Bài giảng Thực tập dàn trang
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA IN-TRUYỀN THÔNG
BÀI GIẢNG
THỰC TẬP DÀN TRANG
Người biên soạn: Vũ Ngàn Thương
1
MỤC LỤC
Bài 1. Tổng quan về chữ - làm quen giao diện Indesign
Bài 2. Công cụ trong Indesign
Bài 3. Văn bản
2
9
17
24
31
34
38
Bài 4. Hình - sự kết hợp hình và văn bản
Bài 5. Màu sắc
Bài 6. Làm việc với dàn trang dài
Bài 7. Bảng – mục lục
2
BÀI 1. TỔNG QUAN VỀ CHỮ - LÀM QUEN GIAO DIỆN INDESIGN
1. CÁCH GÕ TIẾNG VIỆT TRÊN MÁY TÍNH
- Để một kiểu chữ nào đó được hiển thị và in ra đúng như nó đã được tạo ra thì cần có sự
tương thích giữa phần mềm tạo ra kiểu chữ đó và hệ điều hành.
- Để gõ được tiếng Việt trên máy tính, cần có
+ các phông chữ tiếng Việt (unicode, VNI, ABC,…)
+ một chương trình hỗ trợ gọi là “bộ gõ”.
Bảng mã
- Tiếng Việt có nhiều bảng mã khác nhau, phổ biến nhất là: TCVN3 (hay ABC), VNI
Windows, Unicode, VIQR.
- Mỗi bảng mã có các bộ phông tương ứng:
+ Bảng mã TCVN có các phông bắt đầu bằng “.Vn” như: .VnTime, .VnArial, được sử dụng
phổ biến ở miền Bắc VN, với tên gọi là “ABC”.
+ Bảng m. VNI Windows có các phông bắt đầu bằng “VNI-” như VNI-Time, VNIAptima,
VNI-Helve được sử dụng phổ biến ở miền Nam VN
+ Bảng mã VIQR thực chất chỉ là sự sử dụng các kí tự thay cho dấu tiếng Việt, ví dụ:
tie^’ng Vie^.t = tiếng Việt;
ddu+o+`ng = ddu+o+ng` = đường.
Kiểu chữ này thường được sử dụng qua thư điện tử, nhưng hiệu quả rất hạn chế.
+ Bảng mã Unicode: là bảng mã chuẩn được thiết kế để dùng chung cho tất cả các ngôn ngữ
trên thế giới.
Bảng mã này có số lượng phông chữ chưa nhiều (phổ biến nhất là Arial, Courier, Tahoma,
Times New Roman, Verdana) nhưng đang là xu hướng phát triển tất yếu
Kiểu gõ
- Kiểu gõ là phương pháp kết hợp các tín hiệu bàn phím để nhập kí tự có dấu tiếng Việt.
- Có 2 kiểu gõ phổ biến là VNI, TELEX
+ Kiểu gõ VNI: sử dụng các phím số để gõ dấu tiếng Việt.
Số: 1 -2- 3- 4- 5 -6- 7 -8- 9
Dấu Sắc - Huyền - Hỏi - Ngã - Nặng - Mũ – Móc
+ Kiểu gõ TELEX: sử dụng các kí tự thay thế theo hệ thống tín hiệu Morse.
SFRXJ tương đương sắc huyền hỏi ngã nặng
đ= dd
ă=aw
aa= â, ee=ê, oo=ô,, uw= ư, ow= ơ
Lưu ý:
- Với cả hai kiểu g. VNI và TELEX, khi gõ thêm một lần kí tự thay thế dấu sẽ làm biến mất
dấu và trở về kí tự bình thường.
3
+ Kiểu TELEX:
Gõ “Bruce Lee” => “Bruce Lê”
Gõ “Bruce Leee” => “Bruce Lee”
+ Kiểu VNI:
Gõ “May1 bay VAM1” => “Máy bay VÁM”
Gõ “May1 bay VAM11” => “Máy bay VAM1”
BẢNG ĐIỀU KHIỂN
Bật chế độ gõ tiếng Việt
- Khi chạy, bộ gõ xuất hiện thành chữ V (Vietnamese) hoặc E (English) ở góc dưới bên phải
màn hình (System tray).
- Nhấp chuột lên biểu tượng này để chuyển đổi trạng thái E (bộ gõ ngưng hoạt động, tắt tiếng
Việt) hoặc V (bộ gõ hoạt động, bật tiếng Việt).
4
Các định dạng Font:
Screen font: hiển thị tốt trên màn hình nhưng khi in hoặc phóng lớn sẽ bị răng cưa
PostScript: gồm 2 phần screen font (diễn dịch trên màn hình) – printer font (dữ liệu cho máy
in)
TrueType, OpenType: sự hiển thị font trên màn hình và khi in ấn tương đương nhau, hỗ trợ
nhiều ngôn ngữ -> thường được dùng trong dàn trang
Cài font
+ Cách 1: vào My Computer, copy font muốn cài vào thư mục C:\Windows\fonts, máy sẽ tự
cài đặt font
+ Cách 2: Vào Start > Settings > Control Panel, click đúp chuột lên biểu tượng Fonts.
- Cửa sổ Fonts xuất hiện, vào menu File > Install New Font. Xuất hiện cửa sổ Add Fonts,
chọn ổ đĩa chứa font cần cài đặt, click đúp chuột lên thư mục chứa font.
+ Cách 3: click phải vào ngay tập tin font
-> chọn Install
Chuyển đổi mã văn bản từ Unicode sang VNI (ngược lại)
- Với file chứa đoạn văn bản: mở file (từ word, pdf…)
+ Tô đen đoạn văn bản muốn đổi mã
+ Sao chép đoạn văn bản: Ctrl-C (hoặc Edit > Copy)
- Mở chương trình quản lý tiếng Việt Unikey
+ Nhấn Ctrl-Shift-F6
Danh sách các bảng mã
-> xuất hiện bảng hộp thoại Unikey Toolkit
-> chọn trong bảng hộp thoại
Mã hiện có
Mã muốn chuyển
Nút chuyển mã
- Trở lại với file chứa đoạn văn bản:
+ Dán đoạn văn bản có mã vừa chuyển: Ctrl-V (hoặc Edit > Paste)
5
2. LÀM QUEN GIAO DIỆN LÀM VIỆC CỦA INDESIGN
- InDesign là một phần mềm ứng dụng được sản xuất bởi hệ thống Adobe. Nó có thể được
sử dụng để tạo ra các tác phẩm như áp phích, tờ rơi, tạp chí, báo và sách…
- Adobe InDesign sẽ giải quyết cho chúng ta những công việc về dàn trang.
- Control Palette ra nhanh các tùy chọn, các lệnh, và các Palette khác
liên quan tới trang hiện tại hay các đối tượng bạn chọn.
- Chọn Window > Control để hiện hay ẩn Control Palette.
- Palette (thường ở bên phải màn hình) cho phép tùy chỉnh từng vấn
đề khác nhau trong ID: color, paragraph…
- Mở Palette: chọn Window > click vào tên Palette đó
- Mở rộng Palette:
Click vào biểu tượng Palette (đánh dấu xanh)
- Thu gọn Palette:
Click vào hình tam giác (đánh dấu đỏ)
- Tool box: chứa các công cụ sử dụng khi thiết kế (thường ở vị trí bên
trái màn hình)
- Để hiện các công cụ ẩn cùng loại, click vào hình tam giác nhỏ và chờ
3. XÂY DỰNG 1 TRANG TÀI LIỆU
TẠO MỚI TRANG TÀI LIỆU:
- File > New > Document hoặc Ctrl-N
-> xuất hiện hộp thoại: Cho phép thiết lập
+ Kích thước trang
+ Lề
+ Các cột chữ
+ Number of pages: số trang
+ Chọn các thể hiện:
6
- Facing Pages: thể hiện 2 trang trái phải đối xứng nhau (như khi ta mở một cuốn
sách)
- Primany Text Frame: thể hiện vùng bên trong các đường chỉ lề
+ Xác định khổ thành phẩm (KTP): Khổ thành phẩm là kích thước cuối cùng của sản phẩm
in sau khi hoàn thành mọi công đoạn
Đối với ấn phẩm sách bìa mềm: KTP = kích thước ruột sách
Đối với ấn phẩm là sách bìa cứng: KTP < kích thước ruột sách
+ Page size: vài kích thước chuẩn có sẵn
+ Width: chiều ngang khổ thành phẩm
+ Height: chiều cao khổ thành phẩm
+ Orientation: hướng của trang tài liệu (đứng – ngang)
- Xác định khổ bát chữ (KBC): Khổ bát chữ là kích thước trong đó người ta sắp đặt phần
hình và chữ của trang in
-> KBC là toàn thể diện tích của khổ thành phẩm trừ đi phần lề trắng xung quanh
-> xác định thông số các lề Margins
+ Top: lề trên (từ trên trang giấy -> lề trên KBC)
+ Bottom: lề dưới
+ Inside: lề trong (từ gáy tính ra)
+ Outside: lề ngoài
+ Number: số cột trong trang tài liệu
+ Gutter: khoảng cách giữa các cột
- Xác định Bleed và Slug:
+ Bleed: Vùng bleed là vùng dự trù để mở rộng mọi đối tượng vượt ra khỏi vùng cắt xén của
tài liệu được in.
+ Slug: vùng slug được sử dụng cho việc hướng dẫn cho người in, dạng dấu hiệu (sign-off )
-> các đối tượng trên vùng này sẽ được in ra và cắt bỏ hoàn toàn khi cắt xén thành phẩm.
THAY ĐỔI CÁC THIẾT LẬP KÍCH THƯỚC CHO TRANG TÀI LIỆU ĐÃ CÓ
- Thay đổi khổ thành phẩm, hướng trang, khung
chứa chữ, Bleed, Slug, trang đơn, trang đôi: File
\ Document Setup
- Thay đổi khổ bát chữ, số cột, khoảng cách giữa
các cột:
+ Menu Window > Pages để hiển thị pages
Palette
-> click đúp lên trang cần cần thay đổi khổ bát chữ, số cột, khoảng cách giữa các cột.
7
-> Vào Layout > Margins and Columms > nhập vào các giá trị mới.
•
Nếu chọn trang chủ: các xác lập này có tác dụng trên các trang tài liệu phụ thuộc
trang chủ đó.
MỞ TRANG LÀM VIỆC ĐÃ CÓ
- File > Open (Ctrl-O) -> chọn file muốn mở -> open
- Mở bằng Bridge: File > Browse in Bridge (Alr-Ctrl-O) -> File sẽ hiện lên dưới hình dạng
ảnh -> Click phải chọn Open with > Indesign
- Lưu ý: những cảnh báo thường gặp khi mở tài liệu
+ Cảnh báo về màu: Nếu một thông điệp cảnh báo xuất hiện bảo rằng các thiết lập màu trong
tài liệu khác với các thiết lập màu trong trình ứng dụng
-> click OK trong hộp thoại Embeded Profile Mismatch
Khi hộp thoại Profile or Policy Mismatch xuất hiện, chọn một tùy chọn và click OK.
+ Cảnh báo về font chữ: Nếu một thông điệp cảnh báo xuất hiện bảo rằng tài liệu chứa các
phông thiếu, làm một trong các cách sau :
• Click OK. InDesign tự động định dạng văn bản với một phông thay thế.
• Click Find Font để tìm và liệt kê các phông đã sử dụng trong tài liệu.
+ Cảnh báo về hình ảnh: Nếu một thông điệp cảnh báo bảo rằng tài liệu chứa các liên kết bị
thất lạc hoặc đã điều chỉnh, làm một trong các cách sau :
• Click Fix Links Automatically để InDesign định vị tập tin bị thất lạc hay để định vị lại
chúng.
• Click Don’t Fix để trì hoãn việc sửa các liên kết đến sau này.
-> có thể sửa các liên kết bất cứ lúc nào sử dụng Links Palette.
LƯU TÀI LIỆU
Các kiểu lưu một tài liệu:
•
•
•
Lưu một tài liệu bình thường
Lưu một bản sao của tài liệu
Lưu một template
- Lưu một tài liệu dưới một tên mới: File > Save As
-> Tập tin mới được đặt tên trở thành tài liệu hoạt động.
8
-> Sử dụng lệnh Save As có thể làm giảm kích thước tập tin.
- Lưu một tài liệu đang tồn tại với cùng tên, chọn: File > Save (Ctrl-S)
- Lưu tất cả các tài liệu mở vào vị trí và tên có sẵn của chúng: Ctrl-Alt- Shift-S
- Lưu một bản sao của tài liệu dưới một tên mới: File > Save a Copy
-> xác định vị trí và tên tập tin, và nhấp Save
Bản sao đã lưu không trở thành tài liệu hoạt động
XUẤT TÀI LIỆU THÀNH FILE ẢNH
- File > Export
-> chọn định dạng muốn lưu file ảnh JPEG hay PNG
-> xuất hiện bảng thông số:
- Export:
+ Selection: hình ảnh trong vùng chọn được xuất ra file ảnh
+ Range: từng trang thành từng file ảnh
+ All: tất cả trang vào một file ảnh
- Image:
+ Quality: chất lượng file ảnh
+ Resolution: độ phân giải ảnh xuất
+ Color space: không gian màu của ảnh xuất
QUẢN LÝ TẦM NHÌN KHI LÀM VIỆC
+ Thay đổi tầm nhìn của hình ảnh
- Dùng Zoom tool (Z)
- Phím tắt:
+ Phóng to: Ctrl-dấu (+)
+ Thu nhỏ: Ctrl-dấu (-)
+ Di chuyển đến vùng hình ảnh muốn xem
- Dùng Hand tool (H)
- Giữ thanh Spacebar và rê chuột
+ Chọn tỷ lệ muốn xem trên Menu bar (như hình)
9
BÀI 2. CÔNG CỤ TRONG INDESIGN
1. THƯỚC ĐO (RULER) – ĐƯỜNG CHỈ DẪN (GUIDE)
THƯỚC ĐO (RULER)
- Ẩn hiện thước đo: View > Show Rulers (Ctrl R)
- Chọn đơn vị đo mong muốn: Edit > Preferences > Unit & Increments
> chọn đơn vị đo
-> Hoặc click phải trên thanh thước > Chọn đơn vị
XÁC ĐỊNH ĐIỂM GỐC TỌA ĐỘ
- Mặc định, phần giao nhau của 2 thanh thước ở góc trên bên trái của trang là điểm toạ
độ (0,0)
- Mục đích của việc xác lập
điểm toạ độ: định vị trí đối
tượng trong trang tài liệu:
Để có điểm bắt đầu của
một trang tài liệu.
Giá trị toạ độ chính xác
khi đặt đối tượng vào trang tài
liệu
Đo giá trị đối tượng. Thay đổi gốc tọa độ (Di chuyển điểm Zero)
+ Rê điểm 0 trên thanh thước đến vị trí mới
Sau khi thay đổi vị trí điểm 0:
+ Giá trị XY trên cửa sổ tài liệu sẽ thay đổi.
+ Đối tượng nằm bên trái góc toạ độ sẽ mang giá trị âm và ngược lại
- Trả điểm 0 về giá trị mặc định (0,0): nhấp đúp vào vùng ô vuông của thước
- Khoá điểm Zero (lock): Nhấp phải vào vùng ô vuông trên thanh thước -> chọn Lock
ĐƯỜNG CHỈ DẪN (GIUDE)
- Guide hay còn gọi là đường chỉ dẫn, đường gióng. Những đường này dùng để quan sát,
canh chỉnh, định vị vị trí tương đối của các đối tượng trên trang.
- Mặc định, những đường gióng này không được in ra
- Tạo Guide:
+ Đưa con trỏ vào bên trong cây thước ngang hoặc dọc
+ Nhấn và kéo rê đường gióng từ thanh thước ra đến vị trí mong muốn để có đường
gióng ngang hoặc dọc tương ứng
10
- Hiển thị Guide: Một trong các cách sau:
+ View > Grids & Guides > Show Guides.
+ Nhấp phải > chọn Show guides
- Xóa guides:
+ Click vào guide muốn xóa -> nhấn delete
+ Xóa hết các guide đang có: click phải vào 1 guide bất kỳ -> Delete all guides on
Spread
- Khoá guides: click phải -> chọn Lock Guides
TẠO VÀ SỬ DỤNG GRIDS
- GRIDS (Khung lưới): Giống như Guides, theo mặc định những đường này cũng sẽ
không được in ra. Có hai loại lưới:
+ Đường lưới cơ sở (Baseline Grid): là những đường xanh ngang
+ Đường lưới tài liệu (Document Grid): là các ô vuông đen (xám)
- Vai trò: Giúp người dàn trang dàn và kiểm tra khoảng cách dòng, điểm bắt đầu của các
đoạn văn bản để các dòng chữ ở mặt trước và mặt sau trùng nhau.
- Hiển thị Grids: Menu View > Grids & Guides >
- Phím tắt:
+ Ctrl “ ẩn hoặc hiện Document grid
+ Ctrl Alt “ để ẩn hoặc hiện Baseline grid
- Để đối tượng bám vào Grid (Guide): click phải > Grid and Guide > Chọn Snap to
Document grid
- Hiệu chỉnh giá trị grids: Edit > Preferences > Grids
+ Subdivision: Số ô (chia nhỏ)
+ Start: Phụ thuộc vào giá trị được chọn từ menu
Relative To.
+ Increment Every: khoảng cách giữa các đường
lưới. Thông thường giá trị này chính là giá trị khoảng
cách dòng (leading) phần chính văn (Body text)
11
2. HỘP CÔNG CỤ (TOOL BOX)
- Hộp công cụ (tool box) thường nằm ở vị trí bên trái màn hình, gồm các
nhóm chính
A
B
+ A: nhóm công cụ chọn, điều chỉnh trang
+ B: nhóm công cụ tạo hình
+ C: nhóm công cụ điều chỉnh hình
+ D: nhóm công cụ điều chỉnh tầm nhìn
+ E: nhóm công cụ quản lý màu
C
D
E
- Thao tác chung:
+ Click vào công cụ muốn sử dụng
+ Với công cụ ẩn: click vào hình tam giác nhỏ của nhóm công cụ
-> chờ đến khi bảng công cụ ẩn mở rộng
- Điều chỉnh thông số sử dụng trong công cụ tại Control Palette
NHÓM CÔNG CỤ CHỌN
- Công cụ chọn (Selection tool – mũi tên đen). Phím tắt: V
- Công cụ chọn Direct (Direct selection tool - mũi tên trắng). Phím tắt A
- Công cụ di chuyển cả vùng trang làm việc (Page Tool). Phím tắt là Shift + P
- Công cụ xem khoảng cách (Gap Tool). Phím tắt U
- Công cụ chọn (Selection tool – mũi tên đen). Phím tắt: V
+ Thao tác: chọn
•
•
Click trực tiếp vào đối tượng muốn chọn
Chọn nhiều đối tượng: Shift - click chọn các đối tượng
Hoặc kéo rê chuột, bao phủ các đối tượng muốn chọn
Chọn hết: Ctrl-A
+ Chọn từng đối tượng trong 1 group: click trực tiếp vào đối tượng
•
+ Chọn 1 điểm neo hoặc 1 đoạn trong hình: click trực tiếp vào điểm neo hoặc đoạn muốn
chọn
- Công cụ di chuyển cả vùng trang làm việc (Page Tool). Phím tắt là Shift + P
+ Kéo trang làm việc: đưa công cụ đến cạnh của trang tài liệu, kéo đến vị trí mong muốn
Lưu ý: nếu chọn Objects move with Page (trên thanh Control Palette) thì các đối tượng trong
trang di chuyển theo
+ Thay đổi kích thước trang: Alt - kéo cạnh trang ra khoảng cách như mong muốn
12
- Công cụ xem khoảng cách (Gap Tool). Phím tắt U
+ Đặt công cụ đến rìa các đối tượng
-> công cụ sẽ xuất hiện con số khoảng cách đến
cạnh của trang làm việc gần nhất
NHÓM CÔNG CỤ TẠO HÌNH
- Công cụ văn bản (Type Tool). Phím tắt (T)
- Công cụ vẽ nét thẳng (Line Tool). Phím tắt (\)
- Nhóm công cụ Pen tool (phím tắt P): tạo các đường vẽ có hình dáng bất kỳ có thể đóng
kín.
- Nhóm công cụ tạo khung ảnh (Rectangle Frame Tool)
- Nhóm công cụ vẽ hình học (Retangle Tool)
- Công cụ văn bản (Type Tool). Phím tắt (T)
Cho phép gõ văn bản vào trang tài liệu
+ Thao tác:
•
Rê chuột để tạo khung bao chữ
-> xuất hiện dấu nhấp ngay góc trái phía trên
Gõ văn bản vào hoặc dán (paste) văn bản đã copy từ Word…
•
- Công cụ văn bản (Type on Path Tool). Phím tắt (Shift-T): Cho phép gõ văn bản vào đường
dẫn
+ Thao tác:
•
Chọn đường dẫn muốn chữ chạy theo
•
Gõ văn bản vào hoặc dán (paste) văn bản đã copy từ Word…
Lưu ý: muốn lật văn bản, đưa chuột đến điểm
giữa của path (hình đánh dấu đỏ), kéo lật
xuống bên dưới
- Công cụ vẽ nét thẳng (Line Tool). Phím tắt (\)
tạo đường thẳng / xiên
+ Thao tác:
•
•
Vẽ tự do: rê chuột
Vẽ đường thẳng ngang / đứng / các góc 45 độ: Shift-rê chuột
13
- Nhóm công cụ Pen tool (phím tắt P): tạo các đường vẽ có hình
dáng bất kỳ có thể đóng kín.
- Pen tool: vẽ đường cong, thẳng bất kỳ
- Add Anchor Point tool: thêm điểm neo vào hình
- Delete Anchor Point tool: xóa điểm neo ở hình
- Convert Direction Point tool: chuyển điểm neo từ dạng thẳng sang cong (ngược lại)
- Công cụ Pencil / Smooth / Eraser
- Pencil tool: vẽ hình bất kỳ
+ Chọn công cụ
+ Rê chuột theo hình như ý muốn
-> Vẽ nối tiếp: chọn hình, chọn công cụ Pencil, click vào điểm cuối và rê chuột theo như ý
- Smooth tool: Làm mịn đường cong
+ Chọn công cụ
+ Rê chuột theo đường cong muốn làm mịn
(công cụ sẽ bớt đi các điểm neo)
- Eraser tool: xóa đoạn
+ Chọn công cụ
+ Rê chuột theo đoạn muốn xóa (rê từ điểm neo này qua điểm neo kia)
- Nhóm công cụ tạo khung chứa ảnh (Rectangle Frame tool…)
Nhóm công cụ tạo hình học (Rectangle tool…)
- Thao tác chung:
- Vẽ tự do: rê chuột
- Mở hộp thoại: chọn công cụ, Alt- click vào khung làm việc
- Vẽ từ tâm: Alt-rê chuột
- Rectangle tool (M) + Rectangle Frame tool(F)
tạo hình chữ nhật / vuông
+ Vẽ tự do: rê chuột
+ Vẽ theo kích thước định trước: Alt-Click vào trang làm việc để ra hộp thoại
* Width: chiều ngang
* Height: chiều cao
14
+ Vẽ hình vuông: nhập thông số chiều ngang-cao bằng nhau.
Hoặc Shift-Rê chuột
- Ellipse tool (L) + Ellipse Frame tool
tạo hình ellipse / tròn
* Width: chiều ngang
* Height: chiều cao
- Polygon tool (M) + Polygon Frame tool
tạo hình đa giác
* Number of sides: số lượng cạnh
* Star Inset: độ mở/khép các cạnh
NHÓM CÔNG CỤ ĐIỀU CHỈNH HÌNH
- Công cụ Công cụ cây kéo Scissors (C)
- Nhóm công cụ Free tranrfom Tool (E): gồm
•
•
•
Công cụ quay đối tượng Rotate Tool (R)
Công cụ thu lớn/nhỏ Scale Tool (S)
Công cụ xô nghiêng hình Shear Tool (O)
- Công cụ Gradian Swatch Tool (G)
- Công cụ Gradian Feather Tool (Shift + G)
- Công cụ cây kéo Scissors (C): bấm công cụ lên 1 đường vẽ để cắt thành 2 đoạn rời.
- Công cụ Free tranrfom Tool (E): Dùng để thay đổi kích thước đối tượng
Thao tác:
+ Kéo các nút handle để điều chỉnh kích thước
+ Để bảo toàn tỷ lệ chiều ngang/dọc của hình: Giữ Shift - kéo các nút handle
- Công cụ xoay (Rotate tool) – R
+ Xoay tự do
- Chọn đối tượng, chọn công cụ
- Đưa chuột đến gần 1 trong các điểm neo, di chuyển chuột để xoay hình
-> hình xoay với trục là tâm
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn
- Công cụ xoay (Rotate tool) – R: click Alt để hiện bảng thông số
+ Xoay theo thông số định sẵn:
- Angle: góc muốn xoay
- Preview: chọn thì sẽ xem trước hình trước khi đóng hộp thoại
- Copy: hình sẽ xoay và giữ lại
hình ở vị trí cũ (có 2 hình)
15
- Công cụ thay đổi kích thước (Scale tool) - S
+ Thay đổi kích thước to, nhỏ tự do
- Chọn đối tượng, chọn công cụ
- Đưa chuột đến gần 1 trong các điểm neo, di chuyển chuột để phóng to, thu nhỏ
-> hình thay đổi với trục là tâm
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn
- Công cụ thay đổi kích thước (Scale tool) - S
+ Thay đổi theo thông số định sẵn:
- Scale X: thay đổi chiều ngang
- Scale Y: thay đổi chiều dọc
- Nếu hình dây xích được bật (như hình): tỷ lệ ngang/dọc được bảo toàn
<100%: thu nhỏ
>100%: phóng to
- Công cụ kéo xiên hình (Shear tool). Phím tắt (O)
+ Kéo xiên hình tự do
- Chọn đối tượng, chọn công cụ
- Đưa chuột đến gần 1 trong các cạnh, di chuyển chuột để kéo xiên sang trái, phải (hoặc
trên, dưới)
-> hình thay đổi với trục là tâm
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn
+ Thay đổi theo thông số định sẵn:
- Shear Angle: góc kéo xiên
+ Horizontal: kéo xiên theo trục ngang
+ Vertical: kéo xiên theo trục dọc
- Công cụ Gradian Swatch Tool (G): tô màu chuyển sắc
- Công cụ Gradian Feather Tool (Shift + G): Dùng để đổ màu chuyển hình ảnh trộn trong
suốt cho đối tượng vẽ
NHÓM CÔNG CỤ THAY ĐỔI TẨM NHÌN
- Công cụ Note Tool
- Công cụ ống hút Eyedroper tool (I)
- Công cụ thước đo Mesure tool (K)
- Công cụ bàn tay Hand Tool (H)
- Công cụ kính lúp Zoom Tool (Z)
- Công cụ ghi chú Note tool: thực hiện các khung ghi chú trên trang nhưng không in ra được
16
- Công cụ ống hút Eyedroper Tool (I): hút các đặc tính để sao chép (màu nền, viền, kiểu chữ,
màu chữ, kích cỡ chữ…)
- Công cụ thước đo Mesure tool (K): kéo rê chuột từ điểm này -> điểm kia của đối tượng,
xuất hiện bảng thông báo thông số kích thước
- Công cụ bàn tay Hand Tool (H): cho phép dịch chuyển vùng làm việc trên màn hình
- Công cụ kính lúp Zoom Tool (Z): phóng lớn/ thu nhỏ màn hình quan sát
NHÓM CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÀU
Màu nền
Màu viền
Tô màu chữ
Tô màu hình
Tô màu fill
Không tô màu
Tô màu chuyển sắc (gradient)
17
BÀI 3. VĂN BẢN
LÀM VIỆC VỚI CHỮ
1. Phân biệt khung văn bản và khung đồ họa:
Khung văn bản (Text Frame, Text Box) là khung
dùng để chứa chữ
- Cách tạo khung chứa chữ (Text Frame)
+ C1: chọn công cụ Type tool (T)
-> kéo rê chuột 1 đoạn để định chiều cao/ngang của khung
+ C2: chọn công cụ tạo hình học (Rectangle tool…)
-> vẽ hình học như mong muốn
-> chọn công cụ Type tool, nhấp vào đầu khung (phía trên, bên trái)
-> hình học biến thành khung chứa chữ
- Tính chất khung chứa chữ:
+ Khung chứa chữ được xem như là 1 đối tượng hình
-> có thể dùng các công cụ (Free transform, Rotate, Scale…)
để biến hình khung chứa chữ
+ Dùng công cụ Direct Selection tool (mũi tên trắng) để di
chuyển các điểm neo -> biến hình khung chữ
- Thay đổi thuộc tính khung chứa chữ:
+ Chọn khung chứ chữ đã có
+ Object > Text Frame options
•
Columns: xác lập cột chữ: number (số cột), gutter
(khoảng cách cột), Width (bề ngang cột)
Lưu ý: Chọn Fixed Width để duy trì độ rộng cột khi thay đổi
kích thước khung. (Khi tùy chọn này được chọn, thay đổi kích
thước khung thay đổi số cột, nhưng không thay đổi chiều
rộng cột).
•
•
Inset Spacing: nhập khoảng cách giữa văn bản và các cạnh của khung
Vertical Justification: canh văn bản theo chiều dọc của khung
2. Tạo văn bản:
- Gõ trực tiếp: sử dụng công cụ văn bản (Type Tool). Phím tắt (T)
+ Thao tác:
18
•
•
Rê chuột để tạo khung bao chữ -> xuất hiện dấu nhấp ngay góc
trái phía trên
Gõ văn bản vào hoặc dán (paste) văn bản đã copy từ Word…
- Công cụ văn bản (Type on Path Tool). Phím tắt (Shift-T): Cho phép
gõ văn bản vào đường dẫn
+ Thao tác:
•
•
Chọn đường dẫn muốn chữ chạy theo
Gõ văn bản vào hoặc dán (paste) văn bản đã copy từ Word…
Lưu ý: muốn lật văn bản, đưa chuột đến điểm giữa
của path (hình đánh dấu đỏ), kéo lật xuống bên dưới
- Nhập văn bản từ file khác có chứa văn bản
Nhập bằng lệnh Place
+ Tạo khung chứa văn bản
+ File > Place > chọn tập tin có chứa văn bản
Lưu ý: nên kích hoạt tính năng Show Import Options để chọn thêm một số
tính năng.
3. Glyphs Palette
- Cho phép gõ những ký tự đặc biệt vào văn bản
- Mở Glyphs Palette:
+ Window > Type & Tables > Glyphs (Alt-Shift-F11)
+ Type > Glyphs
- Thao tác: chọn ký tự -> nhấp đúp vào ký tự ở bảng
Lựa chọn các kiểu hiển thị chữ
4. Character Palette
- Cho phép hiệu chỉnh những thuộc tính của chữ trong văn bản
- Mở Character Palette:
+ Window > Type & Tables > Character (Ctrl-T)
Kiểu chữ
+ Type > Character
- Bảng thông số của Character trên Control Palette
19
- Bảng điều khiển Character Palette
Kiểu chữ
Dạng chữ
Khoảng cách các dòng
Cỡ chữ
Khoảng cách giữa các ký tự
Thay đổi chiều ngang chữ
Khoảng cách giữa 2 ký tự
Thay đổi chiều cao chữ
Đẩy ký tự lên/ xuống so với dòng
Kéo xiên chữ
5. Đặt tab (thụt đầu dòng)
- Cho phép thụt đầu dòng trong văn bản
- Thao tác:
+ Đưa con trỏ đến đầu dòng muốn thụt dòng
-> kéo con trượt trên thanh thước
+ Chọn dấu nam châm: thước sẽ canh với chiều ngang của khung chứa chữ
Hiệu chỉnh hiện tượng dòng cụt
-
•
•
Trong 1 số trường hợp canh đều, máy tính tự động chèn thêm những khoảng trắng
hoặ giãn chữ tạo ra các hiện tượng như:
Các dòng cụt: là đoạn văn bản bị ngắt xuống dòng, hay đầu trang giấy mà chỉ có 1
từ
Các chữ đa âm (tiếng nước ngoài) khi xuống dòng không khéo sẽ gây khó hiểu cho
người đọc
- Cách khắc phục lỗi ngắt chữ đa âm
+ Ở Paragraph Palette tắt tùy chọn Hyphenate
- Cách khắc phục dòng mồ côi
+ Vào Menu của Paragraph Palette hay Control Palette
-> Chọn Keep Option (Ctrl-Alt-K)
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực tập dàn trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_thuc_tap_dan_trang.pdf

