Đề cương chi tiết môn Kế toán định mức

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC  
COST ACCOUNTING  
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC  
COST ACCOUNTING  
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................19  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa  
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và  
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải  
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;  
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,  
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:  
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,  
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.  
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn  
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và  
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.  
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ  
năng.  
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận  
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối  
cảnh xã hội và doanh nghiệp.  
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà  
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế  
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các  
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc  
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.  
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở  
đâu?  
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,  
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các  
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty  
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung  
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công  
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại  
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ  
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm  
thực và trang trí.  
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông  
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể  
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ  
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học  
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được  
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC  
COST ACCOUNTING  
Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về  
kế toán đại cương và những vấn đề cần biết trong kinh doanh quản trị nhà  
hàng. Từ đó sinh viên ra trường bên cạnh chuyên môn trong lĩnh vực chế  
biến món ăn còn có thể tính toán, quản lý và đảm nhận ngay các vị trí kế  
toán tiêu chuẩn ở các nhà hàng khách sạn.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG  
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: KẾ TOÁN ĐỊNH MỨC  
Mã học phần: COAC333253  
2. Tên Tiếng Anh: COST ACCOUNTING  
3. Số tín chỉ:  
3
4. Phân bố thời gian: 5(5/0/15)  
Thời gian học: 9 tuần  
5. Các giảng viên phụ trách học phần  
1/ GV phụ trách chính: …………………..  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………………..  
6. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học trước: không  
Môn học tiên quyết: không  
Khác: không  
7. Mô tả tóm tắt học phần  
11  
Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ  
bản về kế toán đại cương và những vấn đề cần biết trong kinh  
doanh quản trị nhà hàng. Từ đó sinh viên ra trường bên cạnh  
chuyên môn trong lĩnh vực chế biến món ăn còn có thể tính toán,  
quản lý và đảm nhận ngay các vị trí kế toán tiêu chuẩn ở các nhà  
hàng khách sạn.  
8. Mục tiêu Học phần  
CHUẨN  
ĐẦU RA  
CTĐT  
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC PHẦN  
(HP này trang bị cho sinh viên:)  
MỤC TIÊU  
HỌC PHẦN  
Kiến thức cơ bản về kế toán đại cương  
Kíên thức về kinh doanh quản trị nhà hàng.  
G1  
G2  
1.3  
2.1  
2.2  
Khả năng đọc hiểu các báo cáo về kế toán  
Khả năng tính toán các sản phẩm kinh doanh trong lĩnh  
vực nhà hàng  
2.3  
2.4  
2.5  
Khả năng quản lý kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng.  
Khả năng nhận thức được của công việc kế toán định  
mức trong lĩnh vực nhà hàng.  
Khả năng nhận thức được trách nhiệm, đạo đức nghề  
nghiệp của người kế toán định mức  
3.1, 3.2,  
3.3  
Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm  
G3  
G4  
Khả năng nắm bắt được nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực  
kế tóan định mức.  
Khả năng nắm bắt được quy trình kinh doanh trong  
quản lý nhà hàng  
4.1  
4.2  
Khả năng hình thành, thiết kế, triển khai, vận hành quy  
trình quản lý kinh doanh nhà hàng  
4.3, 4.4,  
4.5, 4.6  
9. Chuẩn đầu ra của học phần  
CHUẨN  
ĐẦU RA  
CDIO  
CĐR  
HỌC PHẦN  
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN  
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Kế toán tài  
chính  
Trình bày được các bảng báo cáo kế toán của DN; tài  
khoản và ghi sổ kép  
G1.1  
G1  
1.2  
1.3  
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Kế toán quản  
G1.2  
12  
CHUẨN  
ĐẦU RA  
CDIO  
CĐR  
HỌC PHẦN  
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN  
trị trong kinh doanh nhà hàng.  
Vận dụng kiến thức để đọc hiểu và xây dựng các bảng  
báo cáo kế toán  
Tính toán, xây dựng giá thành sản phẩm; đề xuất thực  
đơn và tính định mức nguyên vật liệu  
Xây dựng quy trình quản lý kinh doanh trong lĩnh vực  
nhà hàng  
Hiểu được vị trí, vai trò của công việc kế toán định  
mức trong lĩnh vực nhà hàng.  
Hiểu được trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của người  
kế toán định mức trong lĩnh vực nhà hàng.  
Có kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm hiệu quả.  
G2.1  
G2.2  
2.1.3  
2.2.4  
2.3.1  
2.4.5  
2.5.1  
G2  
G3  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
3.1.1,  
3.1.2, 3.1.4  
3.2.3,  
Có kỹ năng cơ bản về giao tiếp thông thường, giao tiếp  
trong kỹ thuật và thuyết trình trước đám đông.  
G3.2  
3.2.4,  
3.2.5, 3.2.6  
Nhận biết được nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực kế toán  
định mức  
Nhận biết được quy trình kinh doanh trong quản lý nhà  
hàng  
Hình thành ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh  
nhà hàng  
Thiết kế ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh nhà  
hàng  
Triển khai ý tưởng về vận hành quy trình quản lý kinh  
doanh  
Vận hành ý tưởng về quy trình quản lý kinh doanh nhà  
hàng  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
G4.6  
4.1.2  
4.2.2  
4.3.1  
4.4.1  
4.5.1  
4.6.1  
G4  
10. Nhiệm vụ của sinh viên  
Sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% giờ trên lớp.  
Sinh viên hoàn thành các nhiệm vụ được giao.  
11. Tài liệu học tập  
Tài liệu học tập chính  
+ KS. Lê Thị Phượng : Bài giảng “Kế toán”  
+ TS. Phan Đức Dũng, TS Phạm Gặp : Sách “Kế tóan Đại cương“ –  
NXB GTVT  
+ Tham khảo thêm Trang web của bộ tài chính: www.hcm.tax.gov.vn  
13  
12. Tỷ lệ phần trăm các thành phần điểm và các hình thức đánh  
giá sinh viên:  
Chuẩn  
đầu ra  
%
điểm số  
STT  
Nội dung  
I. Đánh giá quá trình  
Định khoản – mở tài khoản - Lập bảng cân đối tài  
khoản, bảng cân đối kế toán ,bảng báo cáo kết quả  
hoạt động kinh doanh  
Tính sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn  
Soạn thảo được báo cáo quản trị theo số dư đảm phí  
G1.2  
G2.1  
20%  
20%  
20%  
10%  
10%  
BT 1  
BT 2  
BT 3  
BT 4  
BT 5  
G1.3  
G2.2  
G1.3  
G2.3  
G3.1  
G2.4  
G2.5  
G4.1  
G4.2  
Tính giá bán món ăn, tính giá tiệc, tính định mức  
nguyên vật liệu  
Nêu cảm nghĩ của em về công việc của nhân viên kế  
toán định mức trong lĩnh vực nhà hàng  
SV chọn 1 quy trình đã học, sau đó xâm nhập thực tế  
để tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện quy trình đó  
trong thực tế ?  
G4.3,  
G4.4,  
G4.5,  
G4.6  
Lập 1 dự án kinh doanh sản phẩm ăn hoặc uống.  
20%  
BT 6  
II. Đánh giá cuối kỳ  
Đề mở hoặc đề đóng  
Đánh giá các chuẩn đầu ra:  
o
o
o
Nhóm mục tiêu G1: G1.1, G1.2  
Nhóm Mục tiêu G2: G2.1, G2.3, G2.4  
Nhóm Mục tiêu G4: G4.1, G4.2  
13. Thang điểm: 10 điểm  
Quá trình: Bài kiểm tra quá trình  
Cuối kỳ: Thi cuối kỳ  
: 50%  
: 50%  
14. Nội dung và kế hoạch thực hiện:  
CĐR HỌC  
PHẦN  
TUẦN  
NỘI DUNG  
G1.1  
1
Chương 1: TỒNG QUAN VỀ KẾ TOÁN  
14  
CĐR HỌC  
PHẦN  
TUẦN  
NỘI DUNG  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
G4.1  
1.1. Khái niệm kế toán  
1.2. Phân loại kế toán  
1.2.1. Kế toán tài chính  
1.2.2. Kế toán quản trị  
1.2.3. Kế toán chi phí  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
1.6.  
Nhiệm vu, vai trò và yêu cầu của Kế toán  
Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán  
Đối tượng của Kế toán  
Các nguyên tắc cơ bản và các khái niệm  
được thừa nhận  
1.7.  
Các phương pháp Kế toán  
Tóm tắt các PPGD:  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. Sinh viên tự tìm hiểu phần nhiệm vụ, vai trò và  
yêu cầu của Kế toán – trang 1, 2 / Bài giảng  
2. Sinh viên tự tìm hiểu phần Luật kế toán – trang 2,  
3/Bài giảng + Trang Web Bộ Tài chính  
G1.1  
G4.1  
Chương 2: BÁO CÁO KẾ TOÁN CỦA DOANH  
NGHIỆP  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
2.1. Khái niệm Báo cáo Kế toán (BCKT)  
2.2. Phân loại BCKT  
G1.1  
G2.1  
2.2.1. Bảng cân đối kế toán  
2.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh  
doanh  
2
2.2.3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính  
2.3. Bảng cân đối kế toán  
Tóm tắt các PPGD:  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. Thực hành lập bảng cân đối kế toán, phân tích sự  
thay đổi của các khoản mục trong bảnh cân đối kế  
toán và nêu ví dụ minh họa?  
G1.1  
G2.1  
Chương 2: BÁO CÁO KẾ TOÁN CỦA DOANH  
NGHIỆP  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
2.4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
Tóm tắt các PPGD:  
G1.1  
G2.1  
3
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. Lập bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh  
G1.1  
15  
CĐR HỌC  
PHẦN  
TUẦN  
NỘI DUNG  
theo yêu cầu của giáo viên?  
G2.1  
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
3.1. Tài khoản  
G1.1  
G2.1  
Tóm tắt các PPGD:  
4
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. SV tự nghiên cứu Bảng Hệ thống tài khoản kế toán  
doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-  
BTC ngày 20/3/2006  
G1.1  
G2.1  
2. SV tự nghiên cứu phần Nguyên tắc ghi chép và tài  
khoản kế toán  
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP (tt)  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
G1.1  
G2.1  
3.1. Ghi sổ kép  
Tóm tắt các PPGD:  
5
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. SV tự nghiên cứu phần Định khoản và rút số dư tài  
khoản?  
2. SV lập bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế  
toán và bảng báo cáo KQHĐ-KD?  
G1.1  
G2.1  
Chương 4: Kế toán quản trị  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
4.1. Khái niệm về Kế toán quản trị  
4.2. Phân loại  
4.2.1. Kế toán quản trị  
4.2.2. Kế toán chi phí  
4.3. Chi phí  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
6
4.3.1. Khái niệm về chi phí  
4.3.2. Giới thiệu các loại chi phí thường gặp  
trong doanh nghiệp  
4.3.3. Phân loại chi phí  
4.3.4. Kiểm soát chi phí  
4.3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả  
kiểm soát chi phí trong DN  
Tóm tắt các PPGD:  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
16  
CĐR HỌC  
PHẦN  
TUẦN  
NỘI DUNG  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. Sinh viên tự nghiên cứu phần phân loại, kiểm soát  
chi phí và một số giải pháp nâng cao hiệu quả  
kiểm soát chi phí trong DN.  
G1.2  
G2.1; G2.2  
G2.3; G2.4  
G1.2  
Chương 5: Kế toán quản trị trong kinh doanh nhà  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
hàng  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
5.1. Khái niệm  
5.1.1.  
5.1.2.  
Khái niệm về bán hàng  
Khái niệm về giá thành sản phẩm  
5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm  
5.3. Quản lý kinh doanh trong nhà hàng  
5.3.1.  
5.3.2.  
5.3.3.  
5.3.4.  
5.3.5.  
Khái niệm  
7
Quy trình kiểm tra hàng nhập vào  
Quy trình kiểm tra hàng xuất bán  
Kiểm kê hàng hóa tồn kho hàng tháng  
Tính tỷ lệ food cost tháng theo kiểm kê  
hàng tồn kho.  
Tóm tắt các PPGD:  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. SV tự nghiên cứu các khái niệm, ý nghĩa về kế  
tóan quản trị trong kinh doanh nhà hàng.  
G1.2  
G2.1; G2.3  
G2.4; G2.5  
Chương 6: Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
6.1. Thuật ngữ  
7.1. Yêu cầu  
về  
kiến  
thức  
6.1.1.  
6.1.2.  
6.1.3.  
6.1.4.  
Doanh thu  
Chi phí (cost)  
Sản lượng (Volume)  
Lợi nhuận (Profit Analysis)  
7.2. Yêu cầu  
về đạo  
đức  
7.3. Mô tả  
6.2. Mối quan hệ giữa Chi phí – sản lượng – Lợi  
8
nhuận (CVP)  
công  
việc  
6.2.1.  
6.2.2.  
6.2.3.  
6.2.4.  
Ý nghĩa  
Phân tích CVP  
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí  
Điểm hòa vốn  
Tóm tắt các PPGD:  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. SV tự nghiên cứu phần Ý nghĩa và phân tích CVP  
G1.2  
G2.1; G2.3  
G2.4; G2.5  
Chương 7: CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ  
TOÁN ĐỊNH MỨC  
G1.2  
G2.1  
9
17  
CĐR HỌC  
PHẦN  
G2.2  
TUẦN  
NỘI DUNG  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (3)  
Nội dung GD trên lớp  
G2.3  
7.4. Yêu cầu về kiến thức  
G2.4  
7.5. Yêu cầu về đạo đức  
G2.5  
7.6. Mô tả công việc  
G4.1  
Tóm tắt các PPGD:  
G4.2  
+ Thao giảng, thuyết trình và tương tác với sinh viên  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
G4.6  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
1. Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học  
G1.2  
G2.1; G2.3  
G2.4  
14. Đạo đức khoa học:  
Sinh viên không sao chép các báo cáo, tiểu luận của nhau.  
Các phần trích dẫn trong báo cáo, tiểu luận phải ghi rõ xuất sứ; tên  
tác giả và năm xuất bản  
15. Ngày phê duyệt: ngày  
/tháng  
/năm  
16. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Tổ trưởng BM  
Người biên soạn  
17. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần cập  
Thời gian Người cập Người xét  
cập nhật nhật duyệt  
Nội dung cập nhật  
nhật  
18  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý  
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện  
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản  
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp  
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.  
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời  
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty  
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và  
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.  
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:  
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng  
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào  
tạo Chất lượng cao.  
2.  
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh  
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát  
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng  
thời trang.  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế  
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,  
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty  
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công  
ty thiết kế, in ấn,…  
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh  
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,  
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,  
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.  
3.  
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)  
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?  
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn  
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ  
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ  
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt  
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ  
19  
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng cũng như thay đổi cơ cấu  
thị trường xuất khẩu theo hướng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất  
sẽ được giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng được với những ràng  
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ưu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may  
được sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ  
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng như các nước khác, nhiều doanh  
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại  
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thương  
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần  
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia  
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng như tìm  
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do  
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt  
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít  
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.  
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị  
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên  
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chương trình này  
có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội trong thời kỳ hội  
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên  
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may  
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt  
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may  
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong  
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình  
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại  
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….  
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?  
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm  
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,  
công ty may mặc (quản lý chất lượng nguyên phụ liệu may), viện nghiên  
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lượng hàng dệt – may hoặc  
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,  
trường đại học và trường cao đẳng đào tạo ngành dệt may  
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?  
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng  
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trường đại học trong  
và ngoài nước (du học).  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 16681 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kế toán định mức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_ke_toan_dinh_muc.pdf