sinh viên từ
2-3 người chọn 1 trong
các đề tài sau để tìm
hiểu và trình bày báo
cáo
50
G1.2
G1.3
G1.4
G2.1
G2.2
3
3
3
3
3
Tiểu
luận
báo cáo
Kết
quả
sản
phẩm
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
17
[1] Hồ văn Quân, Bài giảng lý thuyết thông tin, Đại Học Bách
Khoa Thành Phố HCM.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Robert B.Ash Information theory, Dover, Inc, 1990
13. Ngày phê duyệt lần đầu: 04/01/2018
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm
(người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông
tin); Sinh viên được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực
hành nhằm đảm bảo Sinh viên ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay
tại các công ty.
Ra trường, Sinh viên có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm,
các công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.
19
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện,
trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
- Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao
đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Lý thuyết thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ly_thuyet_thong_tin.pdf

