Báo cáo đề tài Áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam sáng chế số CN103947747A
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
------cfid------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Tên đề tài:
ÁP DỤNG SÁNG CHẾ KHÔNG CÓ HIỆU LỰC
BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM SÁNG CHẾ SỐ CN103947747A
“COMPOUND PRESERVTIVE FOR CITRUS AND
PREPARATION METHOD THEREOF” TRONG BẢO QUẢN
CAM TẠI NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ
Mã số
: ĐHL 2019 - SV - 18
Chủ nhiệm đề tài : Phan Toàn Thịnh
Thời gian thực hiện : Tháng 01/2019 đến tháng 12/2019
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Họ và tên, học hàm, học vị : Ths. Đỗ Thị Diện
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: …………………
Thừa Thiên Huế, 12/2019
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin Cam đoan, đề tài nghiên cứu khoa học mang tên “Áp dụng
sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam sáng chế số CN103947747A
compound preservtive for citrus and preparation method thereof trong bảo
quản Cam tại Nam Đông, Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu của riêng
chúng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Giảng viên, ThS. Đỗ Thị Diện.
Nội dung nghiên cứu và kết quả của Đề tài này là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin, số liệu, ví dụ phục
vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét do chính chúng tôi thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau, đều được trích dẫn và ghi rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, đề tài có sử dụng quan điểm, nhận xét của một số tác giả có trích dẫn
nguồn đầy đủ.
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào về đề tài nghiên cứu khoa học trên,
chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
NHÓM TÁC GIẢ
i
Lời Cảm Ơn
Sau nhiều tháng tìm tòi, nghiên cứu, với những kiến thức về lý luận và thực
tiễn cũng như sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm nghiên cứu, chúng tôi đã
hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học mang tên “Áp dụng sáng chế không có
hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam sáng chế số CN103947747A compound preservtive
for citrus and preparation method thereof trong bảo quản Cam tại Nam Đông,
Thừa Thiên Huế”. Đồng hành với chúng tôi trong khoảng thời gian này không
thể thiếu sự quan tâm của quý thầy cô, gia đình và những người bạn, anh chị đi
trước. Qua đó, với tất cả sự biết ơn từ tận đáy lòng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành, sâu sắc nhất đến:
Quý thầy cô Trường Đại học Luật – Đại học Huế, trong đó có các thầy cô
Khoa Luật Dân sự, Khoa Luật Kinh tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong quãng thời gian học tập tại trường, làm cơ sở và
nền tảng vững chắc cho tôi hoàn thành tốt đề tài này
GV. ThS Đỗ Thị Diện là người trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt cũng như giúp
đỡ chúng tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai,
nghiên cứu và hoàn thành đề tài, luôn theo sát, động viên chúng tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng là các phòng chức năng của nhà trường đã tạo nhiều điều kiện
thuận lợi trong quá trình chúng tôi viết bài, đặc biệt là Trung tâm Thông tin thư
viện cung cấp cho tôi nhiều đầu sách có giá trị tham khảo cao.
Bước đầu đi vào nghiên cứu, với vốn kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn
chế, việc tồn tại những thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Vì thế, chúng tôi rất
mong nhận được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học và các đọc
giả khác.
Huế, ngày 28 tháng 11 năm 2019
NHÓM TÁC GIẢ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
1. Phan Toàn Thịnh
2. Nguyễn Thị Thương
3. Phan Thị Sương
4. Lê Thị Bích Thủy
5. Nguyễn Thị Hà
6. Đỗ Thị Thanh Nga
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế
1.
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan ......................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................ii
Danh sách thành viên tham gia đề tài ....................................................................... iii
Mục lục ................................................................................................................ iv
Danh mục các từ ngữ viết tắt ..............................................................................vii
Danh sách các bảng, biểu...................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu..............................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................4
4. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................................................5
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................6
6. Những điểm mới và ý nghĩa của đề tài....................................................................6
7. Kết cấu đề tài...........................................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................9
Chương 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ÁP DỤNG SÁNG CHẾ KHÔNG CÓ
HIỆU LỰC BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM.......................................................................9
1.1. Pháp luật về sáng chế và điều kiện bảo hộ sáng chế .......................................9
1.1.1. Sáng chế và điều kiều kiện bảo hộ sáng chế .................................................9
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của sáng chế .........................................................9
1.1.1.2. Điều kiện bảo hộ sáng chế........................................................................10
1.1.2. Nguyên tắc bảo hộ sáng chế........................................................................14
1.2. Cơ sở pháp lý để áp dụng Patent không phải trả phí ...................................17
1.2.1. Hiệp định TRIPS về áp dụng Patent không trả phí .....................................17
1.2.2. Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp ...........................................19
1.2.3. Hiệp ước hợp tác bằng sáng chế PCT .........................................................20
1.3. Giới thiệu về sáng chế CN103947747A và khả năng áp dụng thử nghiệm
cho các loại quả có múi ở Việt Nam.......................................................................22
iv
1.3.1. Giới thiệu về sáng chế CN103947747A.....................................................22
1.3.1.1. Nội dung sáng chế CN103947747A........................................................23
1.3.1.2. Mô tả quy trình áp dụng sáng chế CN103947747A ................................26
1.3.2. Hiệu quả Kinh tế - Xã hội mang lại sau khi ứng dụng................................27
1.4. Điều kiện để cá nhân, tổ chức tại Việt Nam ứng dụng sáng chế không có
hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam mà không phải trả phí...........................................28
1.5. Ý nghĩa của việc áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam....30
Tiểu kết Chương 1.........................................................................................................33
Chương 2. QUY TRÌNH ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM SÁNG CHẾ CN103947747A
- HỢP CHẤT BẢO QUẢN TRÁI CÂY CÓ MÚI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ
“COMPOUND PRESERVTIVE FOR CITRUS AND PREPARATION METHOD
THEREOF” TRONG BẢO QUẢN CAM.................................................................34
2.1. Giới thiệu về Cam và một số phương pháp bảo quản Cam hiện nay..........34
2.1.1. Giới thiệu về Cam và giá trị của Cam .........................................................34
2.1.2. Các phương pháp bảo quản Cam hiện nay..................................................39
2.2. Quy trình áp dụng thử nghiệm sáng chế CN103947747A và kết quả thử
nghiệm.......................................................................................................................40
2.2.1. Áp dụng thử nghiệm sáng chế CN103947747A.........................................40
2.2.2. Kết quả thử nghiệm .....................................................................................44
2.2.3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế về quy trình áp dụng thử nghiệm................48
2.2.4. So sánh với các phương pháp bảo quản khác..............................................49
2.2.4.1. Ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp bảo quản hiện nay..........49
2.2.4.2. Ưu điểm và nhược điểm của sáng chế CN103947747A ..........................50
2.3. Đánh giá thực tiễn người dân áp dụng phương pháp bảo quản truyền
thống dựa trên số liệu khảo sát ..............................................................................51
2.3.1. Thực tiễn khảo sát tại Nam Đông................................................................51
2.3.2. Đánh giá kết quả khảo sát............................................................................57
2.4. Khó khăn và nguyên nhân...............................................................................62
2.4.1. Khó khăn về áp dụng phương pháp bảo quản truyền thống và hiện đại đang
được áp dụng .........................................................................................................62
2.4.2. Khó khăn khi áp dụng sáng chế CN103947747A.......................................62
v
2.4.3. Nguyên nhân................................................................................................63
Tiểu kết Chương 2.........................................................................................................64
Chương 3. GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG SÁNG CHẾ CN103947747A -
HỢP CHẤT BẢO QUẢN TRÁI CÂY CÓ MÚI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ
“COMPOUND PRESERVTIVE FOR CITRUS AND PREPARATION METHOD
THEREOF” TRONG BẢO QUẢN CAM NAM ĐÔNG .........................................66
3.1. Đánh giá lợi ích thực tiễn mà sáng chế CN103947747A mang lại trong bảo
quản Cam .................................................................................................................66
3.1.1. Lợi ích về mặt kinh tế..................................................................................66
3.1.2. Lợi ích về mặt giá trị dinh dưỡng................................................................66
3.1.3. Lợi ích về mặt pháp lý.................................................................................69
3.2. Giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật và hiệu quả áp dụng sáng chế
số CN103947747A vào bảo quản Cam tại huyện Nam Đông ..............................69
3.2.1. Nhóm giải pháp về pháp lý..........................................................................69
3.2.2. Nhóm giải pháp áp dụng sáng chế CN103947747A ..................................71
3.3. Lộ trình áp dụng sáng chế số CN103947747A để bảo quản Cam................74
3.3.1. Chủ thể chuyển giao....................................................................................74
3.3.1.1. Bên chuyển giao .......................................................................................74
3.3.1.2. Bên nhận chuyển giao ..............................................................................75
3.3.2. Đối tượng, hình thức chuyển giao...............................................................75
3.3.2.1. Về đối tượng chuyển giao ........................................................................75
3.3.2.2. Hình thức chuyển giao..............................................................................76
3.3.3. Chọn đối tượng chuyển giao .......................................................................76
3.3.4. Liên hệ chuyển giao.....................................................................................78
3.3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm và ứng dụng trong sản xuất........................79
3.3.6. Mở rộng ứng dụng sáng chế tại địa phương................................................80
Tiểu kết Chương 3.........................................................................................................82
PHẦN KẾT LUẬN......................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................84
vi
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
PTC
Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (Patent Cooperation Treaty)
Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ (Trade Related Intellectual Property Rights
Agreement)
TRIPS
Inter-Process Communication (Chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng
và máy tính trên mạng)
IPC
IP
Sở hữu trí tuệ (Intellectual Property)
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual Property
Organization)
WIPO
WIPO
Truy cập, tìm kiếm thông tin sáng chế của tổ chức sở hữu trí tuệ
Patentscope thế giới
Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam (National Office of Intellectual
Property of Vietnam)
NOIP
PIUG
Trang web của nhóm người dùng thông tin bằng sáng chế (Patent
Information Users Group)
WTO
TTH
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Thừa Thiên Huế
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU
BẢNG:
Bảng 2.1: Thông tin chi tiết về thành phần dinh dưỡng trong Cam..................37
Bảng 2.2: Sự thay đổi về kích thước và khối lượng của Cam bảo quản ở nhiệt
độ thường (từ ngày 01/05/2019 đến ngày 26/05 năm 2019).............................44
Bảng 2.3: Sự thay đổi về kích thước và khối lượng của Cam bảo quản bằng tủ
lạnh (từ ngày 01/05/2019 đến ngày 26/05 năm 2019).......................................46
Bảng 2.4: Sự thay đổi về kích thước và khối lượng của Cam bảo quản Hóa chất
từ ngày 01/05/2019 đến ngày 26/05 năm 2019 .................................................47
Bảng 2.5: Sự thay đổi về các chỉ tiêu đường khử, vitamin C, độ Brix trong quá
trình bảo quản từ ngày 01/05/2019 đến ngày 26/05 năm 2019.........................48
Bảng 2.6: Tỷ lệ khảo sát thực tế ở các xã, thị trấn tại huyện Nam Đông..........51
Bảng 2.7: Diện tích gieo trồng, thu hoạch và sản lượng Cam, quýt, bưởi, chanh
tỉnh Thừa Thiên Huế và huyện Nam Đông thời kỳ 2005 – 2012......................54
Bảng 2.8: Diện tích Cam, quýt huyện Nam đông thời kỳ 2005 - 2012.............55
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, sản lượng Cam, quýt huyện Nam Đông (thời kỳ
2005 – 2012)......................................................................................................55
Bảng 2.10: Tốc độ phát triển diện tích, sản lượng, năng suất Cam quýt huyện
Nam Đông thời kỳ 2005 – 2012 (ĐVT: %).......................................................56
Bảng 2.11: Diện tích và sản lượng khảo sát thực tế đối với 39 hộ trồng Cam ở
huyện Nam Đông...............................................................................................57
Bảng 2.12: Mức độ quan tâm về việc bảo quản Cam của người dân tại xã
Hương Hòa, Nam Đông.....................................................................................62
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Các kênh phân phối Cam ở huyện Nam Đông.................................58
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1. Thu nhập khảo sát thực tế của 39 hộ trồng Cam ở huyện Nam
Đông ..................................................................................................................60
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ áp dụng phương pháp bảo quản mới của 39 hộ tham gia
khảo sát..............................................................................................................61
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường nông sản Việt Nam trong những năm gần đây phát triển tương
đối mạnh với nhiều loại trái cây như Vải, Cam, Nhãn xuất khẩu được vào các thị
trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật. Nhắc đến trái cây không thể không nhắc
đến trái Cam - Loại trái cây mang đến hiệu quả kinh tế rất cao cho người nông
dân ở các vùng như: Hà Giang, Hòa Bình, Nghệ An và nó cũng đang được chú
trọng phát triển tại vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
Nam Đông được biết đến như là một trong những cái nôi sản xuất ra khối
lượng và chất lượng Cam lớn nhất ở tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước. Với đặc
điểm quả tròn đều, mọng nước, vàng đẹp mắt. Màu vàng của Cam Nam Đông là
màu vàng tươi chanh pha với màu xanh, chứ không phải màu vàng da Cam. Kể
cả phần tép Cam cũng vàng nhẹ chứ không phải màu vàng Cam. Chính vì những
lý do đó nên Cam Nam Đông nhận được sự ưa chuộng đặc biệt của người tiêu
dùng trên địa bàn tỉnh từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Theo đánh giá của Quỹ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Thừa
Thiên Huế cho biết: Giá trị gia tăng của cây Cam cao gấp 5 lần cây cao su, 10 lần
cây keo, 7 lần cây sắn công nghiệp. Cụ thể năng suất bình quân 17,5 tấn/ha, sản
lượng 1ha/chu kỳ kinh doanh đạt 140 tấn, tổng sản lượng của dự án trong 1 chu
kỳ đạt 56.000 tấn Cam quả. Với giá thấp nhất tại vườn là 15 triệu đồng/tấn có
doanh thu 1ha Cam bình quân 175 triệu/ha/năm, tổng doanh thu 1ha của một chu
kỳ 12 năm đạt 2,1 tỷ đồng.
Do đó, hiện nay tại huyện Nam Đông diện tích gieo trồng Cam đang được
tăng lên nhanh chóng, toàn huyện Nam Đông có khoảng 75ha Cam đã được trồng,
trong đó diện tích đang cho thu hoạch khoảng 30ha. Theo đề án pháp triển nông
nghiệp huyện Nam Đông dự kiến đến năm 2020 diện tích trồng Cam sẽ tăng lên
400ha, sản lượng đạt từ 6000-8000 tấn, đưa cây Cam vươn lên thành cây trồng
chủ lực vực dậy nền kinh tế nông nghiệp nơi đây1. Với những đặc tính nổi trội của
Cam Nam Đông so với những loại Cam hiện nay trên thị trường nên nhu cầu về
sử dụng Cam Nam Đông là khá lớn.
Đặc biệt, vào ngày 04/10/2019 Cam Nam Đông đã được Cục Sở hữu trí tuệ
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận “Nhãn hiệu tập thể” hiện
1 Xây dựng thương hiệu “Cam Nam Đông” - thuathienhue.gov.vn/vi-vn https://bitly.vn/a3bx. Truy cập ngày
10/4/2019
1
tại đã có 31 hộ đăng ký sử dụng nhãn hiệu này2. Sản phẩm mang nhãn hiệu tập
thể “Cam Nam Đông” gồm: Quả Cam tươi; cây Cam giống; dịch vụ mua bán3.
Tuy nhiên, cũng như các loại trái cây có múi khác, quả Cam có thời gian bảo
quản không dài, sau thu hoạch để trong không khí dễ bị thối quả, úng quả, chín
một cách đồng loạt khó kiểm soát ảnh hưởng lớn đến chất lượng cũng như sản
lượng Cam sau thu hoạch. Các phương pháp bảo quản Cam ở Nam Đông hiện tại
còn khá đơn giản, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bảo quản từ xưa (phủ bạt, ngâm
hóa chất). Dù có giá trị kinh tế cao nhưng Cam Nam Đông hiện nay vẫn chưa thể
tiêu thụ ở các thị trường rộng lớn khác ngoài những khu vực tiêu thụ quen thuộc,
Cam Nam Đông vẫn chưa thực sự phát huy được hết các giá trị của nó. Những
doanh nghiệp, trang trại và hộ gia đình trồng và bảo quản Cam hiện nay tại Nam
Đông rất cần một công nghệ bảo quản Cam mới để khắc phục được những nhược
điểm của các phương pháp bảo quản đã và đang áp dụng hiện nay nhưng không
mang lại hiệu quả cao; vấn đề chi trả cho chi phí đầu tư cho một công nghệ phải
tốn một khoản tiền rất lớn mà người nông dân lại không có khả năng chi trả. Việc
áp dụng các sáng chế CN103947747A này không tốn quá nhiều chi phí như: chi
phí chuyển giao công nghệ, trang bị máy móc, nhân viên kỹ thuật. Cam sau thu
hoạch bảo quản được tốt, mang lại giá trị kinh tế cao. Do đó, việc áp dụng phương
pháp bảo quản Cam trong thời gian dài, giữ được chất lượng của Cam sẽ giải
quyết được các vấn đề trên. Từ đó, nâng cao giá trị của mặt hàng nông phẩm này
trên thị trường trong nước và quốc tế.
Xuất phát từ những lý do đó, việc thực hiện đề tài “Áp dụng sáng chế không
có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam sáng chế số CN103947747A compound
preservtive for citrus and preparation method thereof trong bảo quản Cam tại
Nam Đông, Thừa Thiên Huế” là thực sự rất cần thiết và có tính ứng dụng cao
trong thực tiễn hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài
khoa học đề cập đến việc áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại các quốc
gia. Trên thế giới cũng có các nghiên cứu về chủ đề này, một trong những công
trình nghiên cứu, bài viết phải kể đến như sau:
- Cuốn sách chuyên khảo của GS. Michael Blackeney: “Legal Aspects of the
Transfer of Technology to Developing Coutries” (Các khía cạnh pháp lý của
2 Phục Lục 2: Danh sách 31 hộ đăng ký sử dụng nhãn hiệu tập thể Cam Nam Đông
3 Xem thêm Công bố nhãn hiệu tập thể Cam Nam Đông tại http://baothuathienhue.vn/cong-bo-nhan-hieu-tap-
the-Cam-nam-dong. Truy cập ngày 20/10/2019
2
chuyển giao công nghệ đối với các quốc gia đang phát triển) NXB Oxford: ESC
Publishing, 1989; “Trade Related Aspects of Intellectual Property Rights: A
Concise Guide to the TRIPS Agreement” (Các khía cạnh thương mại của quyền
sử hữu trí tuệ: Hướng dẫn cụ thể đối với Hiệp định TRIPS), NXB Sweet &
Maxwell, London, 1996. Các công trình nghiên cứu nói trên đề cập đến vấn đề
thương mại của sáng chế, khái quát được tầm quan trọng của việc khai thác sáng
chế đối với việc chuyển giao công nghệ, phát triển kinh tế của đất nước và doanh
nghiệp. Tuy nhiên, vẫn chưa đề cập đến khía cạnh thương mại của sáng chế tại
một quốc gia cụ thể cũng như hiệu quả của việc khai thác, sử dụng sáng chế trong
thực tiễn.
Tại Việt Nam phải kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết cũng đề
cập đến vấn đề áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ và quá trình chuyển
giao các sáng chế này tại Việt Nam như sau:
- Đề tài,“Thương mại hóa sáng chế trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam”
tạp chí khoa học và công nghệ Trung ương - Thứ bảy, 24/12/2016. Bài viết đề cập
đến vấn đề thương mại hóa sáng chế trong lĩnh vực nông nghiệp và những khó
khăn trong quá trình đưa sáng chế trong lĩnh vực này ra thị trường. Trên cơ sở đó,
các tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa
sáng chế trong lĩnh vực nông nghiệp ở nước ta.
- Bài viết “Thông tin sáng chế phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
công nghệ mới” của tác giả Nguyễn Hữu Hưng, tài liệu hội thảo cơ sở dữ liệu thư
viện điện tử và hướng dẫn khai thác, sử dụng thông tin sáng chế tại Trường đại
học An Giang ngày 13/10/2018 và “Khai thác thông tin sáng chế phục vụ nghiên
cứu khoa học, thông tin khoa học và công nghệ”, trường Đại học An Giang số
39/2009. Hai nghiên cứu đề cập đến cơ sở lý luận về bằng độc quyền sáng chế,
tầm quan trọng của việc khai thác thông tin sáng chế, những lợi ích mà việc khai
thác thông tin sáng chế mang lại cho việc nghiên cứu, đồng thời chỉ ra một số địa
chỉ, cách thức hữu ích giúp chúng ta tiếp cận với nguồn thông tin sáng chế đó.
Những bài nghiên cứu trên đã cung cấp chi tiết về cơ sở lý luận chung liên quan
đến sáng chế, cũng như đưa ra lộ trình thương mại hóa sáng chế phục vụ nhu cầu
kinh tế, tuy nhiên lại chưa đề cập đến vấn đề trong lĩnh vực cụ thể của sáng chế
nên tính ứng dụng thực tiễn của các ứng dụng chưa được cao.
- Đề tài, “Ứng dụng sáng chế số W02004098301 để bảo quản chuối ngự Đại
hoàng” và “Áp dụng phương pháp bảo quản hoa hồng trong quá trình vận
chuyển, lưu trữ và bộ dụng cụ vận chuyển có chứa hoa hồng cắt theo patent
US20170000112A1” – Báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên Trường đại học
3
Khoa học - Xã Hội và Nhân văn Hà Nội. Đề tài đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng
các sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam trong việc bảo quản Chuối
Ngự Đại Hoàng và Hoa hồng, đồng thời xây dựng lộ trình để đưa sáng chế vào áp
dụng thực tiễn.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã nêu được những vấn đề lý luận
liên quan đến sáng chế, áp dụng sáng chế cũng như vấn đề vấn đề thương mại hóa
một số sáng chế cụ thể không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam. Tuy nhiên, các
công trình nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào phần cơ sở pháp lý về quá trình
áp dụng sáng chế, khai thác thương mại đối với sáng chế, chưa phân tích cụ thể
những vấn đề khó khăn thực tế và giải pháp khắc phục trong quá trình đưa sáng
chế có hiệu lực bảo hộ thương mại hóa nói chung và sáng chế không có hiệu lực
bảo hộ tại Việt Nam nói riêng.
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu và
công bố, từ các kết quả đó, đề tài nghiên cứu kế thừa các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, khái niệm và điều kiện bảo hộ sáng chế
Thứ hai, cơ sở pháp lý để có thể áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ
tại Việt Nam.
Thứ ba, sáng chế và điều kiện áp dụng sáng chế nước ngoài không có hiệu
lực bảo hộ tại Việt Nam
Thứ tư, nguyên tắc bảo hộ độc lập của pháp luật quốc tế về bảo hộ đối với
sáng chế
Ngoài những vấn đề kế thừa như trên, bài viết nghiên cứu chuyên sâu hơn
về các vấn đề sau:
Một là, các quy định của pháp luật về áp dụng sáng chế đã được cấp bằng
độc quyền sáng chế mà không cần trả phí.
Hai là, quy trình áp dụng thử nghiệm sáng chế không có hiệu lực bảo hộ để
bảo quản Cam Nam Đông
Ba là, thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong quá trình áp dụng
sáng chế bảo quản Cam Nam Đông và xây dựng lộ trình chuyển giao sáng chế đã
được cấp bằng độc quyền sáng chế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đưa ra cơ sở pháp lý để áp dụng bằng độc quyền sáng chế không có hiệu
lực bảo hộ tại Việt Nam một cách miễn phí dựa trên quy định của các công ước
quốc tế và pháp luật Việt Nam.
4
- Chỉ ra được lợi ích mà sáng chế số CN103947747A mang lại thông qua
việc áp dụng thử nghiệm phương pháp bảo quản bằng hợp chất theo sáng chế
số CN103947747A tại Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế.
- Đưa ra được giải pháp và xây dựng lộ trình áp dụng sáng chế
CN103947747A – “Bảo quản trái cây có múi bằng hợp chất và cách chuẩn bị hợp
chất” để bảo quản Cam trên thực tế tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đề tài đạt được những mục đích nghiên cứu trên thì yêu cầu phải thực
hiện những nhiệm vụ sau.
- Làm rõ các khái niệm cơ bản về sáng chế, điều kiện bảo hộ sáng chế, áp
dụng bằng độc quyền sáng chế không có hiệu lực bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam
theo Luật Sử hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành và các công ước quốc tế về sở hữu
trí tuệ mà Việt Nam tham gia.
- Nghiên cứu nội dung sáng chế CN103947747A – “Bảo quản trái cây có
múi bằng hợp chất và cách chuẩn bị hợp chất” để bảo quản Cam.
- Nghiên cứu về tình hình sản xuất, một số phương pháp bảo quản Cam
truyền thống đang được áp dụng. So sánh những ưu điểm và hạn chế của các
phương pháp bảo quản Cam truyền thống với phương pháp bảo quản Cam theo
sáng chế CN103947747A – “Bảo quản trái cây có múi bằng hợp chất và cách
chuẩn bị hợp chất” để bảo quản Cam.
- Nghiên cứu quá trình tiến hành thí nghiệm áp dụng sáng chế
CN103947747A vào quá trình bảo quản Cam tại phòng thí nghiệm Viện Công
nghệ Sinh học, Đại học Huế.
- Nghiên cứu cách thức đối tượng và quá trình chuyển giao sáng chế
CN103947747A – “Bảo quản trái cây có múi bằng hợp chất và cách chuẩn bị hợp
chất” để bảo quản Cam.
4. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận
Để đi sâu tìm hiểu về đề tài thì tác giả đã tiếp cận ở các góc độ kiến thức
khác nhau, cụ thể:
- Tiếp cận pháp luật: Để làm rõ cơ sở pháp lý của việc áp dụng sáng chế
không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam.
- Tiếp cận liên ngành: Giữa Luật và công nghệ sinh học trong việc tạo ra hợp
chất theo sáng chế CN103947747A - hợp chất bảo quản trái cây có múi và phương
5
pháp chuẩn bị “compound preservtive for citrus and preparation method thereof”
và áp dụng thử nghiệm để phân tích ưu nhược điểm trong bảo quản Cam khi sử
dụng hợp chất bảo quản từ sáng chế so với các phương thức bảo quản khác.
- Tiếp cận tính ứng dụng: Nhóm đã tiến hành khảo sát nhu cầu bảo quản
Cam của các hộ trồng cam trên địa bàn huyện Nam Đông từ đó đưa ra giải pháp
và lộ trình áp dụng sáng chế CN103947747A - hợp chất bảo quản trái cây có múi và
phương pháp chuẩn bị “compound preservtive for citrus and preparation method
thereof” trong bảo quản Cam Nam Đông, Thừa Thiên Huế; hướng tới ứng dụng bảo
quản cho các loại cây có múi khác như bưởi, thanh trà, quýt.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để làm sáng tỏ nội dung của đề tài nghiên cứu khoa học áp dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: Đề tài tiến hành thu thập các thông
tin, tài liệu, văn bản pháp luật hỗ trợ cần thiết.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các tài liệu thu thập được và bố trí bài
nghiên cứu một cách khoa học.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn, khảo sát, đánh giá: Để phục vụ cho việc
áp dụng quy trình bảo quản Cam tại Nam Đông sau thu hoạch một cách hiệu quả
và đem lại lợi ích kinh tế.
- Phương pháp xử lý thống kê: Đề tài sử dụng phần mềm Excel đề xử lý các
phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu quy định của pháp luật Việt Nam và các
công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã tham gia về áp dụng bằng độc
quyền sáng chế không có hiệu lực bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam. Và đề tài nghiên
cứu thực tiễn bảo quản Cam trên địa bàn huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các quy định pháp luật từ năm 2005 đến
năm 2019 và nghiên cứu thực tiễn trồng và bảo quản Cam ở huyện Nam Đông,
tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012 tới năm 2019 .
6. Những điểm mới và ý nghĩa của đề tài
Đề tài mang lại ý nghĩa thiết thực cho khoa học và thực tiễn. Cụ thể:
6
6.1. Về mặt khoa học
- Nghiên cứu có hệ thống nguyên tắc bảo hộ độc lập về quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế trong áp dụng thực tiễn: Sáng chế CN103947747A - hợp
chất bảo quản trái cây có múi và phương pháp chuẩn bị “compound preservtive for
citrus and preparation method thereof” trong bảo quản Cam Nam Đông, Thừa Thiên
Huế. Áp dụng nguyên tắc bảo hộ độc lập theo quy định của công ước Paris 1883:
+ Nếu một quốc gia có cấp patent cho sáng chế nào đó thì văn bằng sẽ chỉ có
hiệu lực trên phạm vi quốc gia đó. Việc cấp patent cho sáng chế này tại quốc gia
này không ảnh hưởng và liên quan đến việc cấp patent ở một quốc gia khác thành
viên của tổ chức này.
+ Nếu một quốc gia cấp patent cho một sáng chế thì các quốc gia thành viên
khác của công ước không nhất định phải cấp patent cho sáng chế này. Vì một vài
điều luật hay vướng mắc tại một quốc gia mà một quốc gia không đồng ý cấp patent
cho chủ sở hữu sáng chế thì không ảnh ửng đến việc xin cấp patent tại một quốc gia
khác
+ Một quốc gia huỷ bỏ hiệu lực hoặc đình chỉ hiệu lực của một patent thì các
quốc gia thành viên còn lại không nhất thiết phải huỷ bỏ hay đình chỉ hiệu lực của
patent đã cấp.
Theo nguyên tắc bảo hộ độc lập này, chúng ta có thể tận dụng triệt để ứng
dụng sáng chế trong hoạt động thương mại, nghiên cứu thị trường.
6.2. Về mặt thực tiễn:
- Điều tra, khảo sát thực tế tình hình bảo quản Cam tại Nam Đông, Thừa
Thiên Huế đưa cụ thể vào bài nghiên cứu.
- Nắm được nhu cầu về bảo quản Cam của hộ gia đình/ thương lái/ người
tiêu dùng.
Từ đó, để xuất áp dụng sáng chế CN103947747A - hợp chất bảo quản trái cây
có múi và phương pháp chuẩn bị “compound preservtive for citrus and preparation
method thereof” trong bảo quản Cam Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
7. Kết cấu đề tài
Gồm 03 chương ngoài phần mở đầu, kết luận của đề tài, đề tài kết cấu:
Chương 1. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo
hộ tại Việt Nam
7
Chương 2. Quy trình áp dụng thử nghiệp sáng chế: “CN103947747A -
hợp chất bảo quản trái cây có múi và phương pháp chuẩn bị - compound
preservtive for citrus and preparation method thereof” trong bảo quản Cam.
Chương 3. Giải pháp và lộ trình áp dụng sáng chế CN103947747A - hợp chất bảo
quản trái cây có múi và phương pháp chuẩn bị “compound preservtive for citrus and
preparation method thereof” trong bảo quản Cam tại Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
8
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ÁP DỤNG SÁNG CHẾ KHÔNG CÓ HIỆU
LỰC BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM
1.1. Pháp luật về sáng chế và điều kiện bảo hộ sáng chế
1.1.1. Sáng chế và điều kiều kiện bảo hộ sáng chế
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của sáng chế
Sáng chế (tiếng Anh và tiếng Pháp là Invention) tài liệu do WIPO phát hành
định nghĩa: “Sáng chế là sản phẩm mới hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn
đề kỹ thuật4”. Theo Vũ Cao Đàm: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mang tính mới
về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được5”
Các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết như Công ước Paris,
Công ước thành lập WIPO, Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT) và hiệp định TRIPS
đều không đưa ra định nghĩa sáng chế. Trong ấn phẩm số 917 ra ngày 17/10/2006
của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO định nghĩa:“Sáng chế là một giải pháp
mới và sáng tạo cho một vấn đề kĩ thuật. Sáng chế có thể là việc tạo ra một thiết
bị, sản phẩm, phương pháp hay quy trình hoàn toàn mới, hoặc đơn giản chỉ cải
tiến một sản phẩm, quy trình đã có6”. Định nghĩa này nhắc đến ba yếu tố: tính
mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Nếu đáp ứng hai điều
kiện là tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp sẽ được cấp bằng giải pháp hữu
ích.
Hầu hết pháp luật các nước trên thế giới không đưa ra khái niệm sáng chế,
trừ một số nước như Nhật Bản, Liên Xô cũ. Theo Luật sáng chế của Nhật Bản,
sáng chế “là sự sáng tạo vượt bậc của những ý tưởng kĩ thuật dựa trên việc ứng
dụng các quy luật tự nhiên”7. Định nghĩa này cũng tương tự với định nghĩa được
đưa ra năm 1959 của luật gia người Đức Josef Kohler. Trong định nghĩa này
không nhắc đến tính mới và sáng tạo của giải pháp kĩ thuật, nhưng lại nhấn mạnh
rằng giải pháp kĩ thuật đó dựa trên việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tại Việt Nam: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc
quy trình nhằm giải quyết một vấn đề được xác định bằng việc áp dụng các quy
luật tự nhiên”8. Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành quy định:“Sáng chế được
4 Maria de Icaza (2007), Inventions and Patents, WIPO, P.7
5 Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội, tr.26
6 Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO, Ấn phẩm số 917 ra ngày 17/10/2006, Trang 21
7 Luật sáng chế Nhật Bản https://bit.ly/2FQ9jyD truy cập Thứ bảy, 09/03/2019
8 Xem thêm tại khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-
huu-tri-tue/Luat-so-huu-tri-tue-2009-sua-doi-36-2009-QH12-90634.aspx Truy cập Thứ bảy, 09/03/2019
9
bảo hộ dưới hình thức cấp văn bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng được các
điều kiện có tính mới; có trình độ sáng tạo; có khả năng áp dụng công nghiệp”9.
Từ đó, chúng ta có thể rút ra được sáng chế mang các đặc điểm sau:
Thứ nhất, mang bản chất tạo ra phương tiện mới sản phẩm mới về nguyên lý
kỹ thuật, chưa từng tồn tại hoặc đã tồn tại trong một nhóm nhỏ song không phổ
biến và chính là bí mật đối với cộng đồng, tức sáng chế vẫn có thể mô tả chi tiết
kỹ thuật tạo ra một sản phẩm kỹ thuật hoặc quy trình kỹ thuật bí mật;
Thứ hai, sáng chế không có khả năng áp dụng để giải thích thế giới;
Thứ ba, sáng chế có khả năng áp dụng trực tiếp hoặc qua thử nghiệm để ứng
dụng vào sản xuất và đời sống;
Thứ tư, sáng chế có giá trị thương mại, mua bán bằng sáng chế (patent) và
giấy phép (licence);
Thứ năm, sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và bị tiêu vong
theo sự tiến bộ của công nghệ.10 Ví dụ: Quy trình nuôi cấy tế bào sâm Ngọc Linh,
quy trình xử lý nước thải bệnh viện.v.v
1.1.1.2. Điều kiện bảo hộ sáng chế
Thứ nhất, tính mới.
Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định: Sáng chế được coi là có tính
mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản
hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp
đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường đăng hợp đơn ký sáng
chế được hưởng quyền ưu tiên.
Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có
hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
Như vậy từ các quy định trên chúng ta cần làm rõ một số khái niệm, đó là
"ngày ưu tiên", “bộc lộ công khai"
Về ngày ưu tiên
Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, chủ sáng chế phải nộp đơn cho một
cơ quan có thẩm quyền, thời điểm nộp đơn theo đúng quy định là căn cứ về mặt
thời gian để đánh giá tính mới của sáng chế. Việc xác định thời điểm này có ý
nghĩa rất quan trọng đối với người nộp đơn, bởi vì có thể cùng một giải pháp kỹ
9
tue/Luat-so-huu-tri-tue-2009-sua-doi-36-2009-QH12-90634.aspx Truy cập 09/03/2019
10 Sáng chế, https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1ng_ch%E1%BA%BF#V%C3%AD_d%E1%BB%A5 Truy
cập Thứ bảy, 09/03/2019
10
thuật được nhiều người tạo ra, nhưng người nộp đơn đầu tiên sẽ được quyền ưu
tiên, tức là những người nộp đơn sau đó cho cùng một giải pháp này sẽ bị từ chối.
Về nguyên tắc ưu tiên
- Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của
điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Việt Nam cũng là thành viên
hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
- Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác cư trú hoặc
có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác có thoả thuận áp
dụng quy định như vậy với Việt Nam;
- Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao
đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
- Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên;
- Trong một đơn đăng ký sáng chế người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện
phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong
đơn;
- Đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày
nộp đơn của đơn đầu tiên.
- Mặt khác khi xem xét quyền ưu tiên, phải áp dụng các quy định của các
điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, trong số đó phải đặc biệt lưu ý đến
Công ước Paris như đã trình bày.
Về bộc lộ công khai
Bộc lộ công khai bắt đầu bằng giả định rằng kiến thức có thể chống lại khả
năng được cấp bằng độc quyền sáng chế phải là đã có và có thể tiếp cận được đối
với tác giả giải pháp kỹ thuật được tạo ra. Bộc lộ công khai được thể hiện dưới
các dạng chủ yếu sau:
- Dưới dạng mô tả viết được công bố và được lưu hành rộng rãi với bất kỳ
vật mang nào (ấn phẩm, phim ảnh, băng từ, đĩa từ, đĩa quang). Ngày bộc lộ công
khai của các vật mang này là ngày lưu hành hoặc tạo ra nguồn thông tin đó;
- Dưới dạng mô tả bằng từ ngữ, lời nói, tức là các từ ngữ lời nói này phải
được bật ra cho công chúng biết. Đó là các nguồn thông tin đại chúng (truyền
hình, truyền thanh). Ngày bộc lộ công khai là ngày công bố tin.
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo đề tài Áp dụng sáng chế không có hiệu lực bảo hộ tại Việt Nam sáng chế số CN103947747A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_de_tai_ap_dung_sang_che_khong_co_hieu_luc_bao_ho_tai.pdf

