Bài tập lớn Phương pháp tính - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Văn Hưng
Bộ môn Toán Ứng dụng - Đại học Xây dựng
Nguyễn Văn Hưng
BÀI TẬP LỚN PHƯƠNG PHÁP TÍNH NĂM HỌC 2009-2010
k
- Trong các bài tập dưới đây là hai chữ số có nghĩa đầu tiên trong mã số sinh viên
- Bài tập lớn đóng thành quyển nộp cho giáo viên
- Khai thác tốt phần mềm Mathematica để giải bài tập.
- Đối với mỗi bài tập, thực hiện đầy đủ các bước sau:
+ Viết lại mỗi bài với số liệu riêng của từng người.
+ Viết đầy đủ các công thức, các số liệu ban đầu
+Viết đầy đủ các bước làm cũng như các kết quả trung gian. Nếu dùng phần mềm Mathematica
thì phải ghi đầy đủ các lệnh thực hiện cũng như các kết quả hiển thị.
- Bài tập lớn được trình bày theo thứ tự sau: Trang bìa, mục lục và các bài tập
k
- Sinh viên nào không làm đầy đủ bài tập được giao và làm không đúng với số sẽ không được thi
lần
AB ≈ 2k +1(m); AC ≈ k + 4(m)
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh
. Xác định sai số tuyệt
đối và sai số tương đối của cạnh AB, AC để diện tích tam giác ABC có sai số là:
5(m2 )
a) 0,02
b)
x = 0,25.k; y = 0,125.k;z = 0,5.k
Bài 2. Cho các số gần đúng:
. Xác định giá trị của biểu thức
2
3
2
∆ ,δ
. Tính
.
u = x .ln(2y + 5z )
u
u
u = 3x2 y3 + 2y3 z2
x = 3,2.k; y = 4,7.k;z = 6,9.k
Bài 3. Cho các số gần đúng
và
. Hãy tìm các
∆ ,∆ ,∆ ,δ ,δ ,δ
để sao cho: a)
z
δ ≤ 0,01
∆ ≤ 5
sai số
.
b)
u
x
y
z
x
y
u
15x + 3sin(2x + 3k) = 2k
Bài 4. Cho phương trình
. Tìm khoảng tách nghiệm của phương trình. Bằng
x2 , x3 , x6 , x10
phương pháp lặp đơn tìm nghiệm gần đúng
và
x10
a) Tính sai số của nghiệm gần đúng
xn
xn − x* ≤ 10−3
xn − xn−1 ≤ 10−2
b) Tìm nghiệm gần đúng
c) Tìm nghiệm gần đúng
thoả mãn
xn
thoả mãn
x0
với nghiệm gần đúng ban đầu
lấy trong khoảng tách nghiệm.
5
3
Bài 5. Cho phương trình
. Tìm khoảng tách nghiệm của phương trình. Bằng
2x + 5x + 2000.k +1= 0
x2, x3, x4, x8
phương pháp Newton tìm nghiệm gần đúng
và
Bộ môn Toán Ứng dụng - Đại học Xây dựng
Nguyễn Văn Hưng
x8
a) Tính sai số của nghiệm gần đúng
xn
xn − x* ≤ 10−5
b) Tìm nghiệm gần đúng
thoả mãn
thoả mãn
xn − xn−1 ≤ 10−3
xn
c) Tìm nghiệm gần đúng
x0
với nghiệm gần đúng ban đầu
lấy trong khoảng tách nghiệm.
21x1 − x2 + 2x3 = k
2x1 − 47x2 − 6x3 = −2k + 1
Bài 6. Cho hệ phương trình
0,1.k.x1 + 10x2 + 103x3 = 4k + 3
0,1.k
X(0)
=
4,25
Biết nghiệm gần đúng ban đầu
. Bằng phương pháp lặp đơn, tìm nghiệm gần
0,3.k + 2
X (1) , X (2) , X (3) , X (4) , X (5)
đúng
và
X (5)
a) Tìm sai số của nghiệm gần đúng
X (n) − X * ≤ 10−2
X (n)
X (n)
b) Tìm nghiệm gần đúng
c) Tìm nghiệm gần đúng
thoả mãn
thoả mãn
∞
X (n) − X (n−1) ≤ 10−2
∞
Bài 7. Tương tự như bài 6 nhưng sử dụng phương pháp Dây đen.
f (x)
Bài 8. Cho bảng giá trị của hàm
tại một số điểm như sau:
x
0,1
10
0,35 0,6
0,8
12
1
1,2
18
1,4
1,7
10
2,0
6
2,1
2,2
8
f (x)
0,2.k +1
0,4.k − 2
0,3.k +1
13
15
f (x)
a) Tính gần đúng đạo hàm cấp 1 của hàm
tại các điểm trên với độ chính xác cấp 1.
f (x)
b) Tính gần đúng đạo hàm cấp 1, 2 của hàm
c) Lập đa thức nội suy Lagrang xấp xỉ hàm
tại các điểm trên với độ chính xác cấp 2.
với các nút nội suy là 0,1; 0,35; 0,6; 0,8; 1.
f (x)
x = 0,6
f (x)
f (x)
d) Lập đa thức nội suy Newton tiến bậc không quá 4 xuất phát từ điểm
e) Lập đa thức nội suy Newton lùi bậc không quá 3 xuất phát từ điểm
xấp xỉ hàm
xấp xỉ hàm
x =1,4
g(x) = a + bsin x + ccos x
f) Bằng phương pháp xấp xỉ trung bình phương, tìm hàm
f (x)
xấp xỉ tốt nhất
hàm
. Đánh giá sai số trung bình phương.
g(x) = a x + b x2
g) Bằng phương pháp xấp xỉ trung bình phương, tìm hàm
xấp xỉ tốt nhất hàm
f (x)
. Đánh giá sai số trung bình phương.
Bộ môn Toán Ứng dụng - Đại học Xây dựng
Nguyễn Văn Hưng
2,2
f (x)dx
h) Bằng phương pháp hình thang, tính gần đúng
∫
0,1
2,2
f (x)dx
i) Bằng phương pháp parabol, tính gần đúng
∫
0,1
f (x) = x5 + 0,1k x4 + (0,15k − 2)x + 0,2k + 2
Bài 9. Cho hàm số
3
−3
I = f (x)dx
a) Bằng phương pháp hình thang, tính gần đúng
với sai số không vượt quá
(ghi
10
∫
1
n
I
rõ và kết quả )
3
−4
I = f (x)dx
b) Bằng phương pháp parabol, tính gần đúng
với sai số không vượt quá
(ghi rõ
10
∫
1
n
I
và kết quả )
′
y(1) = 0,2.k +1
y = 5x − 3y
Bài 10. Cho phương trình vi phân
với điều kiện đầu
y(2)
a) Bằng phương pháp Ơle, tính gần đúng
1,9; 2.
biết các điểm chia là 1; 1,1; 1,2; 1,4;1,45;1,5; 1,7;
y(2)
b) Bằng phương pháp Ơle cải tiến, tính gần đúng
1,75; 1,9; 2
biết các điểm chia là 1; 1,1; 1,2; 1,4;1,6;
y(2)
m = 3
c) Bằng phương pháp Runge-Kutta với
1; 1,2; 1,4; 1,7; 2.
, tính gần đúng
biết bước chia các điểm chia là
biết bước chia các điểm chia là
y(2)
m = 4
d) Bằng phương pháp Runge-Kutta với
1; 1,2; 1,4; 1,7; 2.
, tính gần đúng
y'' = x y'+ 2 y2 + x y
Bài 11. Bằng phương pháp chuỗi Taylor, giải gần đúng phương trình vi phân
y(0) = 1; y'(0) = 0,1.k
x
. Tính đến lũy thừa 7 của .
với điều kiện đầu
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập lớn Phương pháp tính - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Văn Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_lon_phuong_phap_tinh_nam_hoc_2009_2010_nguyen_van_hu.pdf

