Bài giảng Quản trị mạng - Chương 5: Quản trị dịch vụ tên miền (Domain name system - Dns)

QUẢN TRỊ DỊCH VỤ TÊN MIỀN  
(DOMAIN NAME SYSTEM - DNS)  
Trình bày: Bùi Minh Quân  
Email: [email protected]u.vn  
1
Tổng quan  
1. DNS là gì  
2. Vai trò máy chủ DNS  
3. Cơ sỡ dữ liệu của DNS  
4. Cài đặt Cấu hình DNS  
2
Giới thiệu về DNS (Domain Name System)  
DNS là giải pháp dùng tên luận lý (tên miền) thay cho địa  
chỉ IP khó nhớ khi sử dụng các dịch vụ trên mạng  
vn: Việt nam  
edu: Tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục  
ctu: Đại học Cần Thơ  
cit : Khoa CNTT  
www: Tên máy tính làm dịch vụ web của khoa CNTT  
3
Giới thiệu về DNS  
Mỗi host trên Internet sẽ có 2 địa chỉ:  
Địa chỉ IP  
Địa chỉ tên miền  
Các tên miền được xây dựng như sau:  
Nhóm chữ đầu tiên bên phải (còn gọi là Domain quốc gia)  
gồm 2 chữ cái, qui định cho nước tham gia Internet.  
4
Tên miền DNS  
5
Tên miền DNS – tổ chức  
Tên miền DNS – tổ chức  
Nhóm chữ cái thứ hai (còn gọi là domain tổ chức) : được tính  
từ phải sang trái, chỉ ra nghề nghiệp, tổ chức .  
Domain  
Tổ chức  
Com (commercial)  
Edu (education)  
Gov (Government)  
Int (International)  
Net (Networking)  
Org(organization)  
Mil (military)  
Thương mại  
Giáo dục  
Nhà nước  
Tổ chức quốc tế  
Tài nguyên trên mạng  
Các tổ chức khác  
Tên miền sử dụng cho quân đội  
6
Name Server trên Internet  
7
Tổng quan về hệ thống không gian tên miền  
Root Domain  
ToLevel Domain  
com  
cit  
net  
org  
SeconLevel Domain  
Subdomain  
soft  
mda  
qtm  
FQDN:  
sales  
Host: www  
8
Cải tiến DNS trong Windows Server 2012  
Những tính năng mới của DNS trong WServer 2012:  
Tải vùng ở chế độ nền  
Hỗ trợ IPv6  
Hỗ trợ read-only domain controllers  
Tên toàn cầu duy nhất  
9
Triển khai máy chủ DNS  
Tài khoản người dùng phải là thành viên của nhóm quản trị  
hoặc tương đương  
Cấu hình máy chủ DNS sử dụng IP tĩnh  
Không nên thay đổi máy chủ và tập tin khởi động  
Sử dụng DNS console hoặc dnscmd  
Vùng DNS tích hợp với Active Directory không thể quản lý  
bằng cách sử dụng một công cụ soạn thảo  
10  
Cấu hình vai trò máy chủ DNS  
Các thành phần của một giải pháp DNS là gì?  
Bản ghi tài nguyên DNS  
Root Hints là gì?  
Một truy vấn DNS là gì?  
Truy vấn đệ quy là gì?  
Truy vấn lặp là gì?  
Chuyển tiếp (Forwarder) là gì?  
Chuyển tiếp điều kiện là gì?  
Lưu trữ đệm làm việc thế nào  
11  
Các thành phần của một giải pháp DNS là gì?  
Root “.”  
Bản ghi tài  
nguyên  
.com  
Bản ghi tài  
nguyên  
.edu  
DNS Servers trên Internet  
DNS Clients  
DNS Servers  
12  
Root Hints là gì?  
Root hints chứa địa chỉ IP cho máy chủ DNS gốc  
Root (.) Servers  
DNS Servers  
Root Hints  
com  
DNS Server  
cit  
Client  
13  
Một truy vấn DNS là gì?  
Truy vấn một yêu cầu phân giải tên được gởi đến một máy chủ DNS  
Có 2 loại truy vấn: đệ quy và lặp  
Máy trạm DNS và máy chủ DNS cả hai bắt đầu truy vấn  
Các máy chủ DNS có hoặc không có thẩm quyền trên một không gian tên  
miền  
Một máy chủ DNS có thẩm quyền đối với không gian tên miền sẽ:  
Trả về địa chỉ IP yêu cầu  
Trả về một quyền “No”  
Một máy chủ DNS không có thẩm quyền đối với không gian tên miền sẽ:  
Kiểm tra bộ nhớ cache của nó  
Sử dụng chuyển tiếp  
Sử dụng root hints  
14  
Truy vấn đệ quy là gì?  
Một câu truy vấn đệ quy được gửi tới một máy chủ DNS và yêu cầu  
một câu trả lời hoàn chỉnh  
Database  
172.18.205.40  
Máy chủ DNS cục bộ  
DNS Client  
15  
Truy vấn lặp là gì?  
Một truy vấn lặp gởi đến một máy chủ DNS có thể được trả lời với một  
giới thiệu đến một máy chủ DNS  
Root Hint (.)  
Truy vấn lặp lại  
Local DNS Server  
Xin .com  
.com  
cit.com  
DNS Client  
16  
Chuyển tiếp là gì?  
Chuyển tiếp (forwarder) là kỹ thuật cho phép DNS Server cục bộ chuyển yêu cầu  
truy vấn cho các DNS Server khác để phân giải các miền bên ngoài  
Truy vấn lặp  
Root Hint (.)  
Xin .com  
.com  
cit.com  
Local DNS Server  
DNS Client  
Forwarder  
17  
Chuyển tiếp có điều kiện là gì?  
Chuyển tiếp có điều kiện cho phép DNS cục bộ chuyển tiếp các yêu cầu phân giải  
theo tên miền trong truy vấn yêu cầu  
Tất cả các tên miền khác  
Máy chủ DNS cục bộ  
ISP DNS  
DNS Client  
DNS cit.com  
18  
Lưu trữ đệm làm việc thế nào  
Lưu trữ đệm  
Tên  
Địa chỉ IP  
TTL  
172.18.205.40  
28 seconds  
172.18.205.40  
www  
Client1  
172.18.205.40  
Client2  
19  
Cấu hình vùng DNS  
Vùng DNS là gì?  
Các loại vùng DNS  
Vùng truy vấn tới và vùng truy vấn lùi là gì?  
Stub Zones là gì?  
Vùng DNS ủy quyền  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 42 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18402 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị mạng - Chương 5: Quản trị dịch vụ tên miền (Domain name system - Dns)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_mang_chuong_5_quan_tri_dich_vu_ten_mien_d.pdf