Chuyên đề Lý luận chung về nhà nước và hành chính nhà nước

BÁO CÁO  
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ  
THƯ VIỆN  
CHUYÊN ĐỀ  
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC  
VÀ  
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
TP. HỒ CHÍ MINH - Tháng 12/2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
********  
BÁO CÁO  
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ  
THƯ VIỆN  
CHUYÊN ĐỀ  
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC  
VÀ  
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Tháng 12/2018  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có quá  
trình hình thành và phát triển lâu dài, trong 57 năm qua (05/10/1962 -  
05/10/2018). Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh  
là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy  
kỹ thuật; Trường còn là nơi đào tạo kỹ sư công nghệ cung cấp nguồn  
nhân lực trực tiếp cho khu vực phía Nam.  
Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề  
đang là một nhu cầu hết sức bức thiết. Cùng với những cải cách trong  
công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, việc củng cố các trường đào tạo  
giáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quan tâm lớn của Ðảng và  
Nhà nước hiện nay.  
Ðể làm tốt những chức năng nhiệm vụ được giao; cán bộ, viên  
chức và sinh viên của Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí  
Minh đang đem hết khả năng và nhiệt tình của mình để giữ vững vị trí  
đầu ngành trong hệ thống sư phạm kỹ thuật và phấn đấu trở thành trường  
đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, ngang tầm  
với các trường đại học uy tín trong khu vực Đông Nam Á.  
Thực hiện mục tiêu chất lượng và kế hoạch thực hiện mục tiêu chất  
lượng năm học 2018 - 2019 cùng với chủ đề năm học: “Sáng tạo thông  
qua học theo dự án - Innovation through Project – Based Learning”  
Nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thư viện bằng  
việc triển khai tổ chức sinh chuyên đề trở thành hoạt động thường xuyên  
nhằm chia sẻ, học tập, giúp đỡ nhau giữa cán bộ thư viện để phát huy khả  
năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng  
phục vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục đại học của nhà  
trường.  
Thư viện ĐH SPKT TP.HCM  
028.38969920  
thuvien.hcmute.edu.vn  
facebook.com/hcmute.lib  
3
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................3  
Phần I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH  
NHÀ NƯỚC .............................................................................................6  
I. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .....6  
1. Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam..................................6  
1.1. Khái quát chung về Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam............................................................................................................6  
1.2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam .........7  
1.3. Nhà nước trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam........................................................................................10  
2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam...........................................................................11  
2.1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo................................................................11  
2.2. Nguyên tẳc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân................11  
2.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ ...........................................................13  
2.4. Nguyên tắc huy động quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà  
nước .........................................................................................................14  
2.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa .............................................15  
2.6. Nguyên tắc công khai, minh bạch.....................................................15  
3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ..................16  
3.1. Khái niệm bộ máy nhà nước.............................................................16  
3.2. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước ................................................16  
3.3. Các cơ quan hành chính nhà nước....................................................17  
3.3.1. Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương................................17  
3.3.2. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.................................18  
3.3.3. Các đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước...........18  
II. NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ .........................19  
1. Tổng quan về hệ thống chính trị..........................................................19  
1.1. Quyền lực và quyền lực chính trị......................................................19  
1.1.1. Khái niệm quyền lực......................................................................19  
1.1.2. Khái niệm quyền lực chính trị .......................................................20  
1.2. Hệ thống chính trị và các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị .........21  
4
1.2.1. Khái niệm hệ thống chính trị .........................................................21  
1.2.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị ........................................22  
1.3. Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam..................................22  
1.3.1. Bản chất, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính  
trị nước CHXHCN Việt Nam ..................................................................22  
1.3.2. Vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước CHXHCN  
Việt Nam..................................................................................................23  
III. NHÀ NƯỚC – TRUNG TÂM HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ...........26  
1. Sự ra đời và bản chất của nhà nước.....................................................26  
1.1. Sự ra đời của nhà nước .....................................................................26  
1.2. Bản chất của nhà nước......................................................................26  
2. Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị....................................26  
2.1. Các đảng chính trị.............................................................................28  
2.2. Nhà nước...........................................................................................28  
2.3. Các tổ chức quần chúng....................................................................28  
IV. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN VIỆT NAM  
TRONG KHUÔN KHỔ ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG  
CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC TA........................................29  
1. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ..............................................29  
1.1. Khái niệm Nhà nước pháp quyền XHCN.........................................29  
1.2. Những đặc điểm cơ bản của Nhà nước pháp quyền XHCN.............30  
2. Sự cần thiết phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta  
hiện nay....................................................................................................30  
3. Những định hướng cơ bản trong xây dựng Nhà nước pháp quyền ở  
nước ta hiện nay.......................................................................................32  
Phần II: GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ THƯ VIỆN HCMUTE.......34  
Phần III: XÂY DỰNG THƯ VIỆN SÁCH ĐIỆN TỬ LIÊN KẾT  
PHÁT HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÁCH MẠNG CÔNG  
NGHIỆP 4.0............................................................................................37  
Phần IV: SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC CƠ SỞ  
DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 4.0 .......42  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................52  
5
Phần I  
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC  
VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
I. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
1.  
Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
1.1. Khái quát chung về Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam  
Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước với sự  
phân công và phối hợp khoa học, hợp lý giữa các quyền lập pháp, hành  
pháp và tư pháp, đồng thời có cơ chế kiểm soát quyền lực. Nhà nước  
được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp  
luật có tính nhân đạo, công bằng, vì lợi ích chính đáng của con người.  
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) là nhà nước pháp quyền  
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đảm bảo quyền lực thuộc về  
nhân dân, bảo đảm dân chủ XHCN.  
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có một số đặc điểm cơ bản  
sau đây:  
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do  
dân và vì dân: Nhà nước pháp quyền về bản chất là một nhà nước đề cao  
pháp luật trong khi phải thừa nhận và bảo đảm quyền làm chủ của nhân  
dân.  
- Nhà nước pháp quyền XHCN được tổ chức và hoạt động trên cơ  
sở Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Hiến pháp và pháp luật: Hiến pháp và  
pháp luật Việt Nam phản ánh đường lối, chủ trương của Đảng, thể hiện ý  
chí và nguyện vọng của nhân dân, vì vậy, đó là thước đo giá trị phổ biến  
trong xã hội và cần phải trở thành công cụ để quản lý của nhà nước.  
6
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam phản ánh được tính chất  
dân chủ trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân và xã hội, bảo vệ  
quyền con người: Một nhà nước chỉ được coi là nhà nước pháp quyền khi  
nó đảm bảo được những quyền tự nhiên của con người, khi là một nhà  
nước dân chủ. Nhà nước pháp quyền XHCN chỉ xây dựng thành công khi  
phát huy được dân chủ XHCN với tư cách là một nền dân chủ cho đại đa  
số nhân dân lao động và trấn áp bọn bóc lột.  
- Trong nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, quyền lực nhà  
nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ  
quan nhà nước trong việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tư  
pháp: Sự thống nhất quyền lực thể hiện trước hết ở sự thống nhất về mục  
đích của quyền lực, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nghĩa  
là các cơ quan nhà nước dù làm nhiệm vụ lập pháp, hành pháp hay tư  
pháp đều là cơ quan thống nhất của nhân dân, để phục vụ và bảo vệ cho  
lợi ích của nhân dân.  
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của  
Đảng Cộng sản Việt Nam: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối  
với cách mạng Việt Nam nói chung và việc xây dựng và hoạt động của  
Nhà nước nói riêng là một tất yếu khách quan. Điều đó được khẳng định  
qua vai trò lãnh đạo không thể thiếu của Đảng Cộng sản trong việc tuyên  
truyền, chỉ đạo, tổ chức và dẫn dắt dân tộc trong quá trình đấu tranh  
giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên xây dựng chủ nghĩa  
xã hội.  
1.2. Bản chấtcủaNhànướcCộnghòaXãhội chủnghĩaViệtNam  
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của  
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về  
7
Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp  
nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự  
phân công phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc  
thực hiện các quyền lập pháp, hành phảp tư pháp".  
Bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân được thể hiện bằng  
những đặc trưng sau:  
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.  
Nhân dân với tính cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước  
thực hiện quyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau. Hình thức  
cơ bản nhất là Nhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện  
quyền lực của mình. Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân  
thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại  
diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan  
khác của Nhà nước”.  
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của  
tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam là bỉểu hiện tập trung của khối  
đại đoàn kết toàn dân tộc.  
- Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam là vấn đề có truyền thống  
lâu dài, là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước. Ngày nay, tính dân tộc ấy  
lại được tăng cường và nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp,  
tính nhân dân, tính dân tộc và tính thời đại. Điều 5 Hiến pháp năm 2013  
khẳng định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia  
thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các  
dân tộc bình đẳng, đoàn kết; tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển;  
nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là  
tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc  
dân tộc, phát huy phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp  
của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều  
8
kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất  
nước”.  
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đuợc tổ chức và  
hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà  
nước và công dân.  
Trước đây, trong các kiểu nhà nước cũ, quan hệ giữa nhà nước và  
công dân là mối quan hệ lệ thuộc, người dân bị lệ thuộc vào nhà nước,  
các quyền tự do dân chủ bị hạn chế.  
Ngày nay, khi quyền lực thuộc về nhân dân thì quan hệ giữa nhà  
nước và công dân đã thay đổi, công dân có quyền tự do dân chủ trên tất  
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đồng thời làm tròn nghĩa vụ trước  
nhà nước. Pháp luật bảo đảm thực hiện trách nhiệm hai chiều giữa nhà  
nước và công dân; quyền của công dân là nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà  
nước, nghĩa vụ của công dân là quyền của nhà nước.  
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân  
chủ và pháp quyền.  
Dân chủ hóa đời sống nhà nước và xã hội không chỉ là nhu cầu bức  
thiết của thời đại mà còn là một đòi hỏi có tính nguyên tắc, nảy sinh từ  
bản chất dân chủ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  
Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật. Đó là bản chất của nhà  
nước pháp quyền. Vì vậy, toàn bộ cơ quan nhà nước từ cơ quan lập pháp,  
hành pháp, tư pháp đều phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật,  
bằng pháp luật.  
Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, quán triệt tư tưởng,  
quan điểm của giai cấp công nhân từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến tổ  
chức hoạt động của mình. Đồng thời, Nhà nước ta cũng mang tính dân  
tộc, tính nhân dân sâu sắc. Đó là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và  
vì Nhân dân.  
9
1.3. Nhà nước trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa  
ViệtNam  
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là trụ cột của hệ  
thống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực  
của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để  
quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội. Nhà nước là phương tiện  
quan trọng nhất của nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình. Nhà  
nước trong hệ thống chính trị có chức năng thể chế hóa đường lối, quan  
điểm của Đảng thành các quy định pháp luật trong Hiến pháp và các quy  
định pháp luật khác và thực hiện quyền quản lý đất nước.  
Quyền lực nhà nước ở nước ta thuộc về nhân dân, được tổ chức và  
thực hiện theo nguyên tắc: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân  
công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực  
hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Tổ chức và hoạt động của  
bộ máy nhà nước ta thể hiện rõ ràng nguyên tắc này:  
- Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan  
quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam. Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất có  
quyền lập hiến và lập pháp. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao  
đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước và quyết định những chính sách  
cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, những  
nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về  
quan hệ xã hội và hoạt động của công dân.  
- Thực hiện quyền hành pháp là bộ máy hành chính nhà nước từ  
trung ương tới địa phương, đứng đầu là Chính phủ. Chính phủ là cơ quan  
chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước  
CHXHCN Việt Nam.  
10  
- Cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân  
dân các cấp. Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống cơ quan  
quản lý nhà nước để bảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật  
một cách nghiêm minh, chính xác.  
2.  
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam  
2.1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo  
Trong hệ thống chính trị, các đảng chính trị giữ một vai trò quan  
trọng. Đảng chính trị là sản phẩm tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp  
trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại. Sự ra đời và phát triển  
của các đảng chính trị hiện đại như chúng ta thấy ngày nay là sản phẩm  
của một xã hội khi đã đạt tới một mức độ dân chủ nhất định.  
Đảng chính trị là bộ phận tiên phong, đầu não của giai cấp, nơi tập  
trung trí tuệ của giai cấp, tổ chức giai cấp trong cuộc đấu tranh giành  
quyền lực nhà nước vào tay mình để bảo vệ lợi ích giai cấp.  
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của  
Đảng cộng sản Việt Nam. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với  
phong trào cách mạng Việt Nam nói chung và việc xây dựng và hoạt  
động của Nhà nước nói riêng là một tất yếu khách quan. Điều đó được  
khẳng định qua vai trò lãnh đạo không thể thiếu của Đảng Cộng sản  
trong việc tuyên truyền, chỉ đạo, tổ chức và dẫn dắt dân tộc trong quá  
trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên xây  
dựng chủ nghĩa xã hội.  
2.2. Nguyên tẳc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân  
“Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” đã được trang  
trọng ghi nhận tại Điều 2 Hiến pháp sửa đổi được Quốc hội khóa XIII Kỳ  
họp thứ sáu thông qua. Đây là sự tiếp tục quan điểm nhất quán của Đảng  
11  
và Nhà nước ta về việc đề cao chủ quyền nhân dân, khẳng định ở “Nước  
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (Điều 2)  
Nhân dân tổ chức nên Bộ máy nhà nước trước hết thông qua chế độ  
bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín để lựa chọn những  
người có đủ đức, tài vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Sau đó các cơ  
quan quyền lực nhà nước bầu, thành lập các cơ quan chấp hành của mình  
và những người lãnh đạo các cơ quan đó. Cử tri có quyền kiểm tra, giám  
sát hoạt động của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân  
(HĐND) và có thể bãi miễn các đại biểu đó khi họ không còn xứng đáng  
với cử tri nữa.  
Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý nhà nước.  
+ Dưới hình thức trực tiếp, nhân dân bỏ phiếu thành lập các cơ  
quan quyền lực nhà nước;  
+ Thảo luận các chính sách, pháp luật của nhà nước và những vấn  
đề chung nhất của cả nước và địa phương;  
+ Bỏ phiếu quyết định những vấn đề trọng đại của quốc gia (biểu  
quyết toàn dân - trưng cầu dân ý);  
+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước;  
+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước;  
+ Kiểm tra, giám sát sự hoạt động của các cơ quan nhà nước;  
+ Quản lý một số công việc mà chính quyền giao cho,...  
Ngoài ra nhân dân còn tham gia quản lý nhà nước thông qua những  
tổ chức mà mình là thành viên (các tổ chức chính trị - xã hội, các hội  
quần chúng).  
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp  
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành  
pháp, tư pháp.  
12  
2.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ  
Nguyên tắc này được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của bộ  
máy nhà nước ở một số khía cạnh cơ bản như sau:  
- Thứ nhất, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước do nhân dân  
xây dựng nên. Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước  
đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc này. Nhân dân bầu ra đại  
diện cho mình trong cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hội  
đồng nhân dân các cấp. Cơ quan quyền lực nhà nước lại bầu ra các thành  
viên của Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan hành  
chính nhà nước, xây dựng pháp luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy  
nhà nước trên nguyên tắc tập trung - dân chủ. Như vậy, nguyên tắc này  
được tuân thủ trong toàn bộ máy nhà nước.  
- Thứ hai, quyết định của cấp trên, của Trung ương buộc cấp dưới,  
địa phương phải thực hiện. Đây là biểu hiện của sự tập trung quyền lực  
vào cơ quan cấp trung ương, đồng thời dân chủ trong việc huy động sự  
chủ động, sáng tạo trong thực hiện quyết định của các cấp địa phương.  
- Thứ ba, những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được  
đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Đây là biểu hiện của sự  
tập trung trong việc thống nhất ý kiến, dân chủ trong việc đóng góp ý  
kiến và quyết định cuối cùng.  
- Thứ tư, mọi vấn đề quan trọng của đất nước phải được Quốc hội  
thông qua, trước khi Quốc hội thảo luận và thông qua phải được đưa ra  
trưng cầu ý kiến của nhân dân. Biểu hiện của tập trung thông qua quyết  
định tối cao của Quốc hội, đồng thời dân chủ thể hiện trong việc lấy ý  
kiến của nhân dân.  
13  
2.4. Nguyên tắc huy động quần chúng nhân dân tham gia quản lý  
nhà nước  
Điều 3 Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm  
2013 khắng định: “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của  
Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm qựyền con người,  
quyền công dân... Việc tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, trong  
đó có việc quản lý hành chính nhà nước của nhân dân lao động được quy  
định một cách khái quát tại Điều 28 như sau:  
“1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham  
gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,  
địa phương và cả nước.  
2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước  
và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến,  
kiến nghị của công dân”.  
Bên cạnh đó, nguyên tắc trên còn được thể hiện trong các quy định  
khác của Hiến pháp như: Điều 2, Điều 6.  
Trong quản lý hành chính nhà nước, việc nhân dân lao động tham  
gia được biểu hiện dưới các hình thức sau đây:  
Nhân dân lao động tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà  
nước  
Nhân dân lao động tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội.  
Nhân dân lao động tham gia hoạt động tự quản ở cơ sở.  
Nhân dân lao động trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của công  
dân trong quản lý hành chính nhà nước: Khoản 1 Điều 28 Hiến pháp  
2013 tiếp tục khẳng định: “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà  
nước và xã hội tham gia thảo ỉuận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về  
các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước”. Đây là một quyền cơ bản  
của công dân và để thực hiện quyền cơ bản này, pháp luật đã quy định  
14  
các quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân trong các lĩnh vực khác nhau  
của quản lí hành chính nhà nước.  
2.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa  
Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với dân chủ, như là  
một bộ phận hợp thành của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Nền dân chủ  
xã hội chủ nghĩa sẽ không có ý nghĩa, nếu như nó mất đi tính kỷ luật và ý  
thức pháp luật của các tổ chức, cá nhân. Dân chủ và pháp chế không tồn  
tại một cách biệt lập. Quyền tự do, dân chủ của con người được ghi trong  
Hiến pháp và trong các đạo luật thể hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,  
đồng thời thông qua việc bảo đảm pháp chế mà các quyền tự do, dân chủ  
của công dân được thực hiện. Do đó, để đảm bảo tính nguyên tắc pháp  
chế xã hội chủ nghĩa cần phải đảm bảo các yêu cầu của pháp chế xã hội  
chủ nghĩa, bao gồm:  
- Bảo đảm tính thống nhất của việc xây dựng, ban hành và thực  
hiện pháp luật  
- Bảo đảm quyền con ngưòi và lợi ích hợp pháp của công dân.  
- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm  
pháp luật.  
2.6. Nguyên tắc công khai, minh bạch  
Công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước là việc  
làm cho mọi người dân có thể biết và hiểu cơ quan hành chính nhà nước  
có chức năng, nhiệm vụ gì, hoạt động như thế nào trong khuôn khổ phù  
họp với thực tiễn và các quy định của pháp luật.  
Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin chính sách về  
văn bản, họạt động hoặc nội dung nhất định. Tất cả những thông tin hành  
chính nhà nước phải được công khai cho người dân trừ trường hợp có  
quy định cụ thể với lý do hợp lý và trên cơ sở những tiêu chí rõ ràng.  
15  
Minh bạch trong hành chính là những thông tin phù hợp được cung  
cấp kịp thời cho nhân dân dưới hình thức dễ sử dụng, và đồng thời các  
quyết định và các quy định của hành chính nhà nước phải rõ ràng và  
được phổ biến đầy đủ. Tính minh bạch là điều kiện tiên quyết để hành  
chính nhà nước thực sự có trách nhiệm trước nhân dân và giúp nâng cao  
khả năng dự báo của người dân. Nếu không minh bạch sẽ dẫn đến sự tùy  
tiện hoặc sai lầm trong việc thực thi quyền hạn, có những giao dịch  
không trung thực, những dự án đầu tư sai lầm, dẫn đến quan liêu tham  
nhũng. Sự minh bạch sẽ giúp xây dụng một nền hành chính cởi mở, có  
trách nhiệm, ngăn chặn được tham nhũng trong hành chính nhà nước.  
Nguyên tắc này đòi hỏi, các cơ quan nhà nước, các tổ chức và các  
đơn vị khi xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật  
phải được tiến hành công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng dân chủ  
theo quy định của pháp luật.  
3.  
Bộ máy Nhà nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
3.1. Khái niệm bộ máy nhà nước  
Bộ máy nhà nước thực chất là một tổ chức để triển khai thực thi  
pháp luật của nhà nước và do đó tùy thưộc các tư duy về quản lý nhà  
nước mà có thể có những dạng tổ chức khác nhau. Để thực thi quyền lực  
nhà nước, bộ máy nhà nước sẽ được tổ chức theo các cách tổ chức khác  
nhau, tùy thuộc vào thể chế chính trị, hình thức chính thể.  
3.2. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước  
Cơ quan trong bộ máy nhà nước của nước Cộng hòa Xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam được thành lập theo vai trò, vị trí, chức năng tương ứng  
của các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của bộ máy nhà nước. Bao  
gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm  
sát nhân dân, chính quyền địa phương và các thiết chế Hiến định (Hội  
đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước).  
16  
3.3. Các cơ quan hành chính nhà nước  
3.3.1.Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương  
- Chính phủ: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước  
CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành  
của Quốc hội. Chính phủ và các thành viên của Chính phủ chịu sự giám  
sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác  
trước Quốc hội, Ủy ban thưòng vụ Quốc hội Chủ tịch nước. Chính phủ  
phải trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội khi Quốc hội hoặc đại biểu  
Quốc hội có yêu cầu.  
- Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ  
+ Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt ỉà cơ quan cấp Bộ) là cơ quan  
quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quan  
chuyên môn được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là  
các Bộ trưởng hay Chủ nhiệm Ủy ban. Các cơ quan cấp Bộ thực hiện  
chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch  
vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc (Điều 39 Luật tổ  
chức Chính phủ).  
+ Bộ quản lý ngành là cơ quan Nhà nước Trung ương của Chính  
phủ, có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hóa, xã  
hội, ví dụ như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,  
thương mại, văn hóa thông tin, giáo dục, y tế. Bộ quản lý ngành có thể  
tập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng, có trách  
nhiệm chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh  
doanh do mình quản lý về mặt nhà nước.  
Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ là thủ trưởng cao nhất  
của Bộ hay cơ quan ngang Bộ.  
+ Các cơ quan thuộc Chính phủ là những cơ quan do Chính phủ  
thành lập, có chức năng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Chính  
17  
phủ; thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng mà  
Chính phủ phải trực tiếp chỉ đạo. Cơ quan thuộc Chính phủ chịu sự quản  
lý nhà nước của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.  
3.3.2.Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương  
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là những cơ quan hành  
chính nhà nước thay mặt chính quyền ở địa phương. Gồm  
- Ủy ban nhân dân (UBND)  
UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ  
quan hành chính nhà nước ở địa phương có chức năng và nhiệm vụ chấp  
hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị  
quyết của HĐND cùng cấp.  
UBND là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung.  
Nhiệm kỳ của UBND theo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp.  
UBND gồm có một Chủ tịch, một hay nhiều phó Chủ tịch và các  
ủy viên. Chủ tịch UBND phải là đại biểu HĐND, do HĐND cùng cấp  
bầu ra và được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (nếu là cấp  
tỉnh thì phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).  
- Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương  
Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương là các sở,  
phòng, ban được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực  
thuộc, hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu giám đốc  
sở, phòng, ban.  
Là cơ quan giúp việc cho UBND, quản lý nhà nước trong phạm vi lãnh  
thổ của mình. Người đứng đầu các cơ quan này do Chủ tịch UBND quyết  
định bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm.  
3.3.3.Các đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước  
Đây không phải là cơ quan hành chính nhà nước nhưng chúng nằm  
trong hệ thống của các cơ quan hành chính nhà nước. Các đơn vị cơ sở  
18  
trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động dưới sự  
quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. Bao gồm hai loại:  
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp: là các trường học, bệnh viện...,  
các đơn vị này có tài sản riêng, có một tập thể cán bộ, công nhân viên  
chức chuyên môn, kỹ thuật, hoạt động dựa vào ngân sách nhà nước.  
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh: là các xí nghiệp, liên hiệp xí  
nghiệp, công ty, tổng công ty, lâm trường..., là các đơn vị, tổ chức quản  
lý kinh tế trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, hoạt động theo  
nguyên tắc hoạch toán kinh tế.  
II. NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ  
1.  
Tổng quan về hệ thống chính trị  
1.1. Quyền lực và quyền lực chính trị  
1.1.1. Khái niệm quyền lực  
Quyền lực là một vấn đề được nghiên cứu từ xa xưa trong lịch sử  
phát triển của loài người nhưng cho tới nay vẫn còn là một vấn đề đang  
được tranh cãi. Có thể nhận thấy sự có mặt của quyền lực trong tất cả các  
mối quan hệ xã hội. Theo nghĩa chung nhất, quyền lực được hiểu là khả  
năng tác động, chi phối của một chủ thể đối với một đối tượng nhất định,  
buộc hành vi của đối tượng này tuân thủ, phụ thuộc vào ý chí của chủ  
thể. Như vậy, bản thân quyền lực xuất hiện trong mọi mối quan hệ giữa  
những cá nhân hay những nhóm người khác nhau.  
Nắm được quyền lực trong xã hội là nắm được khả năng chi phối  
những người khác, bảo vệ và thực hiện được lợi ích. của mình trong mối  
quan hệ với lợi ích của những người khác. Chính vì vậy, xung đột quyền  
lực trong xã hội là một hiện tượng khách quan và phổ biến. Không phải  
mọi xung đột quyền lực trong xã hội đều mang ý nghĩa tiêu cực đối với  
sự phát triển.  
19  
1.1.2. Khái niệm quyền lực chính trị  
Quyền lực chính trị là một dạng của quyền lực trong xã hội có giai  
cấp. Đó là quyền lực của một giai cấp, một tập đoàn xã hội hay của nhân  
dân trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội thể hiện “khả năng của một giai  
cấp thực hiện lợi ích khách quan của mình”. Các nhà kinh điển của chủ  
nghĩa Mác-Lênin quan niệm rằng, “quyền lực chính trị là bạo lực có tổ  
chức của giai cấp để đàn áp một giai cấp khác”.1 Như vậy, quyền lực  
chính trị luôn gắn liền với quyền lực nhà nước, phản ánh mức độ giành,  
giữ và sử dụng quyền lực nhà nước của những tập đoàn người trong xã  
hội để bảo vệ lợi ích của mình, chi phối các tập đoàn khác. Nói cách  
khác, quyền lực chính trị phản ánh mức độ thực hiện lợi ích của một giai  
cấp, một nhóm ngưòi nhất định trong mối quan hệ với các giai cấp hay  
nhóm người khác thông qua mức độ chi phối quyền lực nhà nước.2  
Là một bộ phận của quyền lực trong xã hội có giai cấp, quyền lực  
chính trị có những đặc điêm chủ yếu sau:  
- Quyền lực chính trị bao giờ cũng mang tính giai cấp, phản ánh lợi  
ích của giai cấp thông qua tổ chức đại diện của mình là đảng chính trị của  
giai cấp thống trị.  
1
-
Quyền lực chính trị tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi đặt nó  
trong quan hệ với giai cấp khác. Tuỳ thuộc vào tương quan, so sánh lực  
lượng mà các giai cấp ở vào vị thế khác nhau trong quan hệ với việc sử  
dụng quyền lực chính trị.  
- Quyền lực chính trị của giai cấp thống trị được thực hiện trong xã  
hội thông qua phương tiện chủ yếu là nhà nước. Nhà nước là bộ máy  
quyền lực đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị để hiện thực hóa các  
lợi ích của giai cấp này trong xã hội trong mối tương quan với các giai  
1 C. Mác, Ph.Ăngghen toàn tập, T.4, tr.447 (tiếng Nga).  
2 Xem Xem Học viện Hành chính Quổc gia (2001): Chính trị học - Giáo trình cử nhân  
hành chính.NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 12280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Lý luận chung về nhà nước và hành chính nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_ly_luan_chung_ve_nha_nuoc_va_hanh_chinh_nha_nuoc.pdf