Tổng hợp Nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước làm chất khử và chất ổn định

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74A, Số 5, (2012), 65-75  
TỔNG HỢP NANO VÀNG SỬ DỤNG CHITOSAN TAN  
TRONG NƯỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ CHẤT ỔN ĐỊNH  
Lê Thị Lành1, Nguyễn Thị Thanh Hải2, Trần Thái Hòa2  
1Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam  
2Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
Tóm tắt. Bài báo này đề cập đến một phương pháp đơn giản để tổng hợp keo vàng nano  
trên cơ sở sử dụng chitosan tan trong nước (WSC) kết hợp với chitosan oligosaccharide  
(COS) làm chất khử và chất ổn định. Sự hình thành của keo vàng nano được xác định bằng  
phổ UV-Vis. Độ deacetyl hóa (DDA) và khối lượng phân tử trung bình của chitosan, WSC  
và COS lần lượt được xác định bằng phương pháp phổ hồng ngoại (IR) và phương pháp sắc  
ký thẩm thấu gel (Gel permeation chromatography – GPC). Kết quả ghi ảnh TEM cho thấy  
keo vàng nano có kích thước hạt khá đồng đều nằm trong khoảng 5-15 nm. Ảnh hưởng của  
nhiệt độ khử đến quá trình tổng hợp và độ ổn định của keo vàng nano đã được nghiên cứu.  
Nhiệt độ khử tối ưu cho phản ứng điều chế keo vàng nano trong điều kiện nồng độ WSC: 0,5%,  
COS: 0,3% và Au3+: 0,25mM là 850C.  
1. Đặt vấn đề  
Việc tổng hợp nano kim loại hiếm (Au, Ag, Pt, …) đang thu hút sự quan tâm của  
nhiều nhà khoa học trên thế giới bởi những ứng dụng rộng rãi của chúng trong nhiều  
lĩnh vực như vật lý, hóa học, khoa học vật liệu, khoa học y sinh, dược phẩm, …. Trong  
số các vật liệu nano, nano vàng được quan tâm hàng đầu do có nhiều ứng dụng có giá trị  
thực tiễn như làm xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, làm sensor phân tích kim loại nặng,  
trong y học để phát hiện và hỗ trợ điều trị ung thư, trong công nghiệp chế tạo thiết bị và  
linh kiện điện tử, ...  
Hiện nay, đã có nhiều công trình công bố tổng hợp thành công keo vàng nano  
bằng nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các phương pháp này đều sử  
dụng các dung môi hữu cơ và các tác nhân khử độc hại như natri borohydride,... Điều  
này ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Để khắc phục hạn chế này, việc sử dụng các  
hóa chất không độc hại trong cả ba yếu tố dung môi, chất khử và chất ổn định là mục  
tiêu mà nghiên cứu này muốn hướng tới. Chitosan là một trong những polymer được sử  
dụng rộng rãi cho mục đích này do nó có tính tương hợp sinh học, có khả năng tự phân  
hủy, thân thiện với môi trường. Mặt khác, sự có mặt của một lượng lớn nhóm amino (-  
NH2) và nhóm hydroxyl (-OH) tự do trong mạch chitosan đã làm cho nó có những đặc  
tính hóa lý đặc biệt gồm polycation, chelating và tạo màng. Điểm nổi bật trong nghiên  
cứu này, chúng tôi sử dụng WSC và COS để tổng hợp keo vàng nano với ưu điểm  
65  
66  
Tổng hợp nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước…  
không sử dụng axit để hòa tan chitosan nên sản phẩm keo vàng nano tinh khiết, thuận lợi  
cho các mục đích ứng dụng sinh y học, dược phẩm, mỹ phẩm.  
2. Thực nghiệm  
2.1. Nguyên vật liệu, hóa chất  
Chitosan (CTS) có DDA= 94,1%, khối lượng mol trung bình (KLPT)  
Mw=182636 Da.  
Muối vàng (HAuCl4.3H2O) (Merck, Đức). Axit lactic, anhydrit axetic, NH4OH  
(Trung Quốc) và cồn 96o (Việt Nam), nước deionic.  
2.2. Phương pháp  
2.2.1. Điều chế WSC  
WSC được điều chế theo phương pháp axetyl hóa của Lu et al [10] nhưng nồng  
độ chitosan là 5% và dùng axit lactic thay cho axit axetic. Hòa tan 25 gam chitosan  
trong 500 ml dung dịch axit lactic 3% thu được dung dịch A. Sau đó cho 150 ml cồn 96o  
vào dung dịch A, khuấy đều được dung dịch B. Cho 15 ml anhydrit axetic vào 150 ml  
cồn 96o, khuấy đều dung dịch C. Cho từ từ C vào B, khuấy đều để thực hiện phản ứng  
axetyl hóa trong 2 giờ. Dung dịch chitosan đã axetyl hóa được điều chỉnh pH về 7 -7,5  
bằng NH4OH 5% và được kết tủa bằng cồn 96o. Lọc kết tủa qua vải, rửa kết tủa bằng  
cồn 96o vài lần, sau đó sấy quạt cho bay hết dung môi cồn 96o, thu được chitosan tan  
(WSC).  
2.2.2. Điều chế COS  
Chúng tôi điều chế COS theo qui trình của Feng Tian [6] nhưng sử dụng acid  
acetic thay cho acid hydrochloric và thay đổi một số nồng độ như sau: hòa tan 10 gam  
chitosan trong 500 ml dung dịch acid axetic 1% thu được dung dịch A. Cho 66,7 ml  
H2O2 30% vào dung dịch A thu được dung dịch B (có nồng độ là H2O2 4%). Tiến hành  
phản ứng trong 5 giờ ở 60oC. Điều chỉnh pH hỗn hợp về 7 - 8 bằng dung dịch NaOH  
50% thu được dung dịch C, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch D. Dùng cồn để kết tủa  
dung dịch D, lọc lấy kết tủa, sấy khô ở 60oC thu được chitosan oligosaccharide.  
2.2.3. Xác định DDA của WSC và COS  
DDA của WSC và COS được xác định bằng phổ hồng ngoại trên máy IR  
Prestige-21 Fourier Transform Infrared Spectrophometer - hãng Shimadzu, Nhật Bản và  
tính theo công thức: DDA, % = 100 – [(A1320/A1420 – 0,3822)/0,03133], trong đó A1320  
và A1420 là mật độ quang tương ứng tại các đỉnh hấp thụ 1320 cm-1 và 1420 cm-1 [5].  
2.2.4. Xác định khối lượng phân tử của chitosan, WSC và COS  
Khối lượng phân tử của chitosan, WSC và COS được đo trên máy HP-GPC 1100,  
detector RI GI362A, hãng Agilent dùng cột Ultrahydrgel 250 và 500 và chất chuẩn là  
LÊ THỊ LÀNH, NGUYỄN THỊ THANH HẢI, TRẦN THÁI HÒA  
67  
pullulan có KLPT 780-380.000. Dung môi sử dụng là hỗn hợp 0,25M  
CH3COOH/0,25M CH3COONa, tốc độ dòng là 1 ml/phút [1].  
2.2.5. Điều chế dung dịch keo vàng nano  
Hòa tan WSC trong nước (có khuấy từ) để tạo dung dịch WSC 0,5%. Hòa tan  
COS trong nước để thu được dung dịch COS 0,3%. Sau đó chuẩn bị dung dịch gồm:  
Au3+ 0,25 mM /WSC 0,5% và COS 0,3% (có khuấy từ). Thực hiện phản ứng khử tạo  
dung dịch keo vàng nano ở các nhiệt độ: 55, 65, 75, 85, 95oC [3] (sử dụng máy ổn nhiệt  
để ổn định nhiệt độ).  
2.2.6. Xác định phổ hấp thụ đặc trưng của keo vàng nano  
Phổ hấp thụ của dung dịch keo vàng nano được đo trên máy UV-2410PC, Shimadzu,  
Nhật Bản.  
2.2.7. Xác định kích thước hạt của vàng nano  
Ảnh TEM được chụp trên máy JEM1010, JEOL, Nhật Bản.  
3. Kết quả và thảo luận  
Hình 1 là phổ IR của WSC và COS  
(a)  
68  
Tổng hợp nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước…  
(b)  
Hình 1. Phổ IR của (a): WSC và (b): COS  
Từ phổ IR, tính được DDA của WSC và COS lần lượt là 60,1% và 91,5%,  
LÊ THỊ LÀNH, NGUYỄN THỊ THANH HẢI, TRẦN THÁI HÒA  
69  
(a)  
(b)  
Hình 2. Sắc ký đồ GPC của (a): WSC và (b): COS  
70  
Tổng hợp nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước…  
Từ sắc ký đồ GPC, tính được khối lượng mol trung bình của WSC và COS lần  
lượt là 249790 Da và 5150 Da.  
Phổ UV-Vis của keo vàng nano với các thời gian khử khác nhau được trình bày ở  
hình 3.  
1h  
2h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
8h  
1h  
2h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
8h  
25h  
26h  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
25h  
26h  
500  
520  
540  
560  
580  
600  
500  
520  
540  
560  
580  
600  
(B- í c sãng) (nm)  
B- í c sãng (nm)  
1.8  
1.7  
1.6  
1.5  
1.4  
1.3  
1.2  
1.1  
1.0  
0.9  
0.8  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
1h  
2h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
8h  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
1h  
21h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
8h  
25h  
26h  
25h  
26h  
500  
520  
540  
560  
580  
600  
500  
520  
540  
560  
580  
600  
B- í c sãng (nm)  
(B- í c sãng) (nm)  
(a): 55oC  
(b):65oC  
(c): 75oC  
(d): 85oC  
(e): 95oC  
2.0  
1.8  
1.6  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
1h  
2h  
3h  
4h  
5h  
6h  
7h  
8h  
25h  
26h  
500  
520  
540  
560  
580  
600  
B- í c sãng (nm)  
Hình 3. Phổ UV-Vis của dung dịch keo vàng nano ở các nhiệt độ khử khác nhau  
LÊ THỊ LÀNH, NGUYỄN THỊ THANH HẢI, TRẦN THÁI HÒA  
71  
Bảng 1. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano với các nhiệt độ khử khác nhau  
Nhiệt độ khử (oC)  
Thời gian khử  
(giờ)  
55  
65  
75  
85  
95  
0,5  
1
1,16  
1,18  
1,22  
1,25  
1,28  
1,29  
1,33  
1,38  
1,43  
1,84  
1,86  
0,38  
0,42  
0,48  
0,54  
0,60  
0,68  
0,75  
0,81  
1,02  
1,04  
0,47  
0,54  
0,60  
0,68  
0,75  
0,84  
0,90  
0,96  
1,15  
1,18  
0,66  
0,70  
0,76  
0,83  
0,90  
0,92  
0,99  
1,02  
1,29  
1,32  
0,88  
0,94  
0,95  
0,97  
1,05  
1,07  
1,08  
1,09  
1,49  
1,53  
2
3
4
5
6
7
8
25  
26  
Từ bảng 1 cho thấy, nhiệt độ khử càng cao thì cực đại hấp thụ càng lớn, nghĩa là  
phản ứng xảy ra càng nhanh và hàm lượng vàng nano càng nhiều. Chúng tôi lưu mẫu  
theo thời gian để khảo sát độ bền của sản phẩm.  
Bảng 2. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 25 ngày lưu trữ  
Nhiệt độ khử (oC)  
Thời gian khử  
(giờ)  
55  
65  
75  
85  
95  
0,5  
1
1,21  
1,25  
1,27  
1,28  
1,29  
1,27  
1,25  
1,20  
1,26  
1,35  
1,36  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
0,75  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
0,71  
0,68  
0,73  
0,79  
0,85  
0,89  
0,90  
0,96  
0,99  
1,22  
1,28  
1,01  
1,05  
1,07  
1,10  
1,00  
1,01  
1,03  
1,04  
1,39  
1,45  
2
3
4
5
0,73  
6
0,80  
7
0,88  
8
0,81  
0,92  
25  
26  
1,02  
1,09  
1,04  
1,12  
Bảng 2 cho thấy, đã có một số mẫu đã bị keo tụ ở nhiệt độ 55oC và 65oC. Điều  
72  
Tổng hợp nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước…  
này có thể giải thích, do thời gian khử ngắn ở nhiệt độ thấp nên Au3+ bị khử chưa triệt  
để, hàm lượng các hạt nano vàng tạo ra ít. Theo thời gian lưu trữ Au3+ vẫn tiếp tụ bị khử  
và một lượng nhỏ các hạt nano vàng tiếp tục lớn lên cho đến khi không còn ở trạng thái  
nano nữa và chitosan mất khả năng bảo vệ nên bị keo tụ. Các mẫu khử ở nhiệt độ 95oC  
có cực đại hấp thụ giảm đáng kể so với các mẫu khử ở nhiệt độ 85oC.  
Bảng 3. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 50 ngày lưu trữ  
Nhiệt độ khử (oC)  
Thời gian khử  
(giờ)  
55  
65  
75  
85  
95  
0,5  
1
1,12  
1,15  
1,21  
1,23  
1,24  
1,15  
1,12  
1,09  
1,13  
1,21  
1,24  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
0,82  
0,60  
0,65  
0,72  
0,79  
0,81  
0,85  
0,87  
0,85  
1,16  
1,23  
0,86  
0,87  
0,88  
0,90  
0.93  
0,94  
0,95  
0,96  
1,21  
1,34  
2
3
4
5
6
7
8
25  
26  
0,96  
0,98  
Bảng 3 cho thấy, sau 50 ngày lưu trữ thì các mẫu khử ở nhiệt độ 55oC đã keo tụ  
lại hoàn toàn và đa số các mẫu các mẫu khử ở nhiệt độ 65oC cũng đã keo tụ còn các  
mẫu khác thì cực đại hấp thụ giảm đáng kể. Các mẫu khử ở nhiệt độ 95oC tuy khử  
nhanh hơn ở so với khử ở 85oC nhưng cực đại hấp thụ lại giảm nhanh hơn. Điều này có  
thể là do khi khử ở nhiệt độ cao và trong thời gian dài, chitosan dễ bị cắt mạch thành  
mạch ngắn hơn do đó làm giảm khả năng bảo vệ.  
Bảng 4. Giá trị hấp thụ cực đại của keo vàng nano sau 80 ngày lưu trữ  
Nhiệt độ khử (oC)  
Thời gian khử  
(giờ)  
55  
65  
75  
85  
95  
0,5  
1
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
0,62  
0,65  
0,66  
2
3
LÊ THỊ LÀNH, NGUYỄN THỊ THANH HẢI, TRẦN THÁI HÒA  
73  
4
5
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
0,61  
0,63  
0,69  
0,80  
0,88  
1,15  
1,20  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
keo tụ  
6
7
8
25  
26  
Từ bảng 4, chúng tôi thấy tất cả các mẫu khử ở 55, 65, 75, 95oC đều đã keo tụ  
trừ các mẫu khử ở 85oC.  
Bảng 5. Độ bền của keo vàng nano khử ở nhiệt độ khác nhau  
Nhiệt độ khử (oC)  
Thời gian ổn định (ngày)  
55  
65  
75  
85  
95  
25  
45  
70  
90  
75  
Từ các kết quả trên cho thấy, nhiệt độ 85oC là nhiệt độ khử tối ưu trong phản  
ứng điều chế keo vàng với các điều kiện trên.  
(b)  
(a)  
Hình 4. Ảnh TEM của các mẫu keo vàng nano (0,25 mM Au3+/WSC 0,5%, t=85oC) với thời  
gian khử là 6 giờ (a) và 8 giờ (b)  
Từ ảnh TEM cho thấy các hạt nano vàng có kích thước khá đồng đều nằm trong  
khoảng 5 -15 nm.  
74  
Tổng hợp nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước…  
4. Kết luận  
Đã điều chế được WSC có DDA =60,1%, Mw =249790 Da.  
Đã điều chế được COS có DDA = 91,5%, Mw = 5150 Da.  
Đã sử dụng WSC điều chế được kết hợp với COS để tổng hợp keo vàng nano có  
kích thước khá đồng đều.  
Đã khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ khử đến quá trình tổng hợp và độ bền của  
keo vàng nano.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Nguyễn Quốc Hiến và cộng sự, Chế tạo vàng nano bằng phương pháp chiếu xạ, Tạp  
Chí Hóa Học, 47, (2009), 174 – 179.  
[2]. A. Becue et al., Use of gold nanoparticles as molecular intermediates for the detection  
of fingermarks, Forensic Science International, 168, (2007), 169 – 176.  
[3]. H. Huang et al., Synthesis of polysaccharide-stabilized gold and silver nanoparticles: a  
green method, Carbohydrate Research, 339, (2004), 2627 – 2631.  
[4]. J.E. Park et al., Synthesis of multiple shapes of gold nanoparticles with controlled sizes  
in aqueous solution using ultrasound, Ultrasonics Sonochemistry, 13, (2006), 237 –  
241.  
[5]. J. Brugnerotto et al., An infrared investigation in relation with chitin and chitosan  
characterization, Polymer 42, (2001), 3569-3580.  
[6]. J.J. Feng et al., Direct electrochemistry and electrocatalysis of heme proteins  
immobilized on gold nanoparticles stabilized by chitosan, Analytical Biochemistry, 342  
(2), (2005), 280 – 28.  
[7]. P. Raveendran et al., A simple and green method for the synthesis of Au, Ag, and Au–Ag  
alloy nanoparticles, Green Chemistry, 8, (2006), 34 – 38.  
[8]. R.Kasaai et al., Various Methods for Determination of the Degree of N-Acetylation of  
Chitin and Chitosan: A Review, Agric. Food Chem. 57, (2009), 1667-1676.  
[9]. S. E. Skrabalak et al., Gold Nanocages for Biomedical Applications Advanced  
Materials, 19, (2007), 3177-3184.  
[10]. S. Lu et al., Preparation of water-soluble chitosan, Journal of Applied Polymer  
Science, 91, (2004), 3497 – 3503.  
LÊ THỊ LÀNH, NGUYỄN THỊ THANH HẢI, TRẦN THÁI HÒA  
75  
SYNTHESIS OF GOLD NANOPARTICLES USING WATER SOLUBLE  
CHITOSAN AS REDUCER AND STABILIZER AGENT  
Le Thi Lanh1, Nguyen Thi Thanh Hai2, Tran Thai Hoa2  
1Quang Nam College of Economy - Technology  
2College of Sciences, Hue University  
Abstract. This article studies a simple method for preparation of gold nanoparticles using  
water-soluble chitosan (WSC) and chitosan oligosaccharide (COS) as reducer and stabilizer.  
UV-vis absorption spectra suggested the formation of gold nanoparticles. The degree of  
deacetylation (DDA) and molecular weight of chitosan, WSC and COS are determined by  
IR spectra and GPC methods. TEM images showed that nanoparticles’ sizes were between  
10 and 50 nm. The effect of reducing temperature on synthesis and stabilization of gold  
nanoparticles was also investigated. The optimal reducing temperature for synthesis of gold  
nanoparticles was 850C (concentrations of WSC 0,5%; COS 0,3% and Au3+ 0,25%).  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 17000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp Nano vàng sử dụng Chitosan tan trong nước làm chất khử và chất ổn định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_hop_nano_vang_su_dung_chitosan_tan_trong_nuoc_lam_chat.pdf