Đề cương chi tiết môn Kế toán định mức
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC
COST ACCOUNTING
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC
COST ACCOUNTING
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ
năng.
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối
cảnh xã hội và doanh nghiệp.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở
đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm
thực và trang trí.
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC
COST ACCOUNTING
Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
kế toán đại cương và những vấn đề cần biết trong kinh doanh quản trị nhà
hàng. Từ đó sinh viên ra trường bên cạnh chuyên môn trong lĩnh vực chế
biến món ăn còn có thể tính toán, quản lý và đảm nhận ngay các vị trí kế
toán tiêu chuẩn ở các nhà hàng khách sạn.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC
Mã học phần: COAC333253
2. Tên Tiếng Anh: COST ACCOUNTING
3. Số tín chỉ:
3
4. Phân bố thời gian: 5(5/0/15)
Thời gian học: 9 tuần
5. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ GV phụ trách chính: …………………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………………..
6. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học trước: không
Môn học tiên quyết: không
Khác: không
7. Mô tả tóm tắt học phần
11
Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về kế toán đại cương và những vấn đề cần biết trong kinh
doanh quản trị nhà hàng. Từ đó sinh viên ra trường bên cạnh
chuyên môn trong lĩnh vực chế biến món ăn còn có thể tính toán,
quản lý và đảm nhận ngay các vị trí kế toán tiêu chuẩn ở các nhà
hàng khách sạn.
8. Mục tiêu Học phần
CHUẨN
ĐẦU RA
CTĐT
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC PHẦN
(HP này trang bị cho sinh viên:)
MỤC TIÊU
HỌC PHẦN
Kiến thức cơ bản về kế toán đại cương
Kíên thức về kinh doanh quản trị nhà hàng.
G1
G2
1.3
2.1
2.2
Khả năng đọc hiểu các báo cáo về kế toán
Khả năng tính toán các sản phẩm kinh doanh trong lĩnh
vực nhà hàng
2.3
2.4
2.5
Khả năng quản lý kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng.
Khả năng nhận thức được của công việc kế toán định
mức trong lĩnh vực nhà hàng.
Khả năng nhận thức được trách nhiệm, đạo đức nghề
nghiệp của người kế toán định mức
3.1, 3.2,
3.3
Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm
G3
G4
Khả năng nắm bắt được nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực
kế tóan định mức.
Khả năng nắm bắt được quy trình kinh doanh trong
quản lý nhà hàng
4.1
4.2
Khả năng hình thành, thiết kế, triển khai, vận hành quy
trình quản lý kinh doanh nhà hàng
4.3, 4.4,
4.5, 4.6
9. Chuẩn đầu ra của học phần
CHUẨN
ĐẦU RA
CDIO
CĐR
HỌC PHẦN
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Kế toán tài
chính
Trình bày được các bảng báo cáo kế toán của DN; tài
khoản và ghi sổ kép
G1.1
G1
1.2
1.3
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Kế toán quản
G1.2
12
CHUẨN
ĐẦU RA
CDIO
CĐR
HỌC PHẦN
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
trị trong kinh doanh nhà hàng.
Vận dụng kiến thức để đọc hiểu và xây dựng các bảng
báo cáo kế toán
Tính toán, xây dựng giá thành sản phẩm; đề xuất thực
đơn và tính định mức nguyên vật liệu
Xây dựng quy trình quản lý kinh doanh trong lĩnh vực
nhà hàng
Hiểu được vị trí, vai trò của công việc kế toán định
mức trong lĩnh vực nhà hàng.
Hiểu được trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của người
kế toán định mức trong lĩnh vực nhà hàng.
Có kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm hiệu quả.
G2.1
G2.2
2.1.3
2.2.4
2.3.1
2.4.5
2.5.1
G2
G3
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
3.1.1,
3.1.2, 3.1.4
3.2.3,
Có kỹ năng cơ bản về giao tiếp thông thường, giao tiếp
trong kỹ thuật và thuyết trình trước đám đông.
G3.2
3.2.4,
3.2.5, 3.2.6
Nhận biết được nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực kế toán
định mức
Nhận biết được quy trình kinh doanh trong quản lý nhà
hàng
Hình thành ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh
nhà hàng
Thiết kế ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh nhà
hàng
Triển khai ý tưởng về vận hành quy trình quản lý kinh
doanh
Vận hành ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh nhà
hàng
G4.1
G4.2
G4.3
G4.4
G4.5
G4.6
4.1.2
4.2.2
4.3.1
4.4.1
4.5.1
4.6.1
G4
10. Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% giờ trên lớp.
Sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
11. Tài liệu học tập
Tài liệu học tập chính
+ KS. Lê Thị Phượng : Bài giảng “Kế toán”
+ TS. Phan Đức Dũng, TS Phạm Gặp : Sách “Kế tóan Đại cương“ –
NXB GTVT
13
12. Tỷ lệ phần trăm các thành phần điểm và các hình thức đánh
giá sinh viên:
Chuẩn
đầu ra
%
điểm số
STT
Nội dung
I. Đánh giá quá trình
Định khoản – mở tài khoản - Lập bảng cân đối tài
khoản, bảng cân đối kế toán ,bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
Tính sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn
Soạn thảo được báo cáo quản trị theo số dư đảm phí
G1.2
G2.1
20%
20%
20%
10%
10%
BT 1
BT 2
BT 3
BT 4
BT 5
G1.3
G2.2
G1.3
G2.3
G3.1
G2.4
G2.5
G4.1
G4.2
Tính giá bán món ăn, tính giá tiệc, tính định mức
nguyên vật liệu
Nêu cảm nghĩ của em về công việc của nhân viên kế
toán định mức trong lĩnh vực nhà hàng
SV chọn 1 quy trình đã học, sau đó xâm nhập thực tế
để tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện quy trình đó
trong thực tế ?
G4.3,
G4.4,
G4.5,
G4.6
Lập 1 dự án kinh doanh sản phẩm ăn hoặc uống.
20%
BT 6
II. Đánh giá cuối kỳ
Đề mở hoặc đề đóng
Đánh giá các chuẩn đầu ra:
o
o
o
Nhóm mục tiêu G1: G1.1, G1.2
Nhóm Mục tiêu G2: G2.1, G2.3, G2.4
Nhóm Mục tiêu G4: G4.1, G4.2
13. Thang điểm: 10 điểm
Quá trình: Bài kiểm tra quá trình
Cuối kỳ: Thi cuối kỳ
: 50%
: 50%
14. Nội dung và kế hoạch thực hiện:
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
G1.1
1
Chương 1: TỒNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
14
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
G4.1
1.1. Khái niệm kế toán
1.2. Phân loại kế toán
1.2.1. Kế toán tài chính
1.2.2. Kế toán quản trị
1.2.3. Kế toán chi phí
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
Nhiệm vu, vai trò và yêu cầu của Kế toán
Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán
Đối tượng của Kế toán
Các nguyên tắc cơ bản và các khái niệm
được thừa nhận
1.7.
Các phương pháp Kế toán
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Sinh viên tự tìm hiểu phần nhiệm vụ, vai trò và
yêu cầu của Kế toán – trang 1, 2 / Bài giảng
2. Sinh viên tự tìm hiểu phần Luật kế toán – trang 2,
3/Bài giảng + Trang Web Bộ Tài chính
G1.1
G4.1
Chương 2: BÁO CÁO KẾ TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
2.1. Khái niệm Báo cáo Kế toán (BCKT)
2.2. Phân loại BCKT
G1.1
G2.1
2.2.1. Bảng cân đối kế toán
2.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
2
2.2.3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
2.3. Bảng cân đối kế toán
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Thực hành lập bảng cân đối kế toán, phân tích sự
thay đổi của các khoản mục trong bảnh cân đối kế
toán và nêu ví dụ minh họa?
G1.1
G2.1
Chương 2: BÁO CÁO KẾ TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
2.4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tóm tắt các PPGD:
G1.1
G2.1
3
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Lập bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh
G1.1
15
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
theo yêu cầu của giáo viên?
G2.1
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
3.1. Tài khoản
G1.1
G2.1
Tóm tắt các PPGD:
4
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. SV tự nghiên cứu Bảng Hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006
G1.1
G2.1
2. SV tự nghiên cứu phần Nguyên tắc ghi chép và tài
khoản kế toán
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP (tt)
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
G1.1
G2.1
3.1. Ghi sổ kép
Tóm tắt các PPGD:
5
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. SV tự nghiên cứu phần Định khoản và rút số dư tài
khoản?
2. SV lập bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế
toán và bảng báo cáo KQHĐ-KD?
G1.1
G2.1
Chương 4: Kế toán quản trị
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
4.1. Khái niệm về Kế toán quản trị
4.2. Phân loại
4.2.1. Kế toán quản trị
4.2.2. Kế toán chi phí
4.3. Chi phí
G1.2
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
6
4.3.1. Khái niệm về chi phí
4.3.2. Giới thiệu các loại chi phí thường gặp
trong doanh nghiệp
4.3.3. Phân loại chi phí
4.3.4. Kiểm soát chi phí
4.3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kiểm soát chi phí trong DN
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
16
CĐR HỌC
PHẦN
TUẦN
NỘI DUNG
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Sinh viên tự nghiên cứu phần phân loại, kiểm soát
chi phí và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kiểm soát chi phí trong DN.
G1.2
G2.1; G2.2
G2.3; G2.4
G1.2
Chương 5: Kế toán quản trị trong kinh doanh nhà
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
hàng
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
5.1. Khái niệm
5.1.1.
5.1.2.
Khái niệm về bán hàng
Khái niệm về giá thành sản phẩm
5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
5.3. Quản lý kinh doanh trong nhà hàng
5.3.1.
5.3.2.
5.3.3.
5.3.4.
5.3.5.
Khái niệm
7
Quy trình kiểm tra hàng nhập vào
Quy trình kiểm tra hàng xuất bán
Kiểm kê hàng hóa tồn kho hàng tháng
Tính tỷ lệ food cost tháng theo kiểm kê
hàng tồn kho.
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. SV tự nghiên cứu các khái niệm, ý nghĩa về kế
tóan quản trị trong kinh doanh nhà hàng.
G1.2
G2.1; G2.3
G2.4; G2.5
Chương 6: Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
6.1. Thuật ngữ
7.1. Yêu cầu
về
kiến
thức
6.1.1.
6.1.2.
6.1.3.
6.1.4.
Doanh thu
Chi phí (cost)
Sản lượng (Volume)
Lợi nhuận (Profit Analysis)
7.2. Yêu cầu
về đạo
đức
7.3. Mô tả
6.2. Mối quan hệ giữa Chi phí – sản lượng – Lợi
8
nhuận (CVP)
công
việc
6.2.1.
6.2.2.
6.2.3.
6.2.4.
Ý nghĩa
Phân tích CVP
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Điểm hòa vốn
Tóm tắt các PPGD:
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. SV tự nghiên cứu phần Ý nghĩa và phân tích CVP
G1.2
G2.1; G2.3
G2.4; G2.5
Chương 7: CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ
TOÁN ĐỊNH MỨC
G1.2
G2.1
9
17
CĐR HỌC
PHẦN
G2.2
TUẦN
NỘI DUNG
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)
Nội dung GD trên lớp
G2.3
7.4. Yêu cầu về kiến thức
G2.4
7.5. Yêu cầu về đạo đức
G2.5
7.6. Mô tả công việc
G4.1
Tóm tắt các PPGD:
G4.2
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên
G4.3
G4.4
G4.5
G4.6
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
1. Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
G1.2
G2.1; G2.3
G2.4
14. Đạo đức khoa học:
Sinh viên không sao chép các báo cáo, tiểu luận của nhau.
Các phần trích dẫn trong báo cáo, tiểu luận phải ghi rõ xuất sứ; tên
tác giả và năm xuất bản
15. Ngày phê duyệt: ngày
/tháng
/năm
16. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Tổ trưởng BM
Người biên soạn
17. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần cập
Thời gian Người cập Người xét
cập nhật nhật duyệt
Nội dung cập nhật
nhật
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
19
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng cũng như thay đổi cơ cấu
thị trường xuất khẩu theo hướng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất
sẽ được giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng được với những ràng
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ưu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may
được sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng như các nước khác, nhiều doanh
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thương
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng như tìm
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chương trình này
có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội trong thời kỳ hội
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,
công ty may mặc (quản lý chất lượng nguyên phụ liệu may), viện nghiên
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lượng hàng dệt – may hoặc
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,
trường đại học và trường cao đẳng đào tạo ngành dệt may
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trường đại học trong
và ngoài nước (du học).
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kế toán định mức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ke_toan_dinh_muc.pdf

