Bài giảng Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì và định hình hộp

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM  
KHOA IN & TRUYỀN THÔNG  
BỘ MÔN KỸ THUẬT BAO BÌ  
Bài giảng:  
THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU  
TRÚC BAO BÌ VÀ ĐỊNH HÌNH  
HỘP  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngành sản xuất bao bì Việt Nam đang ngày càng phát  
triển, các trang thiết bị, công nghệ ngành In và bao bì đang được  
các doanh nghiệp quan tâm và đầu tư. Tuy nhiên, nguồn nhân lực  
được đào tạo chuyên môn về lĩnh vực này đang là vấn đền lớn với  
các doanh nghiệp. Thấu hiểu được thị trường, Khoa In và truyền  
thông đã đưa vào chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ in những  
môn học liên quan đến sản xuất bao bì, trong đó có môn “Thực  
tập thiết kế cấu trúc bao bì và định hình hộp”. Môn học này giúp  
sinh viên có được những kiến thức cơ bản về các cấu trúc hộp,  
cách gấp, dựng hộp cơ bản, cách xác định mối liên hệ giữa các  
cạnh trong cấu trúc hộp...song song đó là việc sử dụng phần mềm  
ArtioCAD, một phần mềm thiết kế cấu trúc bao bì chuyên dụng.  
Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho môn học “Thực tập  
thiết kế cấu trúc bao bì và định hình hộp”, đây là một tài liệu  
hướng dẫn cụ thể giúp sinh viên tiếp cận phần mềm một cách  
nhanh chóng. Cấu trúc tài liệu được chia thành 7 bài với các nội  
dung chính như sau:  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ARTIOSCAD 7X.  
Bài học giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về giao diện làm việc  
của phần mềm, các chức năng, cách sử dụng công cụ trong phần  
mềm, lưu trữ, truy suất file...  
Bài 2: TẠO MẪU CẤU TRÚC BAO BÌ HỘP BẰNG CÔNG  
CỤ RUN A STANDARD. Bài học hướng dẫn các bước để có thể  
sử dụng được những mẫu hộp có sẵn trong thư viện mẫu – style  
catalogue, và các hình học đặc biệt như các lỗ treo – hanger trong  
thư viện Geometry Macro, các công cụ hiển thị kích thước, chú  
thích.  
BÀI 3: TẠO KHỔ TRẢI CỦA CẤU TRÚC BAO BÌ HỘP  
VỚI CÁC CÔNG CỤ THIẾT KẾ GEOMETRY – CONLINE.  
Bài học giúp sinh viên có thể sử dụng các công cụ vẽ để thể hiện  
lại mẫu cấu trúc bất kỳ  
ii  
BÀI 4: CHỈNH SỬA MẪU CẤU TRÚC BAO BÌ HỘP VỚI  
NHÓM CÔNG CỤ EDIT, ADJUST. Bài học hướng dẫn sinh  
viên sử dụng công cụ chỉnh sửa để điều chỉnh lại mẫu thiết kế cấu  
trúc, sao chép các chi tiết, đặc biệt ứng dụng công cụ sao chép  
nhiều lần và sao chép xoay để tạo các dạng hộp đa cạnh, đa giác.  
BÀI 5: CHUYỂN ĐỔI CẤU TRÚC HỘP TỪ KHỔ TRẢI 2D  
SANG DẠNG 3D. Sinh viên có thể chuyển đổi, gấp dựng hộp đã  
thiết kế từ dạng 2D sang dạng 3D sau khi học xong bài học này.  
Sinh viên còn học được cách kiểm tra cấu trúc, các chế độ xem  
khác nhau để tìm ra lỗi...  
BÀI 6: ĐẶT THIẾT KẾ ĐỒ HỌA VÀO MẪU CẤU TRÚC  
HỘP. Bài học được thiết kế giúp sinh viên có thể áp các hình đồ  
họa vào cấu trúc hộp theo các tùy chọn phù hợp, tạo được các  
vùng tô màu, cắt xén hình ảnh, tạo được các hình dạng đặc biệt  
tương ứng với hình dạng đồ họa.  
BÀI 7: TẠO THƯ VIỆN MẪU HỘP VỚI CÔNG CỤ  
STYLEMAKER. Chức năng cao nhất trong phần design của  
phần mềm ArtiosCAD là cho phép người dùng tạo được các file  
thiết kế có thể thay đổi được kích thước, người dùng có thể tạo  
riêng cho mình một thư viện mẫu hộp để sử dụng. Bài học này sẽ  
giúp sinh viên thực hiện được thư viện cho riêng mình.  
iii  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM  
ARTIOSCAD 7X  
Mục tiêu bài học:  
Sau khi học xong bài học này sinh viên có khả năng:  
-
Hiểu được các tính năng, nguyên tắc hoạt động của giao diện  
làm việc của phần mềm ArtiosCAD.  
-
Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm như: Mở  
trang mới, lưu file vào hệ thống, thiết lập các thông số mặc  
định, thay đổi đơn vị, hướng sớ giấy, mặt thiết kế trong phần  
mềm, xuất được file thiết kế sang các định dạng khác…  
-
-
Sử dụng được các chế độ view khác nhau để kiểm tra mẫu thiết  
kế.  
Hiểu được chức năng chính của các nhóm công cụ trong  
toolbar, layer.  
1. GIAO DIỆN LÀM VIỆC CỦA PHẦN MỀM  
ARTIOSCAD 7X.  
Phần mềm ArtiosCAD là phần mềm hổ trợ trong thiết kế cấu  
trúc cho các loại bao bì giấy, bao bì carton dợn sóng. Phần mềm giúp  
người thiết kế cấu trúc số hóa mẫu thiết kế phác thảo. Ngoài ra phần  
mềm còn kết nối được với phần mềm thiết kế đồ họa như AI (Adobe  
Ilusstrator) định dạng được các đường cấn bế trong AI, xuất được các  
file PDF,EPS…hoặc liên kết với các thiết bị sản xuất như: cắt mẫu  
hộp, cưa khuôn bế, cắt dao cấn và bế… Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các  
giao diện, chức năng của các nhóm công cụ hổ trợ thiết kế cấu trúc.  
Để bắt đầu công việc với phần mềm ArtiosCAD, chúng ta khởi  
động phần mềm bằng cách douple click vào icon của phần mềm  
hoặc Start > Programs > ArtiosCAD > ArtiosCAD 7.xx.  
1
4
2
3
Giao diện thiết kế của phần mềm ArtiosCAD 7.x  
Giao diện này gồm 4 vùng:  
Thanh menu chính và các biểu tượng shortcut  
Vùng hiển thị các công cụ thiết kế, chỉnh sửa, chú  
thích…của phần mềm.  
Thanh Status hiển thị các option của công cụ được chọn,  
những gợi ý, hướng dẫn thao tác khi chọn công cụ đó và  
nhập các giá trị cho công cụ khi thiết kế.  
N ơi nh ập gi á tr ị  
2
Giá trị có thể được nhập trực tiếp vào ô trống hoặc có thể click vào  
biểu tượng bàn tính và nhập giá trị. Khi nhấp vào biểu tượng thì  
hộp thoại bên dưới sẽ xuất hiện.  
Vùng thiết kế: mẫu thiết kế sẽ được hiển thị trong vùng  
này.  
1.1. Thanh menu chính.  
Cũng giống như các phần mềm khác, thanh menu chính chứa toàn bộ  
những lệnh có trong phần mềm. Trong menu File có những chức năng  
sau:  
New design (Ctrl +N): Tạo trang thiết kế mới ở giao diện Thiết kế.  
Run a standard (Ctrl + 2): Tạo mẫu thiết kế dựa trên những mẫu có  
sẵn trong thư viện mẫu.  
New 3D (Ctrl + 3): Tạo trang mới ở giao diện 3D.  
Convert to 3D: chuyển mẫu thiết kế sang 3D.  
New Manufacturing: Tạo trang mới ở giao diện Manufacturing.  
Convert to Manufacturing: Chuyển mẫu thiết kế sang giao diện  
Manufacturing để bình mẫu thiết kế và tạo khuôn bế.  
Standard Sheet Layout: Chuyển mẫu thiết kế sang giao diện  
Manufacturing để bình, tuy nhiên mẫu thiết kế sẽ tự động bình theo  
các kiểu bình và các khổ giấy có sẵn trong phần mềm.  
New Counter Layout: Tạo trang mới ở giao diện Manufacturing.  
3
Open (Ctrl + O): Mở các file thiết kế đã được lưu.  
Open Project: Mở các mẫu thiết kế có nhiều file nằm trong một nhóm  
thiết kế.  
Open URL: Mở các file từ trên website.  
Search: Tìm những mẫu thiết kế có những đặc điểm đặc biệt.  
Close: Đóng file thiết kế đang vẽ.  
Close All: Đóng tất cả các file thiết kế.  
Import File (Ctrl + I): Nhập file từ bên ngoài.  
Outputs: xuất file thiết kế ra các thiết bị sản xuất, làm mẫu.  
Export: Xuất file thiết kế cấu trúc sang các định dạng khác nhau như:  
EPS (phần mềm AI), DXF (phần mềm AutoCAD), CFF2 (phần mềm  
bình trang điện tử), PDS, và các version của ArtiosCAD…  
4
Save (Ctrl+S), Save As, Save Copy As: Lưu file thiết kế.  
Delete: Xóa file thiết kế.  
Exit: thoát khỏi phần mềm  
Chức năng Edit trên thanh menu chính chứa các lệnh và công cụ chỉnh  
sửa như: chọn đối tượng (select), copy, quay đối tượng..  
5
Chức năng View trên thanh menu chính chứa các công cụ dùng để  
xem mẫu thiết kế như: phóng ta, thu nhỏ, chế độ xem (view mode)…  
Zoom rectangle/ Zoom in (Ctrl+R): Phóng to mẫu thiết kế ở vùng  
được chọn.  
Zoom out (Ctrl + A): Thu nhỏ mẫu thiết kế ở vùng được chọn.  
Pan: Dịch chuyển vùng xem của mẫu thiết kế.  
Scale to fit (Ctrl + D): Thu nhỏ mẫu thiết kế nằm gọn trong cửa  
sổ hiển thị.  
6
Scale to fit with board: Thu nhỏ đối tượng theo một tỷ lệ nhất  
định, thường được mặc định là 25%.  
Để thiết lập lại tỷ lệ vào Options>Defaults>Startup defaults>View  
tool options.  
Close up (Ctrl +Space): chức năng này tương tự như một kính lúp,  
phóng to vùng chi tiết muốn quan sát.  
7
View mode: Chức năng mày giúp quan sát, kiểm tra mẫu thiết kế  
theo từng đặc tính riêng biệt. Khi click vào biểu tượng này, hộp thoại  
bên dưới sẽ xuất hiện.  
Chức năng Tools trên thanh menu chính chứa tất cả các công cụ để tạo  
mẫu thiết kế như: tạo hình, chỉnh sửa hình, hiển thị kích thước, áp  
hình ảnh đồ họa…  
8
1.2 Các biểu tượng shortcut  
View Bar chứa các shortcut thường dùng như:  
Open: Mở file.  
Save: lưu file.  
Rebuild: thiết lập lại thông số cho mẫu thiết kế có trong thư viện.  
Manufacturing: chuyển mẫu thiết kế sang giao diện  
manufacturing để bình.  
Convert to 3D: chuyển mẫu thiết kế qua 3D.  
Layer  
Định dạng thuộc tính đường của mẫu thiết kế.  
Định dạng độ dày dao cấn và dao bế.  
9
Hướng sớ giấy hoặc hướng sóng của mẫu thiết kế.  
Định nghĩa mặt trong (mặt không in) hoặc mặt ngoài (mặt in) của  
mẫu thiết kế,  
tượng này  
Đơn vị của mẫu thiết kế. Khi click vào các biểu  
hướng sớ giấy, mặt in và đơn vị sẽ đổi chiều và  
đơn vị (từ Inch sang mm).  
Ngoài ra trên thanh View Bar còn có hai shortcut của tool bar là:  
ArtiosCAD Toolbars dialog  
chứa tất cả các công cụ hổ trợ thiết  
kế của phần mềm, chỉ cần click vào biểu tượng của công cụ để mở  
hoặc tắt công cụ hoặc có thể click All on hoặc All off để mở hoặc tắt  
tất cả các công cụ.  
Customized Toolbars dialog  
chứa những công cụ thiết kế đã được  
chọn.  
10  
Tạo Customized toolbars: default < customized toolbars < Design  
customized toolbars < Click phải chuột < chọn new < data < đặt tên  
cho data mới < double click vào tên vừa tạo < chọn công cụ <  
chuyển công cụ từ Tools in the ArtiosCAD Toolbar sang Tools in the  
Custom Toolbar < click OK < Save defaut.  
Để lưu lại vị trí của các công cụ View < Save Toolbar configuration,  
để phục hồi lại vị trí đã được lưu trước đó View < Restore Toolbar  
configuration.  
11  
2. CHỨC NĂNG CỦA CÁC NHÓM CÔNG CỤ  
TRONG TOOLBAR.  
Zoom: Nhóm công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ và các chế độ  
xem khác nhau.  
Geometry: Nhóm công cụ dùng để tạo hình cho mẫu thiết kế  
Dimension: Nhóm công cụ dùng để đo và thể hiện kích thước của  
mẫu thiết kế.  
Adjust: Nhóm công cụ dùng để hiệu chỉnh các đường hình học đã  
được vẽ như độ dài, góc xoay...  
Conline: Nhóm công cụ dùng để tạo các đường gióng khi vẽ,  
những đường này không được xuất, in…như các đường hình học khác.  
Edit: Nhóm công cụ dùng để hiệu chỉnh vị trí của các đường hình  
học như: di chuyển, copy, xoay..  
Annotation: Nhóm công cụ dùng để chú thích các chi tiết của mẫu  
thiết kế.  
Undo – redo: Nhóm công cụ undo hoặc redo.  
Adjust Outline: Nhóm công cụ dùng để điều chỉnh các đường hình  
học thành các đường thẳng theo chiều ngang, dọc, đường thẳng thành  
đường tròn hoặc ngược lại…  
Extend/Measure: Nhóm công cụ dùng để mở rộng đường gióng  
của các đường thẳng, tròn, cung tròn…  
Graphics: Nhóm công cụ dùng để add hình ảnh đồ họa, chỉnh sửa  
các hình đồ họa.  
Report: Nhóm công cụ dùng để lập các báo cáo.  
Counter: Nhóm công cụ dùng để tạo chỉ bế.  
Registration Holes: Nhóm công cụ dùng để tạo các vị trí định vị  
trên khuôn bế.  
12  
3. LAYER.  
Tương tự như một số phần mềm thiết kế đồ họa, ArtiosCAd quản lý  
mẫu thiết kế theo các lớp (layers).  
Layer Main design: tập hợp những đường hình học tạo nên mẫu thiết  
kế, kể cả các đường gióng (conline), những đường vẽ trên layer này sẽ  
được xuất ra thiết bị hoặc xuất ra các định dạng file khác.  
Layer Overall dimension: hiển thị các đường kích thước của mẫu thiết  
kế như: dài, rộng, cao, góc bo, góc nghiêng...  
Biểu tượng con mắt là để xem các chi tiết trên các layer.  
Biểu tượng ổ khóa dùng để khóa các layer, khi layer bị khóa thì trên  
vùng thiết kế sẽ xuất hiện  
, các công cụ sẽ không sử dụng được.  
Khi muốn chọn một layer mới click nút Create.., Khi muốn xóa layer  
click nút Properties < chọn layer < delete.  
13  
4. BÀI TẬP ỨNG DỤNG.  
Bài 1: Tạo Customized toolbars gồm các công cụ như hình bên dưới,  
lưu data bằng tên Move.  
Bài 2: Mở file 4A.ard. Sử dụng những công cụ khác nhau của View  
để tìm 5 vị trí lỗi trong mẫu thiết kế này. Liệt kê các lỗi của mẫu thiết  
kế.  
Bài 3: Mở file 4C.ARD, Sử dụng View mode kết hợp với các công cụ  
của View để tìm ra 7 vị trí lỗi của mẫu thiết kế, liệt kê các lỗi. Liệt kê  
số lượng cung tròn sử dụng mẫu thiết kế này.  
14  
Bài 4: Mở file 4D.ard xuất file 1 thành file PDF. File 2, file 3 thành  
file EPS như sau:  
File 1  
23  
79 .5  
51 .2 5  
5. 5  
3
30 5 .5  
15 0  
79 .5  
10 0  
80  
10 0  
40  
53  
10 .5  
13  
File 2  
51 .2 5  
5. 5  
3
40  
10 .5  
13  
File 3  
15  
16  
Bài 2: TẠO MẪU CẤU TRÚC BAO BÌ HỘP  
BẰNG CÔNG CỤ RUN A STANDARD  
Mục tiêu bài học:  
Sau bài học này sinh viên có khả năng:  
-
-
-
-
-
-
Hiểu được đặc điểm cấu trúc của một số hộp cơ bản dạng hình  
chữ nhật, khay…  
Hiểu được những thông số chính của vật liệu và lựa chọn được  
vật liệu phù hợp với mẫu cấu trúc.  
Thiết lập được bản vẽ khổ trải của các hộp cơ bản bằng công  
cụ Run a Standard.  
Thiết lập được bản vẽ khổ trải của các hộp cơ bản bằng công  
cụ Geometry Macro.  
Nhận biết và xử lý được các trường hợp giá trị biến số không  
phù hợp.  
Trình bày được các hiển thị kích thước, mô tả của mẫu cấu trúc  
bằng các công cụ trong nhóm Dimension và Annotation.  
1. THIẾT LẬP BẢN VẼ KHỔ TRẢI CỦA MẪU CẤU  
TRÚC BAO BÌ HỘP VỚI CÔNG CỤ RUN A  
STANDARD.  
Run A Standard là một chức năng của phần mềm cho phép sử  
dụng lại các mẫu thiết kế có sẵn trong thư viện bằng cách thay đổi các  
giá trị kích thước. Để sử dụng các mẫu bao bì hộp trong thư viện,  
chúng ta cần thực hiện các bước sau:  
Bước 1: Lựa chọn mẫu cấu trúc hộp  
Chọn file < run a standard < chọn mẫu hộp có sẵn trong thư viện.  
Hoặc sử dụng phím tắt (ctrl + 2) để mở hộp thoại Run a standard.  
Có 2 cách để chọn mẫu hộp:  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 127 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 22380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì và định hình hộp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_thuc_tap_thiet_ke_cau_truc_bao_bi_va_dinh_hinh_hop.pdf