Chuyên đề Kiến thức, kỹ năng chung về quản lý nhà nước

BÁO CÁO  
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ  
THƯ VIỆN  
CHUYÊN ĐỀ  
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUNG  
QUẢN LÝVNỀHÀ NƯỚC  
TP. HỒ CHÍ MINH - Tháng 12/2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
********  
BÁO CÁO  
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ  
THƯ VIỆN  
CHUYÊN ĐỀ  
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUNG  
VỀ  
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Tháng 12/2018  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có quá  
trình hình thành và phát triển lâu dài, trong 57 năm qua (05/10/1962 -  
05/10/2018). Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh  
là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy  
kỹ thuật; Trường còn là nơi đào tạo kỹ sư công nghệ cung cấp nguồn  
nhân lực trực tiếp cho khu vực phía Nam.  
Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề  
đang là một nhu cầu hết sức bức thiết. Cùng với những cải cách trong  
công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, việc củng cố các trường đào tạo  
giáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quan tâm lớn của Ðảng và  
Nhà nước hiện nay.  
Ðể làm tốt những chức năng nhiệm vụ được giao; cán bộ, viên  
chức và sinh viên của Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí  
Minh đang đem hết khả năng và nhiệt tình của mình để giữ vững vị trí  
đầu ngành trong hệ thống sư phạm kỹ thuật và phấn đấu trở thành trường  
đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, ngang tầm  
với các trường đại học uy tín trong khu vực Đông Nam Á.  
Thực hiện mục tiêu chất lượng và kế hoạch thực hiện mục tiêu chất  
lượng năm học 2018 - 2019 cùng với chủ đề năm học: “Sáng tạo thông  
qua học theo dự án - Innovation through Project – Based Learning”  
Nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thư viện bằng  
việc triển khai tổ chức sinh chuyên đề trở thành hoạt động thường xuyên  
nhằm chia sẻ, học tập, giúp đỡ nhau giữa cán bộ thư viện để phát huy khả  
năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng  
phục vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục đại học của nhà  
trường.  
Thư viện ĐH SPKT TP.HCM  
028.38969920  
thuvien.hcmute.edu.vn  
facebook.com/hcmute.lib  
3
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................3  
Phần I: KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ  
NƯỚC .......................................................................................................6  
I. KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM..........................................................6  
1. Khái niệm...............................................................................................6  
2. Ý nghĩa của làm việc nhóm ...................................................................6  
3. Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm làm việc hiệu quả...........9  
3.1. Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả ...................................9  
3.2. Giai đoạn tiếp cận và chuẩn bị làm việc nhóm.................................10  
3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch ..................................................................10  
4. Các yếu tố và kỹ năng để làm việc nhóm hiệu quả .............................10  
4.1. Các yếu tố .........................................................................................10  
4.2. Các kỹ năng ......................................................................................11  
II. KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN................12  
1. Khái niệm văn bản và văn bản quản lý nhà nước................................12  
1.1. Khái niệm văn bản............................................................................12  
1.2. Văn bản quản lý nhà nước ................................................................13  
1.3. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật ...........................................13  
1.4. Các loại văn bản hành chính thông dụng..........................................13  
1.4.1. Văn bản hành chính thông thường.................................................13  
1.4.2. Văn bản hành chính cá biệt............................................................14  
1.5. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật .......................................................14  
1.5.1 Văn bản quy phạm pháp luật ..........................................................14  
1.5.2 Văn bản hành chính thông thường..................................................16  
2. Kỹ năng soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng ................16  
2.1. Thông báo .........................................................................................16  
2.1.1. Cấu trúc của một thông báo...........................................................16  
2.1.2. Các loại thông báo thường sử dụng...............................................17  
2.2. Công văn...........................................................................................18  
2.3. Tờ trình .............................................................................................19  
4
III. KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO..........................................................19  
1. Sự ra đời và bản chất của nhà nước.....................................................19  
1.1. Yêu cầu của báo cáo .........................................................................19  
1.2. Phân loại báo cáo..............................................................................20  
2. Các bước cơ bản để viết báo cáo .........................................................20  
IV. KỸ NĂNG GIAO TIẾP..................................................................22  
1. Khái niệm giao tiếp..............................................................................22  
2. Các hình thức giao tiếp cơ bản trong hành chính ................................23  
2.1. Theo cách tiếp xúc của giao tiếp.......................................................23  
2.2. Theo tính chất của giao tiếp..............................................................23  
2.3. Dựa vào tâm thế của giao tiếp ..........................................................24  
Phần II: GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ THƯ VIỆN HCMUTE.......25  
Phần III: XÂY DỰNG THƯ VIỆN SÁCH ĐIỆN TỬ LIÊN KẾT  
PHÁT HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÁCH MẠNG CÔNG  
NGHIỆP 4.0............................................................................................28  
Phần IV: SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC CƠ SỞ  
DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 4.0 .......33  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................43  
5
Phần I  
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUNG  
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
I.  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
1.  
Khái niệm  
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng làm việc nhóm đang được  
khuyến khích ở hầu hết các lĩnh vực, xuất phát từ quan niệm “Trí tuệ tập  
thể bao giờ cũng sáng suốt hơn trí tuệ của mỗi cá nhân”. Người ta coi  
các nhóm làm việc là nhân tố cơ bản tạo nên hiệu quả của vốn nhân lực  
trong một tổ chức.  
Một cách hiểu khái quát nhất, nhóm là tập hợp các thành viên có số  
lượng từ hai người trở lên, có giao tiếp trực diện, có kỹ năng bổ sung cho  
nhau, có sự chia sẻ mối quan tâm hoặc mục đích chung.  
2.  
Ý nghĩa của làm việc nhóm  
Trong hoạt động hàng ngày, chúng ta luôn có những hoạt động sinh  
hoạt và làm việc tập thê, làm việc nhóm. Kết quả của các công việc này  
tùy thuộc vào khả năng của các thành viên trong nhóm. Để phát huy  
được hết khả năng, tiềm năng, tố chất của các thành viên, chúng ta phải  
có những kỹ năng cần thiết và hiểu được một cách đúng nhất về ý nghĩa  
của làm việc nhóm, làm việc tập thể. Do vậy, ý nghĩa của làm việc nhóm  
bao gồm một số mặt sau:  
- Phân công công việc  
Hoạt động nhóm ngày càng trở thành một yêu cầu thiết yếu trong  
các tổ chức với các mục tiêu để phân công công việc và phối hợp công  
việc. Trong thực tế có những công việc mà một cá nhân không đủ khả  
năng giải quyết hoặc giải quyết hiệu quả không cao, vì thế, lựa chọn làm  
6
việc nhóm là phương pháp thực hiện công việc hợp lý nhất. Theo đó mỗi  
thành viên trong nhóm sẽ tham gia đóng góp vào nội dung làm việc  
chung của nhóm để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đối với vấn đề và yêu  
cầu công việc mà nhóm được giao. Mỗi thành viên trong nhóm khi tiếp  
nhận phần việc của mình sẽ phải có sự tương tác với công việc của các  
thành viên khác trong nhóm.  
- Quản lý và kiểm soát công việc  
Làm việc nhóm cũng để tăng cường quản lý và kiểm soát công  
việc, bởi vai trò và trách nhiệm của nhóm sẽ khiến các thành viên của  
nhóm phải có sự xem xét toàn diện công việc được giao. Trong nhóm,  
hoạt động của mỗi thành viên sẽ được kiểm soát bằng những quy chế làm  
việc đã được cả nhóm thống nhất. Mỗi thành viên sẽ chịu sự quản lý của  
người phụ trách nhóm, điều chỉnh hành vi giao tiếp, giải quyết vấn đề  
theo khuôn khổ quy chế đã đề ra.  
- Giải quyết vấn đề và ra quyết định  
Làm việc nhóm là dịp để mỗi cá nhân đóng góp ý tưởng với những  
phát kiến của mình. Từ những ý kiến quan điểm và giải pháp khác nhau,  
thông qua hoạt động nhóm sẽ thống nhất các nội dung, vấn đề về một  
mối, tránh được sự chủ quan, độc đoán.  
- Thu thập thông tin và các ý tưởng  
Làm việc nhóm là quá trình thu nạp thông tin và các ý tưởng hiệu  
quả nhất. Mỗi thành viên trong quá trình, làm việc tham gia đóng góp ý  
kiến cũng tức là cung cấp thông tin liên quan đến các vấn đề cần giải  
quyết. Cũng chính trong quá trình làm việc nhóm, các ý tưởng khác nhau  
sẽ được đề xuất, tạo nên sự đa dạng trong việc kiếm tìm các giải pháp  
cho vấn đề cần giải quyết. Nhờ đó nhóm có cơ hội lựa chọn nhiều hơn  
cho những quyết định cuối cùng.  
- Xử lý thông tin  
7
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu, cứ liệu đã được cung cấp, nhóm sẽ  
phải lựa chọn những thông tin thiết yếu, liên quan trực tiếp đến vấn đề  
nhóm cần giải quyết. Việc xử lý thông tin sẽ do tập thể nhóm quyết định  
với cái nhìn đa chiều, đa diện và đảm bảo tính khách quan. Sự tham gia  
của các thành viên trong nhóm thực chất hướng tới tiêu chí này.  
- Phối hợp, tăng cường sự tham gia và cam kết  
Một nhóm hiệu quả sẽ là nhóm cỏ sự phối hợp chặt chẽ3 tăng  
cường được sự tham gia của các thành viên trong nhóm, thậm chí là sự  
tham gia của những người ngoài nhóm theo sự thống nhất ứao đổi, học  
hỏi của cả nhóm. Nhóm phối hợp tốt là nhóm phát huy được tối đa khả  
năng của các thành viên vì mục tiêu chung của cả nhóm. Nhóm phối hạp  
tốt là nhóm mà các thành viên đều tuân thủ theo những cam kết đã được  
thông qua trước cả nhóm, không có quan điểm cá nhân trong quyết định  
cuối cùng của nhóm.  
- Đàm phán và giải quyết xung đột  
Làm việc nhóm sẽ tăng cường mối quan hệ giao tiếp. Mọi ý kiến cá  
nhân đưa ra đều được xem xét trên quan điểm của cả nhóm. Để thuyết  
phục các thành vỉên khác, những ý kiến, giải pháp đưa ra phải dựa trên sự  
thương thuyết với những luận điểm, luận cứ và luận chứng xác đáng.  
- Thỏa mãn nhu cầu quan hệ xã hội và tăng cường ý thức về bản  
thân trong các mối quan hệ với những người khác  
Làm việc nhóm đáp ứng được nhu cầu quan hệ xã hội. Quá trình  
làm việc nhóm cũng là quá trình kết nối, tìm hiểu về nhau của các thành  
viên trong cùng một nhóm, đồng thời cũng là quá trình tự ý thức của bản  
thân mỗi người trong mối tương quan với các thành viên khác của nhóm,  
từ đó điều chỉnh hành vi, ngôn ngữ, thậm chí cả tính cách cho phù hợp  
với tập thể nhóm.  
- Nhận được sự giúp đỡ trong việc thực hiện mục tiêu cụ thể  
8
Thông qua nhóm, mỗi cá nhân có cơ hội tự điều chỉnh mình trên cả  
phương diện giao tiếp, khả năng phối hợp và kiến thức, nhận được sự  
giúp đỡ trong việc thực hiện mục tiêu cụ thể. Thế mạnh trong khả năng  
và trình độ được phát huy, và bên cạnh đó những điểm yếu của mỗi cá  
nhân cũng sẽ được khắc phục.  
- Chia sẻ, thông cảm khi củng tạo nên một thành quả lao động cụ  
thể  
Nhóm cũng là nơi có thể chia sẻ, thông cảm và tìm được cộng  
hưởng khi cùng tạo nên một thành quả lao động cụ thể. Ý thức về trách  
nhiệm cá nhân trong nhóm, thành quả công việc của nhóm ảnh hưởng  
trực tiếp đến từng cá nhân đã tạo nên sự đồng cảm giữa các thành viên  
trong nhóm.  
3.  
Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm làm việc hiệu quả  
3.1. Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc hiệu quả  
Cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả nhóm trên cơ sở sự cam  
kết làm việc hiệu quả của mỗi thành viên, mỗi người sẽ là một chủ thể  
trong nhóm.  
Mọi vấn đề kết luận cuối cùng đều có sự thỏa thuận thông qua nhất  
trí hoặc biểu quyết, hạn chế ý kiến cá nhân. Khi có xung đột phải được  
giải quyết và được kiểm soát tránh dẫn đến tác động tiêu cực.  
Mọi chiến lược hành động và quyết định không bị chi phối bởi một  
cá nhân.  
Giao tiếp nhóm hiệu quả nhằm kích thích tinh thần trách nhiệm và  
cách cư xử của mỗi thành viên và giúp họ hiểu rõ cách cư xử, ý kiến và  
hành động của nhau.  
Phải có sự chia sẻ quyền lực để kích thích phát triển năng lực, cá  
nhân và sở thích. Giữa các thành viên nên có sự chia sẻ tầm nhìn, trách  
nhiệm và mức độ đáp ứng.  
9
3.2. Giai đoạn tiếp cận và chuẩn bị làm việc nhóm  
3.2.1.Giai đoạn lập kế hoạch  
Giai đoạn lập kế hoạch nhằm chuẩn bị các điều kiện, nguồn lực cần  
thiết cho việc thực hiện làm việc nhóm. Giai đoạn này cần lựa chọn  
nhóm trưởng. Đây là việc quan trọng bởi vai trò điều tiết của trưởng  
nhóm. Nhóm làm việc phải trên cơ sở hướng tới những mục tiêu cụ thể,  
rõ ràng, dễ hiểu. Mục tiêu phải có sự định lượng để có thề đánh giả.  
3.2.2.Giai đoạn thực hiện  
Để thực hiện làm việc nhóm, tnrớc hết, cần tạo điều kiện để các  
thành viên trong nhóm hiểu về nhau. Bên cạnh đó cũng cần xây dựng các  
nguyên tắc làm việc, tạo ra sự đồng thuận chung trong tiếp cận và thực  
hiện các nhiệm vụ, đồng thời cũng xác định trách nhiệm của mỗi thành  
viên với kết quả chung.  
Kết quả làm việc nhóm được đảm bảo thông qua hoạt động chung  
và hoạt động của mỗi thành viên trong nhóm. Nhóm cũng thảo luận đề ra  
kế hoạch cụ thể, nhật ký công tác, thời gian dự tính hoàn thành và chuển  
bị cho các hoạt động tiếp theo.  
Trưởng nhóm có trách nhiệm kết nối, tổng hợp lại toàn bộ phần  
việc của mỗi thành viên, đảm bảo công việc được thực hiện đúng lịch  
trình và có kết quả. Sau khi hoàn thành, nhóm cần trao đổi, rút kinh  
nghiệm, có thể khen thưởng hoặc quy trách nhiệm đối với các thành viên.  
4.  
4.1. Các yếu tố  
- Yếu tố bên trong: Là yếu tố có tính chủ quan, bao gồm trình độ và  
Các yếu tố và kỹ nắng để làm việc nhóm hiệu quả  
sự hợp tác của các thành viên trong nhóm, khả năng điều hành của  
trưởng nhóm, mục tiêu của nhóm, điểm mạnh và điểm yếu của nhóm…  
- Yếu tố bên ngoài: Bao gồm bối cảnh làm việc, môi trường và điều  
kiện làm việc, quy mô nhóm, sự đánh giá của tổ chức đối vơi kết quả làm  
10  
việc của nhóm, những thuận lợi và khó khăn từ yếu tố khách quan đối với  
công việc của nhóm....  
4.2. Các kỹ năng  
- Lắng nghe: Đây là một trong những kỹ năng quan trọng nhất. Các  
thành viên trong nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của nhau. Kỹ năng này  
phản ánh sự tôn trọng ý kiến giữa các thành viên. Lắng nghe không chỉ  
tiếp nhận ý kiến mà còn thanh lọc, phân tích và lựa chọn ý kiến, cần thể  
hiện thái độ khi lắng nghe bằng cử chỉ, ánh mắt và tư thế. Khi người trình  
bày ý kiến cảm nhận được cử tọa đang chú ý sẽ cảm thấy tự tin và phấn  
khích hơn; cần thể hiện thái độ lắng nghe với sự quan tâm thực sự.  
- Chất vấn: Qua cách thức mỗi người đặt câu hỏi, chúng ta có thể  
nhận biết mức độ tác động lẫn nhau, khả năng thảo luận, đưa ra vấn đề  
cho các thành viên khác của họ. Chất vấn phải trên tinh thần tôn trọng  
đối tác, giàu thiện chí; không chất vấn quá dài; không chất vấn bằng thái  
độ gay gắt; mọi nội dung chất vấn cần rõ ràng, không mơ hồ.  
- Thuyết phục: Các thành viên phải trao đổi, suy xét những ý tưởng  
đã đưa ra. Đồng thời cần biết tự bảo vệ và thuyết phục người khác đồng  
tình với ý kiến của minh. Sức thuyết phục không chỉ ở ngôn ngữ, cử chỉ,  
hành vi mà còn cả ở sự chân thành, thân thiện.  
- Tôn trọng: Mỗi thành viên trong nhóm phải tôn trọng ý kiến của  
những người khác thể hiện qua việc động viên, hỗ trợ nhau, nỗ lực biến  
chúng thành hiện thực. Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng  
chính mình. Tôn trọng cũng là một hình thức khích lệ tinh thần, hỗ trợ  
cho lòng nhiệt tâm đối với công việc.  
- Trợ giúp: Các thành viên trong nhóm phải biết giúp đỡ nhau và  
biết cách tiếp nhận sự giúp đỡ; sự trợ giúp làm tăng cường khả năng của  
các cá nhân tạo mối liên kết giữa các thành viên trong nhóm.  
11  
- Sẻ chia: Các thành viên đưa ra ý kiến và trình bày, chia sẻ những  
suy nghĩ của mình cho nhau, sẻ chia là yếu tố dễ dẫn đến sự gắn kết mọi  
ngưòi với nhau.  
- Phối hợp: Đây là kỹ năng rất quan trọng trong quá trình làm việc  
nhóm. Thiếu khả năng phối hợp nhóm sẽ rời rạc, mục tiêu làm việc nhóm  
sẽ không thể thực hiện. Mỗi thành viên phải đóng góp trí lực cùng nhau  
thực hiện kế hoạch đã đề ra. Phối hợp cần đồng bộ và nhất quán.  
Ngoài ra, cần rèn luyện các kỹ năng sau:  
- Khả năng thuyết phục  
- Khả năng làm việc dưới áp lực  
- Tôn ừọng đồng nghiệp  
- Khả năng tổ chức công việc  
- Khả năng kiểm soát tình huống  
- Tinh thần trách nhiệm  
- Sự quyết tâm  
- Sự tin tưởng  
- Bình tĩnh  
- Khả năng hợp tác  
- Kỹ năng giao tiếp  
- Tinh thần lạc quan  
- Lòng kiên trì  
- Nhạy bén  
II. KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN  
1. Khái niệm văn bản và văn bản quản lý nhà nước  
1.1 Khái niệm văn bản  
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn bản:  
Quan niệm 1: “Văn bản là một loại tài liệu được hình thành trong  
các hoạt động khác nhau của đời sống xã hội”.  
Quan niệm 2: Quan niệm của các nhà ngôn ngữ: “Văn bản là một  
chỉnh thể, ngôn ngữ, thường bao gồm một tập hợp các câu và có thể có  
một đầu đề, có tính nhất quán về chủ đề, trọn vẹn về nội dung, được tổ  
chức theo một kết cấu chặt chẽ”.  
Quan niệm 3: Quan niệm theo nghĩa rộng của các nhà nghiên cứu  
hành chính: “Văn bản là phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng  
một ngôn ngữ hay một ký hiệu ngôn ngữ nhất định”.  
12  
1.2. Văn bản quản lý nhà nước  
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý  
thành vănn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban  
hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà  
nước đảm bảo thi hành bằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh  
các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà  
nước với các tổ chức và công dân.  
1.3. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật  
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có  
thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có các quy  
tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước  
đảm bảo thực hiện.  
1.4. Các loại văn bản hành chính thông dụng  
1.4.1. Văn bản hành chính thông thường  
Văn bản hành chính thông thường dùng để chuyển đạt thông tin  
trong hoạt động quản lý nhà nước như công bố hoặc thông báo về một  
chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ  
quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị;  
thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc  
giữa tổ chức và công dân. Văn bản hành chính đưa ra các quyết định  
quản lý, do đó, không dùng để thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật  
hoặc văn bản cá biệt.  
Văn bản hành chính thông thường gồm: Công văn; Thông cáo;  
Thông báo; Báo cáo; Tờ trình; Biên bản; Dự án, Đề án; Kế hoạch,  
chương trình; Diễn văn; Công đỉện; các loại giấy tờ (giấy mời, giấy đi  
đường, giấy ủy nhiệm, giấy nghỉ phép,...); các loại phiếu (phiếu gửi,  
phiếu báo, phiếu trình,…).  
13  
1.4.2.Văn bản hành chính cá biệt  
Là những quyết định quản lý hành chính thành văn mang tính áp  
dụng pháp luật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành  
theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng áp dụng  
một lần đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ.  
Văn bản hành chính cá biệt gồm: Lệnh, Nghị quyết, Nghị định,  
Quyết định, Chi thị; Điều lệ, Quy chế, Quy định,…  
1.5. Văn bản chuyên môn - kỹ thuật  
Đây là các văn bản mang tính đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành  
của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật.  
Những cơ quan, tổ chức khác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản  
này phải tuân thủ theo mẫu quy định của các cơ quan nói trên, không tùy  
tiện thay đổi nội dung và hình thức của những văn bản đã được mẫu hóa.  
Văn bản kỹ thuật là những văn bản được hình thành trong một số  
lĩnh vực như kiến trúc, xây dựng, khoa học công nghệ, địa chất, thủy  
văn,... Đó là các bản vẽ được phê duyệt, nghiệm thu, và đưa vào áp dụng  
thực tế trong đời sống xã hội.  
Căn cứ vào cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ  
quan, đơn vị ta có thể phân loại văn bản thành những loại sau:  
1.5.1.Văn bản quy phạm pháp luật  
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có  
thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy  
tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước  
đảm bảo thực hiện.  
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:  
- Hiến pháp.  
- Bộ Luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.  
14  
- Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội; Nghị  
quyết liên tịch giữa ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch ủy  
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.  
- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.  
- Nghị định của Chính phủ; Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ  
với Đoàn Chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.  
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.  
- Nghị Quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.  
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của  
Viện trường Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư của Bộ trường,  
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án  
nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thông  
tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án  
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;  
Quyết định của Tổng Kiểm toàn Nhà nước.  
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc  
Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).  
- Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh. .  
- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn  
vị hành chính - kinh tế đặc biệt.  
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố  
trực thuộc tỉnh, thành phổ thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi  
chung là cấp huyện).  
- Quyết định của ủy ban nhân dân cấp huyện.  
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi  
chung là cấp xã).  
- Quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã.  
15  
1.5.2.Văn bản hành chính thông thường  
Văn bản hành chính thông thường gồm:  
- Văn bản không có tên loại: công văn (công văn hướng dẫn, công  
văn giải thích, công văn đôn đốc nhắc nhở, công văn đề nghị yêu cầu,  
công văn giao dịch, công văn phúc đáp...)  
- Văn bản có tên loại: Thông báo, báo cáo, kế hoạch, quyết định, tờ  
trình, biên bản, hợp đồng, công điện, các loại giấy, các loại phiếu,...  
2.  
2.1. Thông báo  
Thông báo là một văn bản hành chính thông thường dùng để truyền  
Kỹ năng soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng  
đạt nội dung một quyết định, tin tức, một sự việc, thông tin về hoạt động  
của các cơ quan, tổ chức cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan để  
biết để thực hiện. Thông báo còn được dùng để giới thiệu một chủ trương  
một chính sách được thể chế hóa bằng văn bản thích hợp.  
2.1.1. Cấu trúc của một thông báo  
Thường gồm ba phần :  
- Phần mở đầu: Nêu mục đích, chủ thể và thẩm quyền thông báo,  
đối tượng tiếp nhận thông báo. Nếu chủ thể thông báo sử dụng thẩm  
quyền cao hơn (thừa lệnh cấp trên) để thông báo phải ghi rõ trong phần  
mở đầu.  
-Phần nội dung: Nêu rõ nội dung cần thông báo đến đối tượng tiếp  
nhận.  
Tùy theo nội dung cần thông báo, người soạn thảo có thể viết  
phần này  
thành một đoạn văn, nhiều đoạn văn hoặc trình bày theo hệ thống đề mục  
(bằng số Ả rập).  
- Phần kết thúc : Nhấn mạnh nội dung cần thông báo, xác định thời  
gian có hiệu lực và các quy tắc xử sự được áp dụng nếu có phạm vi.  
16  
2.1.2.Các loại thông báo thường sử dụng  
- Thông báo truyền đạt một văn bản mới ban hành, một chủ trương,  
một chính sách mới...  
Nội dung cần thể hiện:  
+ Nhắc lại tên văn bản cần truyền đạt;  
+ Tóm tắt nội dung cơ bản của văn bản cần truyền đạt;  
+ Yêu cầu quán triệt triển khai thực hiện.  
- Thông báo một sự việc, một tin tức.  
Nội dung thể hiện:  
+ Nêu ngày, giờ họp, thành phần tham dự người chủ trì cuộc họp;  
+ Tóm tắt các quyết định của hội nghị cuộc họp;  
+ Nêu các nghị quyết của hội nghị (nếu có).  
- Thông báo về nhiệm vụ được giao.  
Nội dung cần thể hiện:  
+ Ghi gắn gọn đầy đủ nhiệm vụ được giao;  
+ Nêu những yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ;  
+ Nêu các biện pháp cần được áp dụng để triển khai thực hiện.  
- Thông báo về các quan hệ mới trong hoạt động của bộ máy quản  
lý và lãnh đạo.  
Nội dung cần thể hiện:  
+ Ghi rõ, đầy đủ tên cơ quan chủ quản, tên trụ sở, số điện thoại,  
fax;  
+ Ngày, tháng, năm thay đổi.  
Nội dung cần thể hiện:  
+ Ghi rõ nội dung hoạt động quản lý;  
+ Lý do phải tiến hành các hoạt động quản lý;  
+ Thời gian tiến hành (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc).  
17  
2.2. Công văn  
Công, văn là hình thức văn bản không có tên loại cụ thể, là loại văn  
bản hành chính được dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức. Công văn  
là phương tiện giao tiếp chính thức của các cơ quan, tổ chức; giữa các cơ  
quan, tổ chức với công dân. Công văn có nội dung bao quát khá rộng rãi,  
bao gồm tất cả các vấn đề hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ  
chức.  
Cấu trúc thông thường của công văn hành chính gồm 3 phần :  
- Phần mở đầu nêu rõ lý do, mục đích của việc ban hành công văn.  
Thông thường, phần mở đầu được trình bày bằng một câu đơn có thành  
phần phụ là trạng ngữ chỉ mục đích hoặc trạng ngữ chỉ tình thế.  
- Phần nội dung trình bày những vấn đề cần thông báo, truyền tin.  
Tùy theo vấn đề công văn đề cập đến mà người soạn thảo có thể viết  
thành một đoạn văn hay một câu dài. Nếu có nhiều vấn đề cần phải trao  
đổi hoặc trả lời, người soạn thảo có thể trình bày phần nội dung bằng hệ  
thống đề mục (đánh số Ả rập). Tất cả các chi tiết được trình bày cần rõ  
ràng mạch lạc, liên quan logic với nhau nhằm thể hiện được mục tiêu của  
công văn.  
- Phần kết thúc: trong nhiều trường hợp, phần kết thúc chỉ mang  
tính hình thức, nhưng cũng rất cần thiết. Nếu là công văn mời họp, phần  
kết thúc thông thường là: “Đề nghị..., đến dự buổi họp đầy đủ và đúng  
giờ để buổi họp thu nhiều kết quả…”. Trong một số công văn khác, phần  
kết thúc là lời chào trân trọng hoặc nêu yêu cầu đối với cá nhân, cơ quan,  
tổ chức nhận được văn bản. Trong phần kết thúc công văn, người soạn  
thảo cần đặc biết lưu ý đến quan hệ vai của các bên giao tiếp bằng văn  
bản: gửi cho cơ quan cấp trên, gửi cho cơ quan ngang hàng hoặc gửi cho  
cấp dưới để lựa chọn văn phong phù hợp.  
18  
2.3. Tờ trình  
Tờ trình là một loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên (hay cơ  
quan chức năng) một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê  
duyệt, vấn đề mới có thể là một chủ trương, phương án công tác, chính  
sách, tiêu chuẩn, định mức... hoặc bãi bỏ một văn bản, quy định không  
còn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội.  
Kết cấu của Tờ trình gồm 3 phần:  
- Phần mở đầu: Nhận định tình hình, phân tích mặt tích cực của  
tình hình để làm cơ sở cho việc đề xuất vấn đề mới; phân tích thực tế để  
thấy được tính cần kíp của đề xuất.  
- Phần nội dung: Nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, dự kiến  
những vấn đề có thể nảy sinh quanh đề nghị mới nếu được áp dụng; nêu  
những khó khăn, thuận lợi và biện pháp khắc phục. Phần này cũng có thể  
trình bày những phương án. Luận điểm và luận chứng được trình bày cần  
cụ thể, nêu rõ sự việc hoặc những số liệu có thể xác minh để làm tăng sức  
thuyết phục của đề xuất.  
- Phần kết thúc: Nêu ý nghĩa, tác dụng của đề nghị mới; đề nghị  
cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất để sớm triển khai thực hiện. Có thể  
nêu phương án dự phòng nếu cần thiết.  
III. KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO  
1.  
Các loại báo cáo và yêu cầu của báo cáo  
1.1. Yêu cầu của báo cáo  
Báo cáo phải trung thực, khách quan, chính xác: thực tế như thế  
nào thì viết như thế ấy, không thêm thắt, suy diễn. Người viết báo cáo  
không được che dấu khuyết điểm hay đề cao thành tích mà đưa vào  
những chi tiết, số liệu không đúng trong thực tế.  
Báo cáo cụ thể, trọng tâm: báo cáo là cơ sở để các cơ quan cấp trên  
và người có thẩm quyền tổng kết, đánh giá tình hình và ban hành các  
19  
quyết định quản lý, vì vậy không được viết chung chung, tràn lan, vụn  
vặt mà phải cụ thể và có trọng tâm.  
Báo cáo phải kịp thời, nhanh chóng: mục đích chính của báo cáo là  
phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, phục vụ cho kinh doanh nên phải  
nhanh chóng và kịp thời.  
1.2. Phân loại báo cáo  
Căn cứ vào nội dung, báo cáo được chia thành các loại sau:  
- Báo cáo công tác: Gồm báo cáo sơ kết và báo cáo tổng kết.  
- Báo cáo chuyên đề: Báo cáo đi sâu vào một vấn đề trong hoạt  
động của cơ quan, doanh nghiệp. Mục đích nhằm tổng hợp, phân tích,  
nhận xét và đề xuất các giải pháp cho vấn đề được nêu trong báo cáo  
- Báo cáo chuyên môn: Được thành lập theo yêu cầu của ngành  
hoặc cơ quan đơn vị sử dụng.  
- Báo cáo chung: đề cập khái quát tất cả các mặt của toàn bộ vấn  
đề.  
- Báo cáo thực tế: Trình bày thực tế làm rõ một nhận định hoặc  
trình bày thực tế công tác, đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề.  
2.  
Các bước cơ bản để viết báo cáo  
- Bước 1: Chuẩn bị viết báo cáo.  
+ Xác định mục đích của bản báo cáo theo yêu cầu của cấp trên  
hoặc do tính chất của công việc đang thực hiện quyết định;  
+ Thu thập dữ liệu cần báo cáo: các dữ liệu có thể được thu thập từ  
những nguồn như từ việc khảo sát thực tế trong hoạt động của các phòng  
ban; từ số liệu qua báo cáo của chính các phòng, ban; từ ý kiến nhận định  
phản hồi của cán bộ nhân viên cơ quan, của những người có liên quan,  
của báo chí. Các dữ liệu thu thập để viết báo cáo sơ kết và báo cáo tổng  
kết gồm:  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 11900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Kiến thức, kỹ năng chung về quản lý nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_kien_thuc_ky_nang_chung_ve_quan_ly_nha_nuoc.pdf