Bài giảng Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước

Học viện Hành chính Quốc gia  
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính  
KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH  
VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ  
NƯỚC  
(Chương trình đào tạo cử nhân hành chính)  
  
GV: Ts. TẠ THỊ THANH TÂM  
Năm 2011  
Phần thứ nhất  
LÝ LUẬN CHUNG  
VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
Chương I  
ĐẠI CƯƠNG VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
Chương II  
HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
Chương III  
NHỮNG YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ THỂ THỨC CỦA VĂN BẢN  
Chương IV  
VĂN PHONG VÀ NGÔN NGỮ VĂN BẢN  
Chương V  
QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN  
CHƯƠNG I  
ĐẠI CƯƠNG VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
I. Vài nét về tình hình soạn thảo văn bản ở các cơ quan của nước ta hiện nay  
II. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước  
III. Chức năng của văn bản  
IV. Những khái niệm cơ bản về văn bản  
V. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
VI. Mục tiêu của môn học  
I. VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở CÁC CƠ  
QUAN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY  
1. Một số ưu điểm  
- Việc soạn thảo VB trong thời gian qua đã phản ánh đúng đắn các chủ trương,  
chính sách của Đảng và Nhà nước, truyền đạt kịp thời các thông tin quản lý từ cấp  
này đến cấp khác.  
- Thể chế hóa kịp thời các chủ trương do đảng đề ra trên nhiều lĩnh vực kinh  
tế, xã hội của đất nước.  
- Các loại VB được xác định tương đối chính xác về nội dung, tính chất của  
mỗi loại, do đó việc sử dụng chúng ngày càng có hiệu quả hơn.  
- Các VB ngày càng hoàn chỉnh về mặt thể thức, tính pháp lý được đảm bảo.  
Tình trạng VB không có chữ ký của người có thẩm quyền, không có dấu, không có  
ngày tháng, ký hiệu ngày càng giảm.  
- Việc sử dụng ngôn ngữ trong VB hành chính có tiến bộ rõ rệt, ít gặp các  
trường hợp văn phong không chuẩn mực.  
2. Một số tồn tại cần khắc phục  
- Các VB được soạn thảo còn thiếu sự thống nhất trên nhiều phương diện:  
+ Về tên loại VB và chức năng thực tế của chúng.  
+ Về cách sử dụng các khuôn ngôn ngữ trong VB.  
+ Về thể thức VB.  
+ Về thẩm quyền ban hành.  
- Cách trình bày VB, cách đặt hệ thống các ký hiệu còn nhiều mặt tùy tiện.  
- Nhiều VB được ban hành chồng chéo lẫn nhau  
(Do qhệ giữa các cơ quan trong quá trình soạn thảo VB và qhệ giữa các VB  
không được xác định rõ ràng. Có khi VB tổng quát đã hết hiệu lực thi hnàh hoặc đã  
được thay thế bằng một VB khác, nhưng những VB phát sinh từ VB đó vẫn được tiếp  
tục sử dụng trong thực tiễn.)  
- Quá trình kiểm tra việc thực hiện VB ở nhiều cơ quan đã không được quan  
tâm đúng mức, làm cho các tồn tại trong quá trình soạn thảo VB chậm được khắc  
phục.  
- Còn thiếu những tiêu chuẩn của Nhà nước và những hướng dẫn cụ thể, có  
tính hệ thống về quy trình ban hành VB.  
3. Nguyên nhân của các tồn tại  
- Nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cán bộ quản lý nhận thức chưa đầy đủ về vai  
trò và chức năng của VB và các hệ thống VB là một cơ sở thông tin quan trọng của  
quá trình quản lý và lãnh đạo.  
- Lề lối làm việc theo cơ chế quan liêu bao cấp trong các cơ quan đã dẫn đến  
việc ban hành nhiều VB trùng thừa, không có hiệu lực.  
- Công tác quản lý và kiểm tra VB còn yếu.  
- Việc đào tạo, huấn luyện cán bộ không được thực hiện thường xuyên và rộng  
rãi.  
- Các tài liệu hướng dẫn chưa có sự thống nhất.  
- Về mặt ngôn ngữ: chưa xây dựng được một hệ thống thuật ngữ về hành  
chính và VB quản lý một cách cụ thể, chính xác, chuẩn mực để đưa vào sử dụng  
trong quá trình xây dựng VB.  
II. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước  
1. Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước  
VB quản lý là yếu tố cơ bản cùng với các yếu tố khác tạo nên cơ quan Nhà nước.  
- Chính VB đã chính thức khai sinh ra cơ quan công quyền. Kể từ ngày ký VB  
thành lập, cơ quan Nhà nước mới thực sự được thành lập về phương diện pháp lý.  
- Cách thức tổ chức, cách thức hoạt động, phạm vi hoạt động của cơ quan Nhà  
nước phải được quy định bằng VB.  
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển nhân viên, ký kết hợp đồng …  
đều phải thực hiện bằng văn bản.  
2. Trên bình diện quốc tế, VB giữ vai trò tiêu biểu cho sự hiện diện của  
chính quyền, do đó tiêu biểu cho sự hiện diện quốc gia  
- Hoạt động của chính quyền quốc gia được cụ thể hóa và được đại diện bằng  
các cơ quan Nhà nước.  
➢
Chính quyền của bất kỳ Nhà nước nào cũng đều chú trọng đến công  
tác soạn thảo VB hành chính và xem đó như là những biểu hiện của sự  
tiến bộ xã hội.  
3. VB quản lý giữ vai trò chứng tỏ tính liên tục của quốc gia  
➢
VB một khi đã được ban hành sẽ có hiệu lực liên tục cho dù chính  
quyền (chính phủ) có thay đổi.  
4. VB quản lý hành chính là yếu tố hợp thức hóa hành vi của chính quyền  
➢
Không có VB, mọi hành vi của chính quyền sẽ không có giá trị về mặt  
pháp lý.  
5. Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý  
nhà nước  
Hoạt động quản lý nhà nước phần lớn được đảm bảo thông tin bởi hệ thống  
văn bản quản lý. Đó là các thông tin về:  
- Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêu và  
phương hướng hoạt động lâu dài của cơ quan, đơn vị.  
- Nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.  
- Phương thức hoạt động, quan hệ công tác giữa các cơ quan, các đơn vị với  
nhau.  
- Tình hình về đối tượng bị quản lý; sự biến động của cơ quan, đơn vị; chức  
năng nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị.  
- Các kết quả đạt được trong quá trình quản lý, v.v...  
6. Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý  
Văn bản có thể giúp cho các nhà quản lý tạo ra các mối quan hệ về mặt tổ chức  
trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo yêu cầu của mình, và hướng hoạt động của  
các thành viên vào mục tiêu nào đó trong quản lý.  
Các quyết định quản lý cần phải được truyền đạt nhanh chóng và đúng đối  
tượng, được đối tượng bị quản lý thông suốt, hiểu và nắm được ý đồ của lãnh đạo,  
trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ.  
Thông thường, các quyết định quản lý hành chính được truyền đạt sau khi đã  
được thể chế hoá thành các văn bản mang tính quyền lực nhà nước.  
7. Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh  
đạo và quản lý  
Có thể kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo, quản lý thông qua hệ  
thống VB.  
8. Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật  
II. Chức năng của văn bản  
1. Chức năng thông tin  
VB là phương tiện giao dịch chính thức giữa cơ quan với cơ quan, giữa chính  
quyền nhà nước này với chính quyền nhà nước khác, trong phạm vi nội bộ cơ quan,  
hoặc từ cơ quan nhà nước ra bên ngoài với tư nhân hay với đoàn thể xã hội.  
Chức năng thông tin của VB thể hiện qua các mặt sau đây:  
➢
➢
Ghi lại các thông tin quản lý;  
Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ  
thống quản lý hay từ cơ quan đến nhân dân;  
➢
➢
Giúp cơ quan thu nhận những thông tin cần cho hoạt động quản  
lý;  
Giúp các cơ quan đánh giá các thông tin thu được qua các hệ  
thống thông tin khác.  
VB là phương tiện ghi nhận các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành  
để điều chỉnh các quan hệ xã hội. VB chứa đựng các quy phạm làm cơ sở pháp lý cho  
hoạt động của cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội, cá nhân…  
Dưới dạng văn bản, về thời điểm nội dung thông báo thông tin thường bao  
gồm 3 loại với những nét đặc thù riêng:  
Thông tin quá khứ: là những thông tin liên quan đến những sự việc đã  
được giải quyết trong quá trình hoạt động đã qua của các cơ quan quản lý (báo  
cáo).  
Thông tin hiện hành: là những thông tin liên quan đến những sự việc đang  
xảy ra hàng ngày trong các cơ quan thuộc hệ thống bộ máy quản lý nhà nước.  
Thông tin dự báo: được phản ánh trong văn bản là những thông tin mang  
tính kế hoạch tương lai, các dự báo chiến lược hoạt động mà bộ máy quản lý  
cần dựa vào đó để hoạch định phương hướng hoạt động của mình (kế hoạch…)  
Với chức năng thông tin, VB truyền đạt thông tin theo những tiêu chí  
khác nhau như:  
➢
Theo lĩnh vực quản lý: thông tin chính trị, thông tin kinh tế, thông  
tin văn hóa-xã hội ...  
Theo thẩm quyền tạo lập thông tin (nguồn): thông tin trên xuống, thông tin  
dưới lên, thông tin ngang cấp, thông tin nội bộ ...  
2. Chức năng quản lý  
➢
Chức năng quản lý của VB được thể hiện khi VB được sử dụng như  
một phương tiện thu thập thông tin (báo cáo, tờ trình…) và ban  
hành truyền đạt thông tin để tổ chức quản lý và duy trì, điều hành  
thực hiện sự quản lý (lệnh, nghị định, thông tư, nghị quyết, chỉ  
thị…)  
➢
Thông qua chức năng quản lý của VB, mối quan hệ giữa chủ thể và  
khách thể quản lý được xác lập.  
VB là phương tiện thiết yếu để các cơ quan quản lý có thể truyền đạt chính xác các  
quyết định quản lý đến hệ thống bị quản lý của mình, đồng thời cũng là đầu mối để  
theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan cấp dưới.  
➢
Với chức năng quản lý, văn bản quản lý nhà nước tạo nên sự ổn  
định trong công việc, thiết lập được các định mức cần thiết cho mỗi  
loại công việc, tránh được cách làm tuỳ tiện, thiếu khoa học.  
Từ giác độ chức năng quản lý, văn bản quản lý nhà nước có thể bao gồm hai  
loại:  
Những văn bản là cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo và quản lý;  
xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vị trí của mỗi cơ quan trong bộ máy  
quản lý nhà nước, cũng như xác lập mối quan hệ và điều kiện hoạt động của chúng.  
VD: nghị định, nghị quyết, quyết định về việc thành lập cơ quan  
cấp dưới, điều lệ làm việc của cơ quan, các đề án tổ chức bộ máy quản  
lý đã được phê duyệt, các thông tư, công văn hướng dẫn xây dựng tổ  
chức, v. v...  
➢
Những văn bản giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý nhà nước  
tổ chức các hoạt động cụ thể theo quyền hạn của mình.  
VD: quyết định, chỉ thị, thông báo, công văn hướng dẫn các công  
việc cho cấp dưới, các báo cáo tổng kết công việc, v. v...  
➢
Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước có tính khách  
quan, được tạo thành do chính nhu cầu của hoạt động quản lý và  
nhu cầu sử dụng văn bản như một phương tiện quản lý.  
3. Chức năng pháp lý  
+ Một số loại VB được hình thành để quy định những điều được phép và không  
được phép của cộng đồng xã hội, nhằm duy trì, điều chỉnh xã hội phát triển theo đúng  
định hướng của nhà nước.  
+ Văn bản được sử dụng để ghi lại và truyền đạt các quy phạm pháp luật và các  
quyết định hành chính, do đó là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể  
trong quản lý nhà nước.  
+ Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất pháp lý của từng loại văn bản cụ thể, văn  
bản có tác dụng rất quan trọng trong việc xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan, tổ  
chức thuộc bộ máy quản lý nhà nước, giữa hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý;  
trong việc tạo nên mối ràng buộc trách nhiệm giữa các chủ thể tạo lập và đối tượng  
tiếp nhận văn bản.  
+ Việc nắm vững chức năng pháp lý của văn bản quản lý nhà nước có một ý  
nghĩa rất thiết thực. Trước hết, vì văn bản quản lý nhà nước mang chức năng đó, nên  
việc xây dựng và ban hành chúng đòi hỏi phải cẩn thận và chuẩn mực, đảm bảo các  
nguyên tắc pháp chế, tính phù hợp với thực tiễn khách quan. Mọi biểu hiện tuỳ tiện  
khi xây dựng và ban hành văn bản đều có thể làm cho chức năng pháp lý của chúng  
bị hạ thấp và do đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc điều hành công việc trong thực tế của  
các cơ quan.  
4. Chức năng văn hóa  
➢ Qua các VB, bản sắc văn hóa của từng dân tộc được thể hiện rõ.  
➢ VB góp phần duy trì, bảo lưu văn hóa dân tộc, cùng với các yếu tố khác tạo  
nên đặc trưng văn hóa dân tộc.  
5. Chức năng xã hội  
➢ VB của xã hội nào, phản ánh thực trạng của xã hội đó trong những mối quan  
hệ, thời điểm, phạm vi cụ thể.  
➢ VB góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của các quan hệ xã hội  
khác nhau.  
➢ VB có tác động rất lớn và cũng chịu sự chi phối mạnh mẽ của các yếu tố xã  
hội.  
5. Chức năng liên nhân (chức năng giao tiếp)  
➢ VB thiết lập và duy trì các quan hệ xã hội  
Các VB nói chung, chủ yếu dùng với mục đích thông tin, nhưng cũng có  
những VB mà mục đích chủ yếu không phải là thông tin mà là để duy trì các quan hệ  
xã hội như thư cảm ơn, thư chúc mừng, thư chia buồn của các cấp lãnh đạo v.v…  
6. Chức năng sử liệu  
➢ Thông tin trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước là nguồn sử liệu  
quý giá đối với các nhà nghiên cứu lịch sử để tìm hiểu, đánh giá xã hội đã  
sản sinh ra nó.  
➢ Văn bản là nguồn tư liệu lịch sử giúp cho chúng ta hình dung được toàn  
cảnh bức tranh và trình độ văn minh quản lý nhà nước của mỗi thời kỳ lịch  
sử cụ thể ở mỗi quốc gia.  
7. Chức năng thống kê  
Cần thấy rằng, mọi chức năng của văn bản được thực hiện trong một  
chỉnh thể thống nhất của việc quản lý nhà nước nói riêng và điều chỉnh các mối  
quan hệ xã hội nói chung.  
III. Những khái niệm cơ bản về văn bản  
1. Khái niệm về văn bản  
2. Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước  
3. Khái niệm về văn bản quản lý hành chính nhà nước  
4. Khái niệm về văn bản pháp luật và văn bản quản lý thông thường  
1. Khái niệm về văn bản  
2. Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước  
Văn bản quản lý nhà nước là VB do cơ quan nhà nước ban hành, nhằm  
chuyển đạt các thông tin, các quyết định trong quản lý, theo thẩm quyền, thủ tục,  
trình tự do luật định.  
a. Nói đến quản lý là chúng ta nói đến quan hệ chủ thể – khách thể.  
Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay  
ký hiệu) nhất định.  
- VB, đó là tác phẩm có tính mục đích nhất định và có phương hướng thực  
dụng.  
- Về mặt hình thức, đó là sự kết hợp tuyến tính giữa các câu hoặc các đoạn  
văn.  
- Về mặt nội dung, đó là một chỉnh thể tương đối trọn vẹn về ngữ nghĩa.  
Nói tóm lại, VB là một phương tiện để chứa đựng, lưu trữ thông tin và truyền  
đạt thông tin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng hệ thống các ký hiệu ngôn  
ngữ, hoặc bằng các ký hiệu, dấu hiệu khác.  
Mỗi VB đều có nội dung, chứa đựng trong một hình thức nhất định và ngược  
lại hình thức chứa một nội dung nhất định.  
2. Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước  
Văn bản quản lý nhà nước là VB do cơ quan nhà nước ban hành, nhằm  
chuyển đạt các thông tin, các quyết định trong quản lý, theo thẩm quyền, thủ tục,  
trình tự do luật định.  
a. Nói đến quản lý là chúng ta nói đến quan hệ chủ thể – khách thể.  
Đối với VBQLNN, chủ thể chính là cơ quan ban hành VB: đó là các cơ quan  
nhà nước.  
(Cơ quan nhà nước là cơ quan hay tổ chức của nhà nước được thành lập theo  
luật định hoặc theo quy định của nhà nước, có tư cách pháp nhân, có chức năng quản  
lý ở trung ương hay địa phương hoặc trong một lĩnh vực nào đó.  
Khách thể là đối tượng tiếp nhận VB, đó có thể là:  
+ cơ quan nhà nước,  
+ tổ chức chính trị – xã hội,  
+ doanh nghiệp,  
+ tổ chức thuộc các thành phần kinh tế,  
+ tổ chức tư nhân,  
+ một bộ phận nhân dân hoặc một công dân  
b. VBQLNN chuyển đạt các thông tin và quyết định phục vụ cho công tác  
quản lý  
Thông tin trong VBQLNN có tính 2 chiều:  
+ Theo chiều dọc, có thông tin do cấp dưới chuyển lên cấp trên (thông  
qua các hình thứcVB như báo cáo, kiến nghị, tờ trình…) và thông tin từ cấp trên  
chuyển xuống cấp dưới (VB thông cáo, thông báo, chỉ thị, quyết định…)  
+ Theo chiều ngang, có thông tin do các cơ quan ngang hàng trao đổi với  
nhau.  
Thông tin trong VBQLNN gồm 3 loại:  
+ Thông tin quá khứ,  
+ Thông tin hiện hành  
+ Thông tin dự báo  
Các thông tin này có tính chất tường minh, và không mang tính chất chủ  
quan, xúc cảm.  
Khái niệm quyết định hiểu theo nghĩa rộng bao gồm quyết định và quy  
phạm pháp luật, quyết định về chủ trương, đường lối, chính sách, biện pháp lớn,  
quyết định về công việc cụ thể, cá biệt.  
Quyết định trong VBQLNN mang tính chất quyền lực đơn phương, nghĩa là cơ  
quan nhà nước có thẩm quyền được quyền và có nhiệm vụ ra các quyết định và các  
cơ quan, các tổ chức, cá nhân hữu quan có bổn phận thi hành các quyết định đó.  
c. VBQLNN được ban hành theo thẩm quyền, thủ tục và trình tự do luật  
định  
+ Chỉ những cơ quan nhà nước được Hiến pháp và Luật quy định mới có thẩm  
quyền ban hành VB quy phạm pháp luật.  
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn  
(được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền,  
trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng  
những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà  
nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.  
3. Khái niệm về văn bản quản lý hành chính nhà nước  
➢ Là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước.  
➢ Là những quyết định quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ  
quan trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước ban hành theo đúng  
thẩm quyền, đúng nguyên tắc, thể thức, thủ tục, quy chế do pháp luật  
quy định.  
➢ Dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong  
hoạt động chấp hành và điều hành.  
➢ Mang tính quyền lực Nhà nước đơn phương.  
* Đối tượng ban hành VB QLHCNN  
➢ Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước (các chủ thể có chức năng  
hành pháp, chấp hành, điều hành).  
Các chủ thể Nhà nước khác có chức năng lập pháp, tư pháp như Quốc hội,  
Viện kiểm sát, Tòa án không ban hành VB QLHCNN.  
4. Khái niệm về văn bản pháp luật và văn bản quản lý thông thường  
4.1. Văn bản pháp luật  
Là một hệ thống văn bản được xác định và quy định chặt chẽ về thẩm quyền,  
nội dung, hình thức và quy trình ban hành.  
Có những văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật về mặt hình  
thức, song lại có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật.  
4.2. Văn bản quản lý thông thường  
Là những văn bản không chứa đựng những quy phạm pháp luật.  
Đó có thể là những văn bản áp dụng pháp luật đưa ra các quyết định hành  
chính hoặc tư pháp cá biệt, những văn bản hành chính thông thường, v.v...  
IV. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
1. Đối tượng nghiên cứu  
➢ Xác định một số khái niệm cơ bản.  
➢ Xác định hệ thống và phân loại văn bản.  
➢ Xác định chủ thể ban hành và hình thức văn bản tương ứng.  
➢ Xác định những thuộc tính cơ bản của văn bản quản lý nhà nước; công dụng  
của từng loại văn bản.  
➢ Nghiên cứu và xây dựng quy trình soạn thảo và ban hành văn bản .  
➢ Nghiên cứu và áp dụng những nguyên tắc và quy tắc kỹ thuật soạn thảo văn  
bản:  
+ Các yêu cầu về nội dung;  
+ Các yêu cầu về thể thức;  
+ Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản;  
+ Cách diễn đạt quy phạm pháp luật;  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Văn bản hành chính học sử dụng những phương pháp cơ bản sau đây:  
Phương pháp phân tích: Văn bản được nghiên cứu về mọi bình diện, xác  
định nội dung, ý nghĩa, vai trò của từng bộ phận cấu thành của văn bản, từng  
giai đoạn trong hoạt động xây dựng chúng và những nét đặc thù của từng loại.  
Phương pháp tổng hợp: Từ những mô tả về nội dung, hình thức và quy  
trình thủ tục xây dựng và ban hành từng loại văn bản cụ thể khái quát hóa lên  
thành lý luận chung, tức là đưa ra những luận điểm, quan niệm về quá trình  
sáng tạo pháp luật nói riêng và tạo ra những sản phẩm quản lý nói chung.  
Phương pháp so sánh:  
Văn bản được tiến hành nghiên cứu bằng cách so sánh chủ yếu trên các phương diện  
sau:  
•
Giữa các thời kỳ khác nhau của lịch sử xây dựng và ban hành văn bản để  
rút ra những bài học thực tiễn nhằm tiến tới hoàn thiện kỹ thuật xây  
dựng và ban hành văn bản.  
•
•
Giữa các loại hình văn bản nhằm phân biệt để soạn thảo và áp dụng  
chúng được tốt hơn.  
Giữa thực tiễn trong nước với kinh nghiệm nước ngoài để nghiên cứu,  
học hỏi và kế thừa những thành tựu của kỹ thuật xây dựng và ban hành  
văn bản của các nước tiên tiến, có bề dày lịch sử và kinh nghiệm trong  
lĩnh vực này.  
•
Giữa lý luận với thực tế nhằm xây dựng được hệ thống lý thuyết và đưa  
ra được những kiến giải thực tế góp phần hoàn thiện công tác văn bản ở  
nước ta.  
Ngoài ra, có thể sử dụng ở những mức độ khác nhau các phương pháp khác  
như: phương pháp thống kê, phương pháp xã hội học, v.v...  
V. Mục tiêu của môn học  
Giúp học viên:  
Nắm vững lý thuyết về văn bản quản lý nhà nước.  
Phân biệt được tính chất và thẩm quyền ban hành của từng loại văn bản cơ bản  
khác nhau.  
Nắm được những nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản trong soạn thảo và xử lý văn  
bản.  
Hình thành những kỹ năng thực hành cơ bản trong soạn thảo văn bản.  
CHƯƠNG II  
HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
I. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước  
II. Phân loại văn bản  
III. Hiệu lực của văn bản  
I. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước  
1. Khái niệm về hệ thống  
2. Các tiêu chí phân loại văn bản  
II. Phân loại văn bản  
1. Văn bản quy phạm pháp luật  
2. Văn bản hành chính cá biệt  
3. Văn bản hành chính thông thường  
4. Văn bản chuyên môn-kỹ thuật  
III. Hiệu lực của văn bản  
1. Hiệu lực về thời gian  
2. Hiệu lực về không gian và đối tượng  
3. Giám sát, kiểm tra văn bản  
4. Xử lý văn bản trái pháp luật  
I. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước  
1. Khái niệm về hệ thống  
2. Các tiêu chí phân loại văn bản  
1. Khái niệm về hệ thống  
➢ Cùng loại, cùng đặc trưng, cùng chức năng  
➢ Phải có quan hệ, liên hệ với nhau chặt chẽ  
Hệ thống là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có  
quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất (có yếu tố  
này thì phải có yếu tố kia).  
Hệ thống VB quản lý hành chính Nhà nước là tập hợp những VB có đặc trưng  
giống nhau, hình thành trong quá trình hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước,  
các tổ chức xã hội, có liên quan và tác động ảnh hưởng lẫn nhau.  
Để có được hệ thống văn bản cân đối, hoàn chỉnh, thống nhất, không mâu thuẫn và  
chồng chéo nhau, cần phải thường xuyên tiến hành công tác rà soát và hệ thống hóa  
các văn bản. Trên cơ sở này, nội dung của văn bản trong hệ thống sẽ phù hợp với  
những yêu cầu, đáp ứng được đòi hỏi của cuộc sống, mang tính khả thi.  
2. Các tiêu chí phân loại văn bản  
Văn bản có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích và  
những nội dung phân loại. Các tiêu chí đó có thể là:  
2.1. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh (nguồn gốc tạo lập)  
+ Công văn với nghĩa rộng bao gồm các VB do nhà nước hay các tổ chức ban hành  
nói về việc công, từ VB có hiệu lực pháp lý cao nhất đến VB có hiệu lực pháp lý thấp  
nhất.  
Với nghĩa hẹp, công văn thường được gọi cho những công văn hành chính, là  
những VB được sử dụng phổ biến trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức XH, dùng  
để thông tin, trao đổi, giao dịch, đề nghị hoặc trả lời các yêu cầu, chất vấn, hướng dẫn  
thi hành các công việc đã có quyết định, kế hoạch…  
+ Tư văn là những VB do cá nhân sáng tạo ra.  
➢ Trong thực tế có những VB có nội dung liên quan đến công vụ được gửi đi từ  
cơ quan nhà nước này sang cơ quan nhà nước khác một cách không chính thức,  
không lấy số đăng ký vào sổ công văn “đi”, không đóng dấu cơ quan, vẫn  
thuộc loại VB tư văn chứ không phải công văn.  
2.2. Theo chức năng của VB, có thể chia các loại VB thành: VB quản lý và các  
loại tài liệu khác.  
+ Đặc trưng nổi bật của VB quản lý là hiệu lực pháp lý của chúng trong quá trình  
quản lý.  
VB quản lý cho phép xác định mối quan hệ giữa cơ quan quản lý và cơ quan bị  
quản lý, giữa các cơ quan có liên quan trong bộ máy quản lý nói chung: nghị quyết,  
nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư…  
VB quản lý là phương tiện quan trọng để ghi lại và truyền đạt các  
quyết định quản lý hoặc các thông tin can thiết hình thành trong quá trình  
quản lý của các tổ chức, cơ quan.  
VB quản lý hành chính nhà nước là những VB do các cơ quan quản lý  
hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương ban hành và sử dụng  
như là cơ sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho quản lý, điều hành nền hành  
chính Nhà nước.  
VB quản lý có thể thức riêng được quy định bởi các cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền. Sự hình thành các VB quản lý được thực hiện theo một quy trình xác định.  
2.3. Căn cứ vào tính chất, hiệu lực pháp lý, các VB được chia thành hai loại:  
VB mang tính quyền lực nhà nước  
VB không mang tính quyền lực nhà nước.  
+ VB mang tính quyền lực nhà nước được ban hành nhân danh Nhà nước, có  
nội dung là ý chí của Nhà nước bắt buộc phải thi hành đối với các đối tượng liên quan  
và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. Ý chí của Nhà nước được thể  
hiện dưới 2 hình thức khác nhau: quy phạm pháp luật và mệnh lệnh cụ thể.  
Các quy phạm pháp luật xác định khuôn mẫu xử sự chung cho hành vi của con  
người trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể.  
Các mệnh lệnh cụ thể đặt ra khuôn mẫu cho những hành vi cụ thể của từng con  
người xác định. Việc ban hành mệnh lệnh cụ thể phải dựa trên cơ sở các VB quy  
phạm.  
> VB mang tính quyền lực nhà nước được chia thành 2 loại: VB quy phạm  
pháp luật và VB áp dụng pháp luật.  
+ VB không mang tính quyền lực nhà nước không được đảm bảo thực hiện  
bằng cưỡng chế nhà nước: đơn, CV hành chính, báo cáo công tác, phiếu nhập kho,  
phiếu xuất kho, biên lai thu tiền…  
2.4. Phân loại theo mục đích của VB  
Để nghiên cứu và soạn thảo cá VB một cách khoa học, không những chỉ phân biệt  
các VB có tính quy phạm pháp luật với VB thông thường, mà còn phải phân loại một  
cách hợp lý dựa trên mục đích yêu cầu của VB. Theo tiêu chí này có thể phân thành  
các loại VB sau:  
+ VB trao đổi  
+ VB chuyển đạt  
+ VB trình bày  
+ VB thống kê  
+ VB ban hành mệnh lệnh  
+ VB hợp đồng dân sự, mua bán…  
Ngoài ra, để phục cụ cho việc tìm ra VB thuận lợi, có thể phân loại VB theo một số  
tiêu chí khác như theo địa điểm ban hành (VB của Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Kon  
Tum, Đồng Tháp, An Giang); theo thời gian ban hành (VB của các năm tháng khác  
nhau); theo kỹ thuật chế tác, ngôn ngữ thể hiện; theo hướng chu chuyển của văn  
bản (văn bản đến, văn bản đi, văn bản nội bộ)…  
Trong xây dựng, ban hành và quản lý văn bản ít khi áp dụng thuần nhất một cách  
phân loại nào đó, mà thông thường tuỳ theo mục đích và nội dung công việc mà áp  
dụng kết hợp, xen kẽ các cách phân loại. Trong quá trình hoạt động quản lý nhà nước,  
cách phân loại theo tính chất, hiệu lực pháp lý của văn bản hoặc loại hình quản lý  
chuyên môn được áp dụng thường xuyên và hữu hiệu hơn cả.  
II. Phân loại văn bản (theo hiệu lực pháp lý)  
1. Văn bản quy phạm pháp luật  
Văn bản quy phạm pháp luật là:  
văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục,  
trình tự luật định  
trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã  
hội  
được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp cần thiết  
được áp dụng nhiều lần  
Có 11 cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền ban hành VB QPPL là:  
Quốc hội  
UBTVQH  
Chủ tịch nước  
Thủ tướng Chính phủ  
Bộ trưởng  
Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ  
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ  
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao  
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao  
Hội đồng nhân dân  
Ủy ban nhân dân  
Văn bản quy phạm pháp luật là một hệ thống bao gồm:  
a) Văn bản luật: là những VB quy phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan cao  
nhất của quyền lực Nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được quy  
định trong Hiến pháp (Điều 84, 88 và 147 – Hiến pháp 1992 CHXHCNVN). Các VB  
này có giá trị pháp lý cao nhất. Mọi VB khác (dưới luật) khi ban hành đều phải dựa  
trên cơ sở của VB luật và không được trái với các quy định trong các luật.  
VB luật có 2 hình thức: Hiến pháp và đạo luật ( hoặc bộ luật)  
+ Hiến pháp (bao gồm Hiến pháp và các đạo luật về bổ sung hay sửa đổi  
Hiến pháp) quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như: hình thức và  
bản chất nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền và  
nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của cơ  
quan Nhà nước.  
Hiến pháp là sự thể chế hóa đường lối chính sách của đảng trong mỗi giai  
đoạn cách mạng cụ thể.  
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.  
+ Luật; bộ luật: là VB QPPL do Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực  
Nhà nước ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp, nhằm điều chỉnh các loại quan hệ  
xã hội trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.  
VD: bộ luật hình sự, luật hôn nhân gia đình…  
Hiến pháp và luật có giá trị pháp lý cao và phạm vi tác dụng rộng, do đó  
trình tự ban hành chúng hết sức chặt chẽ, bao gồm 4 giai đoạn: soạn thảo dự án  
luật, thảo luận dự án luật, thông qua luật và công bố luật. Đặc biệt đối với Hiến  
pháp khi thông qua phải được ít nhất 2/3 số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán  
thành.  
b) Văn bản dưới luật (mang tính chất luật)  
Là những VB QPPL do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và  
hình thức được pháp luật quy định. Những VB này có giá trị pháp lý thấp hơn các VB  
luật, vì vậy khi ban hành phải chú ý sao cho những quy định của chúng phải phù hợp  
với những quy định của Hiến pháp và luật.  
Giá trị pháp lý của từng loại VB dưới luật cũng khác nhau, tùy thuộc vào thẩm  
quyền của cơ quan ban hành chúng.  
Theo Hiến pháp 1992, có những loại VB dưới luật sau đây:  
+ Pháp lệnh của UBTVQH  
+ Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH  
+Lệnh của Chủ tịch nước  
+ Quyết định của Chủ tịch nước  
c) Văn bản dưới luật lập quy (còn thường gọi là văn bản pháp quy):  
+ Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, HĐND các cấp;  
+ Nghị định của Chính phủ;  
+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân  
tối cao, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính  
phủ, UBND các cấp;  
+ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối  
cao, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,  
UBND các cấp;  
+ Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, bộ trưởng, thủ  
trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; văn bản liên tịch  
giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội.  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 69 trang myanh 19100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_ky_thuat_xay_dung_va_ban_hanh_van_ban_quan_ly_hanh.doc