Đề cương chi tiết môn Kỹ thuật số
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KỸ THUẬT SỐ
DIGITAL SYSYEMS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KỸ THUẬT SỐ
DIGITAL SYSYEMS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KỸ THUẬT SỐ
DIGITAL SYSYEMS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: KỸ THUẬT SỐ
Mã môn học: DIGI330163
2. Tên Tiếng Anh: DIGITAL SYSYEMS
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ …………………..
2/ …………………..
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Điện tử cơ bản
Môn học trước: Điện tử cơ bản
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học này cung cấp cho sinh viên kiến thức về các hệ thống
số, các cổng logic cơ bản, các định lý cơ bản của đại số Boole. Sinh viên
còn được học cấu trúc hoạt động các vi mạch số cơ bản TTL và CMOS,
các thông số đặc tính của vi mạch số, phân loại các họ vi mạch, nguyên
lý chuyển đổi giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số, cấu trúc hoạt động và
ứng dụng của bộ nhớ, nguyên lý các mạch dao động số. Sau cùng, môn
học cung cấp cho sinh viên những kiến thức về tính toán, nhận biết các
mạch tổ hợp, mạch tuần tự, đề ra và giải quyết những vấn đề mạch số, và
rồi thiết kế những hệ thống số.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
11
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức cơ bản về mạch điện tử số và hệ thống
số.
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải
quyết các vấn đề về hệ thống số.
Kỹ năng làm việc nhóm, khả năng đọc hiểu các
tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh trong lĩnh vực số.
3.5
G1
G2
2.1
2.4
3.1
3.2
3.3
3.5
3
3
3
3
G3
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Trình bày được các hệ thống số đếm và các
loại mã số.
1.2
1.2
1.2
3.5
3.5
3.5
G1.1
Trình bày được ký hiệu, biểu thức, bảng trạng
thái của các cổng logic và Flip-Flop
Trình bày nguyên lý của các bộ nhớ ROM,
RAM và các mạch chuyển đổi tương tự - số.
Phân tích các định lý đại số Boole, định lý De-
morgan, phương pháp bảng Karnaugh để tối
giản biểu thức logic
Khảo sát cấu trúc hoạt động của cổng logic
(TTL, CMOS), Flip-Flop, các mạch chuyển
đổi A/D và D/A
G1
G2
G1.2
G1.3
2.1.3
2.1.4
3.5
3.5
G2.1
G2.2
2.4.2
3
Phân tích hoạt động và vẽ dạng sóng trong các
mạch đếm không đồng bộ, đếm đồng bộ, đếm
vòng, thanh ghi dịch, dao động và đơn ổn, giao
tiếp giữa các họ IC, ứng dụng của Bộ nhớ,
Làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến mạch điện tử
số.
2.4.3
2.4.6
3
3
G2.3
3.1.2
3.2.6
3
3
G3.1
G3.2
G3
Đọc hiểu datasheet của IC số và bài giảng
tiếng Anh
3.3.1
3
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tuần
Nội dung
1
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM, HỆ
12
THỐNG SỐ, CÁC LOẠI MÃ
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1 Giới thiệu về hệ thống tương tự
và hệ thống số
1.2 Các hệ thống số đếm
1.3 Chuyển đổi giữa các hệ thống
số
1.4 Các phép toán trong hệ nhị
phân
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
Viết
Trắc
nghiệm
G1.1
G3.2
3.5
3
1.5 Các phép toán trong hệ thập lục
phân
1.6 Các mã số
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Mã ASCII, số bù, mã thừa 3
+ Bài tập
Trắc
nghiệm
G1.1
3.5
Chương 2: ĐẠI SỐ BOOLEAN, CỔNG
LOGIC
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
2.1 Đại số Boolean
2.2 Các cổng logic
2.3 Phương pháp chuyển đổi cổng
logic
G1.2
G2.1
G3.2
3.5
3
3
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
Viết
Trắc
nghiệm
2.4 Phương pháp bảng Karnaugh
2.5 Thiết kế mạch logic tổ hợp
2.6 Bài tập ví dụ
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Xây dựng các cổng AND, OR, NAND,
NOR, EXOR, EXNOR 3 ngõ vào từ các
cổng NAND 2 ngõ vào và cổng NOR 2
ngõ vào.
G1.2
G2.3
3.5
3
Trắc
nghiệm
+ Bài tập
Chương 3: FLIP-FLOP
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
3.1 Giới thiệu hệ logic tuần tự
3.2 Mạch chốt
3.3 Các loại Flip-Flop
3.4 Phương pháp chuyển đổi Flip-
Flop
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Viết bảng trạng thái cho các Flip-Flop
+ Thực hiện chuyển đổi giữa các Flip-
Flop
G1.2
G2.2
G2.3
G2.2
2
2
3
2
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
Viết
Viết
3
G1.2
G2.2
G2.3
3.5
3
3
+ Bài tập
Chương 4: MẠCH ĐẾM VÀ THANH
GHI DỊCH
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
4.1 Giới thiệu mạch đếm nhị phân
4.2 Mạch đếm không đồng bộ
4.3 Mạch đếm mod 2n
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
4
G2.3
G3.2
G2.3
3
3
3
Viết
13
4.4 Mạch đếm mod N
4.5 Mạch đếm có đặt trước số đếm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Thiết kế các mạch đếm mod
+ Bài tập
G2.3
3
Viết
Viết
Chương 4: MẠCH ĐẾM VÀ THANH
GHI DỊCH (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
4.6 Mạch đếm đồng bộ
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G2.3
G3.2
3
3
4.7 Mạch đếm vòng
4.8 Mạch đếm Johnson
4.9 Thanh ghi dịch
5
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Thiết kế các mạch đếm đồng bộ và các
ứng dụng thanh ghi dịch
+ Bài tập
G2.3
3
Chương 5: TTL CMOS
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
5.1 Họ vi mạch TTL
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G2.2
G2.3
G3.2
3
3
3
Viết
Trắc
nghiệm
5.2 Họ vi mạch CMOS
6
5.3 Giao tiếp TTL – CMOS
5.4 Giao tiếp cổng logic với tải
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Đọc datasheet của các IC
+ Bài tập
G3.2
2
Viết
Chương 6: MẠCH TỔ HỢP MSI
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
6.1 Mạch mã hóa n sang m đường
6.2 Mạch giải mã m sang n đường
6.3 Mạch giải mã led 7 đoạn
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Thiết kế mạch giải mã LED 7 đoạn
Cathode chung
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G2.3
G3.2
3
3
Viết
7
G2.3
3
Viết
+ Mạch chuyển mã
+ Bài tập
Chương 6: MẠCH TỔ HỢP MSI (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
6.4 Mạch đa hợp từ n sang 1
đường
6.5 Mạch giải đa hợp từ 1 sang n
đường
6.6 Phương pháp ghép các mạch
mã hóa, giải mã, đa hợp và giải đa hợp
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Thiết kế các mạch đa hợp và giải đa
hợp
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G2.3
G3.2
3
3
Viết
Viết
8
G2.3
3
+ Ghép các mạch đa hợp và giải đa hợp
+ Bài tập
14
Chương 6: MẠCH TỔ HỢP MSI (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
6.7 Mạch cộng, trừ nhị phân
6.8 Mạch so sánh nhị phân
6.9 Mạch tạo và kiểm tra Parity
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Mạch trừ nhị phân theo dạng bù 2 và
nhân nhị phân
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G2.3
G3.2
3
3
Viết
Viết
9
G2.3
3
+ Bài tập
BÀI TẬP VÀ KIỂM TRA
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
3.5
3
3
3
3.5
3
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1. Bài tập
Viết
2. Kiểm tra bài 1
10
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Cũng cố lại các kiến thức đã học cho
từng phần.
3
3
Chương 7: DAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH
THỜI
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
7.1 Giới thiệu về dao động và định
thời
7.2 Mạch dao động tạo sóng vuông
và định thời dùng cổng logic
7.3 Giới thiệu IC555
7.4 Mạch dao động tạo sóng vuông
và định thời dùng IC555
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Phân tích hoạt động của các mạch dao
động và định thời sử dụng cổng logic và
IC555
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
Viết
Trắc
nghiệm
G2.3
G2.3
3
3
11
Viết
+ Bài tập
BÁO CÁO TOPIC
Quan
sát và
vấn đáp
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
G3.1
G3.2
3
3
Sinh viên báo cáo theo nhóm.
12
13
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Hoàn chỉnh tập báo cáo
G3.1
G3.2
3
3
Chương 8: BỘ NHỚ BÁN DẪN
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
8.1 Giới thiệu bộ nhớ bán dẫn
8.2 Các loại bộ nhớ
8.3 Mở rộng dung lượng nhớ
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Tìm hiểu phần mềm Proteus, mô phỏng
EPROM.
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G1.3
G2.3
3
3
Viết
G2.3
3
Viết
+ Bài tập
15
Chương 9: CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ
- SỐ
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
9.1 Giới thiệu DAC và ADC
9.2 Các loại DAC
Thuyết
trình
Nêu vấn
đề
G1.3
G2.2
G3.2
3.5
3
3
Viết
9.3 Các loại ADC
14
G1.1
G1.2
G2.2
G2.3
3.5
3.5
3
Trắc
nghiệm
KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
3
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Phân tích hoạt động của các mạch
DAC và ADC.
G1.3
G2.2
3.5
3
Viết
+ Bài tập
ÔN TẬP
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1. Nội dung ôn tập
G2.2
G2.3
3
3
Nêu vấn
đề
2. Bài tập
15
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Cũng cố lại các kiến thức đã học cho
từng phần.
G2.2
G2.3
3
3
+ Bài tập
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn
Trình
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Thời
điể
m
Phương
pháp
đánh giá
đầu ra
đánh
giá
độ
năng
lực
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
Kiểm tra
40
-
-
-
-
-
-
-
-
Thiết kế mạch
logic tổ hợp.
Mạch đa hợp và
giải đa hợp.
Mạch mã hóa và
giải mã.
Hệ thống số và
các loại mã.
Đại số Boolean,
cổng logic
Mạch cộng và
trừ nhị phân
Mạch so sánh
nhị phân
Bài
kiểm
tra tự
luận
G1.2
G2.1
G2.3
3.5
3
3
KT#
1
Tuần
10
Viết
30
G1.1
G1.2
G2.2
G2.3
3.5
3.5
3
Bài
kiểm
tra
KT#
2
Tuần
14
Trắc
nghiệm
10
3
online
Họ vi mạch TTL
và CMOS
16
Tiểu luận - Báo cáo
10
10
50
Phân tích và mô
phỏng một mạch ứng
dụng cụ thể. (Nhóm
TL#1 SV lựa chọn đề tài rồi
thông báo cho GV,
Tiểu
luận -
Báo
G3.1
Tuần
3
3
3
Quan sát
và vấn
đáp
G3.2
G3.3
6-14
cáo
GV gợi ý, hướng dẫn
SV cách làm).
Thi cuối kỳ
G1.3
-
-
-
Mạch tuần tự -
Flip-Flop
Mạch đếm và
thanh ghi dịch
Dao động và
định thời
3.5
3
G2.2
G2.3
G3.3
3
3
Thi tự
luận
Viết
-
-
Bộ nhớ
ADC và DAC
Thời gian làm bài 60-
90 phút.
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
G4.4
KT #1
KT #2
TL #1
Thi cuối kỳ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Nguyễn Đình Phú, Nguyễn Trường Duy, Giáo trình kỹ thuật
số, NXB Đại học Quốc gia, TP.HCM, 2012.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Nguyễn Hữu Phương, Mạch số, NXB thống kê, 2004.
[2] Ronald J.Tocci, Digital systems, tenth edition, Prentice Hall
2010
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
NGƯỜI BIÊN SOẠN
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
17
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký
ngày tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
19
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ky_thuat_so.pdf

