Đề cương chi tiết môn Công nghệ phần mềm

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
SOFTWARE ENGINEERING  
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
SOFTWARE ENGINEERING  
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................10  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................18  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng  
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác  
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới  
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải  
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi  
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng  
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình  
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của  
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú  
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào  
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ  
thuật trong thời đại số hóa.  
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những  
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để  
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,  
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển  
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an  
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng  
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông  
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể  
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ  
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm  
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
6
VINAPO  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
8
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
SOFTWARE ENGINEERING  
Môn học Công Nghệ Phần Mềm cung cấp cho người học:  
- Những kiến thức nền tảng về CNPM.  
- Kỹ năng khảo sát hiện trạng.  
- Kỹ năng tiếp nhận yêu cầu.  
- Kỹ năng phân tích và mô hình hóa yêu cầu.  
- Kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu.  
- Kỹ năng thiết kế giao diện.  
- Kỹ năng thiết kế xử lý.  
- Kỹ năng hoàn thiện sản phẩm phần mềm.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: Công Nghệ Phần Mềm  
Mã học phần: SOEN340679  
2. Tên tiếng Anh: Software Engineering  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực  
hành/thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành  
+ 6 tiết tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần  
4.1. GV phụ trách chính: ………………….  
4.2. Danh sách giảng viên cùng GD: ………………….  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần:  
5.1. Môn học trước: cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và giải thuật,  
Cơ sở lập trình 1, cơ sở lập trình 2, lập trình hướng đối  
tượng.  
10  
5.2. Môn học tiên quyết: cơ sở dữ liệu  
6. Mô tả học phần (Course description)  
Môn học cung cấp cho người học:  
Những kiến thức nền tảng về CNPM.  
Kỹ năng khảo sát hiện trạng.  
Kỹ năng tiếp nhận yêu cầu.  
Kỹ năng phân tích và mô hình hóa yêu cầu.  
Kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu.  
Kỹ năng thiết kế giao diện.  
Kỹ năng thiết kế xử lý.  
Kỹ năng hoàn thiện sản phẩm phần mềm.  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
Mô tả  
Chuẩn đầu ra  
(Goals)  
(Goal description)  
CTĐT  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Trình bày về ngành CNPM  
1.2  
2.1, 2.2  
G1  
G2  
Cung cấp kiến thức về quy trình phần mềm trong việc  
xây dựng phần mềm, chất lượng của từng giai đoạn  
trong qui trình phần mềm.  
Hướng dẫn phương pháp tiếp nhận yêu cầu, lập danh  
sách yêu cầu, phân tích yêu cầu, thiết kế yêu cầu và kỹ  
năng xây dựng một phần mềm cụ thể. Giúp sinh viên  
hiểu tầm quan trọng của từng bước trong tiến trình phát  
triển phần mềm.  
3.1,3.2  
4.1  
G3  
G4  
Sinh viên có thể xây dựng một phần mềm hoàn chỉnh  
8. Chuẩn đầu ra.  
Mục  
tiêu  
Chuẩn  
đầu ra  
học phần  
G1.1  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
1.2  
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)  
Trình bày được tầm quan trọng của ngành CNPM trong  
CNTT  
Nắm rõ quy trình phát triển phần mềm.  
G1  
G2  
G2.1  
2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
Design the quality standards for software  
Tiếp nhận và phân tích yêu cầu phần mềm.  
Thiết kế, phát triển và vận hành phần mềm.  
Có khả năng xây dựng một phần mềm cụ thể theo yêu  
cầu của khách hàng.  
2.2  
3.1  
3.2  
4.1  
G3  
G4  
9. Tài liệu học tập:  
[1] Dương Anh Đức, Giáo trình phân tích & thiết kế hướng đối  
tượng bằng UML, Nhà xuất bản Thống kê, 2002.  
11  
[2] Nguyễn Tiến Huy, Giáo trình nhập môn công nghệ phần mềm,  
Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh, 2002.  
[3] Roger S. Pressman, Kỹ nghệ Phần mềm (bản dịch tiếng Việt –  
2 tập), Nhà xuất bản Giáo dục, 2001.  
[4] Craig Larman, Applying UML and Pattern, Prentice Hall,  
1998.  
[5] Software Engineering: A Practitioner's Approach  
Author: Roger S. Pressman  
Publication Information: Fourth Edition, McGraw-Hill, 1997  
[6] The Mythical Man-Month: Essays on Software Engineering  
Author: Frederick P. Brooks  
Publication Information: 20th Anniversary Edition, Addison-  
Wesley, 1995  
[7] Nguyễn Minh Đạo, Giáo trình Công nghệ Phần mềm, Khoa  
CNTT, Trường ĐHSPKT, 2004.  
[8] Software Engineering, Ian Sommerville, ninth Edition,  
Addison-Wesley 2011.  
10. Yêu cầu cho sinh viên:  
Sinh viên sẽ không đạt học phần nếu vi phạm các điều kiện  
sau:  
- Tham dự lớp không đủ tối thiểu 80% thời gian.  
- Bài tập: không hoàn thành bất kì bài tập nào được  
giao.  
- Báo cáo: không báo cáo tiến độ giữa kì ở bất kì giai  
đoạn nào.  
11. Hình thức đánh giá  
Đánh giá quá trình:50%: nộp bài thu hoạch  
Đánh giá cuối kì: 50%: Nộp chương trình + vấn đáp.  
Theo thang điểm 10.  
12  
12. Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Hình  
thức  
KT  
Công cụ Chuẩn Tỉ  
Thời  
điểm  
Nội dung  
KT  
đầu ra  
KT  
lệ  
(%)  
30  
5
Bài tập  
Xây dựng hồ sơ tiếp nhận yêu cầu  
BT#1 phần mềm  
Tuần 2  
Tuần 3  
Tuần 4  
Tuần 5  
Tuần 11  
Tuần 13  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
G2.1  
G2.2  
Xây dựng hồ sơ mô hình hóa yêu cầu  
BT#2 phần mềm  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
G3.1  
G3.2  
G3.2  
G3.2  
G3.2  
5
5
5
5
5
Xây dựng hồ sơ thiết kế dữ liệu  
BT#3  
BT#4  
BT#5  
BT#6  
Xây dựng hồ sơ thiết kế giao diện  
Xây dựng hồ sơ thiết kế xử lý  
Xây dựng hồ sơ kiểm thử phần mềm  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập lớn (Project)  
Nhóm sinh viên từ 2-3 người tự chọn  
1 đồ án công nghệ phần mềm, tiến  
20  
5
Tuần 2-  
Đánh giá  
sản phẩm  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
15  
BL#1 hành xác định yêu cầu, phân tích,  
thiết kế và xây dựng 1 phần mềm  
hoàn chỉnh  
Tiểu luận - Báo cáo  
50  
Xây dựng hồ sơ kỹ thuật đầy đủ cho  
tất cả các bước trong qui trình xây  
dựng phần mềm của bài tập lớn  
Tuần 2-  
Tiểu luận  
- Báo cáo  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
15  
13. Nội dung chi tiết học phần  
Chuẩn  
đầu ra  
Tuần  
Nội dung  
học phần  
Chương 1: Tổng quan  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G1.1  
G1.2  
+ Giới thiệu về môn học CNPM  
+ Giới thiệu về ngành CNPM, các khái niệm cơ bản của CNPM  
1
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
+ Trình chiếu PowerPoint.  
13  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Đọc thêm về lịch sử ngành CNPM  
Chương 2: Xác định và mô hình hóa yêu cầu  
A/Tóm tắt các ND và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
G2.1  
G2.2  
+ Xác định yêu cầu phần mềm  
+ Lập danh sách yêu cầu  
+ Mô hình hóa yêu cầu  
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
2
+ Trình chiếu PowerPoint.  
+ Làm mẫu.  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Xác định và mô hình hóa yêu cầu cho bài tập lớn  
G2.1  
G2.2  
Sửa bài tập tuần 2  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
3
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Sửa lại hồ sơ xác định và mô hình hóa yêu cầu cho tốt hơn  
Chương 3: thiết kế dữ liệu  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Thiết kế dữ liệu từ yêu cầu đã được mô hình hóa  
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
4
+ Làm mẫu.  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Thiết kế dữ liệu cho bài tập lớn  
Sửa bài tập tuần 4  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
5
6
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Sửa lại hồ sơ thiết kế dữ liệu cho tốt hơn  
Chương 4: thiết kế giao diện  
14  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Thiết kế giao diện từ yêu cầu ban đầu  
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
+ Làm mẫu.  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Thiết kế giao diện cho bài tập lớn  
Sửa bài tập tuần 6  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
7
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Sửa lại hồ sơ thiết kế giao diện cho tốt hơn  
Chương 5: thiết kế xử lý  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Thiết kế xử lý từ giao diện đã có  
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
8
+ Làm mẫu.  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Thiết kế xử lý cho bài tập lớn  
Sửa bài tập tuần 8  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
9
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Sửa lại hồ sơ thiết kế xử lý cho tốt hơn  
Chương 6: Kiểm thử phần mềm  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Xây dựng testcase  
10  
+ Thực hiện test và ghi nhận kết quả  
PPGD chính:  
+ Thuyết trình.  
+ Làm mẫu.  
15  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Kiểm thử cho bài tập lớn  
Sửa bài tập tuần 10  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD:  
G3.1  
G3.2  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
11  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G3.1  
G3.2  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Viết lại bộ kiểm thử cho tốt hơn  
Đánh giá toàn diện  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G4.1  
G4.1  
G4.1  
12  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Chỉnh sửa lại các nội dung được góp ý  
Đánh giá toàn diện  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
13  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
G4.1  
G4.1  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Chỉnh sửa lại các nội dung được góp ý  
Đánh giá toàn diện  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Sửa bài của từng nhóm  
PPGD chính:  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
14  
15  
G4.1  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Chỉnh sửa lại các nội dung được góp ý  
Ôn tập  
16  
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên lớp: (3)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Ôn tập nội dung đã học  
+ Cung cấp những tiêu chuẩn báo cáo đồ án cuối kì  
PPGD chính:  
+ Thuyết giảng  
+ Trình chiếu  
+ Tương tác hỏi đáp với sinh viên  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Ôn tập các nội dung đã học  
14. Đạo đức khoa học:  
+ Các bài làm bài tập cá nhân, bài tập nhóm, các bài kiểm tra nếu bị phát  
hiện sao chép của nhau sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở mức độ  
nghiêm trọng (cho nhiều người chép: 3 nhóm giống nhau trở lên) sẽ bị  
hủy kết quả cuối kỳ cả người chép và người cho chép.  
15. Ngày phê duyệt: ……../……./………  
16. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Tổ trưởng BM  
Người biên soạn  
17. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT  
lần 1: ……./……./……..  
(người cập nhật ký và ghi  
rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
Lấn 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 2: ngày/tháng/năm  
(người cập nhật ký và ghi  
rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
17  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công  
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông  
tin); SV được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành  
nhằm đảm bảo SV ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay tại các công  
ty.  
Ra trường, SV có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm, các  
công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ  
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên  
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm  
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai  
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.  
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự  
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài  
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên  
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến  
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về  
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ  
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công  
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.  
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và  
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai  
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…  
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ  
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các  
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:  
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).  
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).  
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.  
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.  
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.  
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện,  
trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.  
18  
- Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao  
đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.  
19  
ISBN: 978-604-73-2175-9  
9 786047 321759  
pdf 20 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 21040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Công nghệ phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_cong_nghe_phan_mem.pdf