Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ phụ gia, xúc tác cháy PbO, Cₖₜ và CaCO₃ đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo balistit trên nền NC-NG-DINA

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ PHỤ GIA, XÚC TÁC CHÁY  
PbO, Ckt VÀ CaCO3 ĐẾN QUY LUẬT TỐC ĐỘ CHÁY CỦA THUỐC  
PHÓNG KEO BALISTIT TRÊN NỀN NC-NG-DINA  
Lê Duy Bình1*, Phạm Văn Toại2, Nguyễn Việt Bắc1  
Tóm tắt: Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ phụ gia, xúc tác cháy PbO, Ckt và  
CaCO3 đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo balistit trên nền NC-NG-  
DINA cho thấy, với tỷ lệ ≥ 1,4 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,2 % Ckt cho tốc độ cháy  
U100 ~ 14,2 mm/s và hệ số mũ ν ~ 0,61, đạt yêu cầu, nhưng tốc độ cháy ở áp suất  
cao (120 at) bị giảm. Trong khi đó, ở tỷ lệ 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,4 % Ckt  
cho tốc độ cháy cao (U100 = 17,14 mm/s) nhưng hệ số mũ ν tương đối lớn (ν =  
0,78). Tỷ lệ phụ gia, xúc tác cháy tối ưu cho hệ thuốc phóng keo trên nền NC-NG-  
DINA là: 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,1 % Ckt. Khi đó, U100 = 13,58 mm/s (yêu  
cầu từ 13,5 mm/s đến 15,5 mm/s) và hệ số mũ ν = 0,53 (yêu cầu nhỏ hơn 0,6). Với tỷ  
lệ này, mẫu thu được đáp ứng yêu cầu của mác thuốc phóng NDSI-2K.  
Từ khóa: Thuốc phóng; NC-NG-DINA; Quy luật tốc độ cháy; Phụ gia xúc tác cháy.  
1. MỞ ĐẦU  
Từ các kết quả nghiên cứu ở bài báo trước cho thấy, phụ gia Ckt hoặc hỗn hợp của Ckt  
với CaCO3 khi thêm vào mẫu nền NC-NG-DINA cho tốc độ cháy đạt yêu cầu nhưng hệ số  
mũ ν còn tương đối cao (ν ≥ 0,79). Do đó, sự cần thiết phải nghiên cứu lựa chọn, khảo sát  
ảnh hưởng của xúc tác cháy khác kết hợp với các phụ gia này nhằm thu được mẫu có tốc  
độ cháy cũng như hệ số mũ ν đạt yêu cầu.  
Một số công trình [1-5] đã đề cập đến ảnh hưởng của phụ gia, xúc tác cháy trên cơ sở  
PbO, Ckt và CaCO3, tuy nhiên, chưa đi sâu nghiên cứu tính quy luật cháy của nó. Vì vậy,  
việc giải thích khả năng sử dụng chúng trong khoảng xác định còn hạn chế.  
Nối tiếp các công trình đã công bố, nhóm tác giả tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của hệ  
phụ gia, xúc tác cháy này đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng trên nền NC-NG-  
DINA, qua đó, đánh giá, so sánh khả năng sử dụng chúng cho mác thuốc phóng NDSI-2K.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: mẫu thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA với các phụ gia, xúc  
tác cháy Ckt, CaCO3 và PbO.  
- Phạm vi nghiên cứu: quy luật tốc độ cháy, hiệu quả xúc tác cháy theo áp suất và hàm  
lượng của các phụ gia, xúc tác cháy.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp tính toán thiết kế đơn thành phần  
Bảng 1. Đơn thành phần mẫu thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA.  
TT Thành phần  
Hàm lượng  
58,5 ± 0,05  
28,0 ± 0,05  
8,60 ± 0,02  
1,40 ± 0,01  
0,70 ± 0,01  
1 Nitrat xenlulo (NC), %  
2 Nitro glyxerin (NG), %  
3 Dietanol nitroamin dinitrat (DINA), %  
4 Xentralit số 2, %  
5 Vazơlin, %  
141  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Để nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia xúc, tác cháy đến quá trình cháy của thuốc  
phóng, thông thường ta cần phải xác lập được đơn thành phần với hàm lượng cụ thể cho  
mẫu nền. Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo này, nhóm tác giả đã xác lập đơn thành  
phần mẫu nền trên cơ sở hướng tới thuốc phóng NDSI-2K. Đơn thành phần mẫu nền phục  
vụ quá trình nghiên cứu, được trình bày trong bảng 1.  
Các chất phụ gia CaCO3, Ckt và xúc tác cháy PbO được lựa chọn trên cơ sở khi thay thế  
vào công thức tính toán nhiệt lượng, đảm bảo chênh lệch nhau không lớn nhằm hạn chế  
ảnh hưởng của nhiệt độ cháy (nhiệt lượng cháy) đến quá trình cháy của thuốc phóng. Hàm  
lượng các phụ gia, xúc tác cháy được cho trong bảng 2.  
Bảng 2. Hàm lượng các phụ gia, xúc tác cháy CaCO3, Ckt và PbO.  
TT Thành phần  
Hàm lượng  
1,70  
0 ÷ 1,40  
0 ÷ 0,50  
1 Canxi cacbonat (CaCO3), %  
2 Chì (II) oxít (PbO), %  
3 Cacbon kỹ thuật (Ckt), %  
Với đơn thành phần mẫu nền cho trong bảng 1 và các phụ gia, xúc tác cháy cho trong  
bảng 2, khi tính toán nhiệt lượng cháy thông qua công thức thực nghiệm [6] đều cho kết  
quả từ 1053 cal/g đến 1070 cal/g. Số liệu này cho thấy, sự chênh lệch nhiệt lượng cháy  
giữa các mẫu nghiên cứu là không lớn và nằm trong vùng cho phép.  
2.2.2. Phương pháp tạo mẫu  
Tạo mẫu (thỏi) thuốc phóng: các hợp phần được phối trộn theo đơn thành phần đã xác  
định (bảng 1) trong môi trường nước ở 55oC, thời gian khuấy trộn không nhỏ hơn 2,5 giờ,  
modul bằng 6/1 [tỷ lệ nước so với hỗn hợp bán thành phẩm (nitromas) quy khô]. Nitromas  
sau công đoạn trộn được lọc loại bỏ nước (hàm lượng nước còn khoảng 40 đến 60 %), sau  
đó được định lượng (theo yêu cầu) để thêm các thành phần phụ gia (bảng 2). Mẫu không  
cho phụ gia gọi là mẫu nền được ký hiệu MĐ00 và mẫu nền thêm phụ gia được ký hiệu  
MĐi (i ≥ 1). Tiến hành cán keo hóa mẫu trên máy cán ở nhiệt độ khoảng 80 đến 95oC và  
đúc ép định hình ở 72oC đến 76oC (tùy thuộc vào từng loại mẫu), các thỏi thuốc phóng sau  
khi nén ép định hình có dạng hình trụ, đường kính 7 mm và được cắt thành các đoạn ngắn,  
có chiều dài khoảng 70 mm.  
2.2.3. Phương pháp đo tốc độ cháy  
Đo tốc độ cháy ở các áp suất không đổi, từ 10 at đến 100 at, trong bom đo áp, ở môi  
trường khí trơ, theo tiêu chuẩn 06 TCN 888:2001.  
2.2.4. Phương pháp tính toán thông số hiệu quả xúc tác cháy  
Hiệu quả xúc tác cháy được thể hiện qua đại lượng Z(p), là tỷ số giữa tốc độ cháy của  
mẫu chứa xúc tác cháy với mẫu nền tại áp suất cháy tương ứng.  
Đại lượng Z(p) được tính qua biểu thức:  
U( p)  
Z( p)   
U(0p)  
Trongđó: - U(p) là tốc độ cháy của mẫu chứa xúc tác cháy tại áp suất P, mm/s;  
- U(0p) là tốc độ cháy của mẫu nền tại áp suất P, mm/s.  
2.2.5. Phương pháp xác định các thông số trong phương trình quy luật tốc độ cháy  
Như đã biết, khoảng áp suất từ 2 đến 15 MPa được cho là khoảng áp suất đặc trưng đối  
với các loại động cơ phản lực. Do đó, hàm phụ thuộc u(p) được biểu diễn bằng hàm mũ  
như sau [6]:  
u B.pv  
142  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của … trên nền NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Trong đó, hệ số B và hệ số mũ ν được xác định thông qua đồ thị tương quan giữa tốc  
độ cháy tại các áp suất khác nhau. Đơn vị của tốc độ cháy được tính bằng mm/s.  
2.2.6. Phương pháp trình bày đồ thị tương quan giữa các hàm phụ thuộc  
Đồ thị tương quan giữa hàm u(p), Z(p) theo áp suất; hệ số mũ ν theo hàm lượng (phần  
trăm theo khối lượng so với mẫu nền ban đầu) của các phụ gia xúc tác cháy được biểu thị  
thông qua việc nhập số liệu thực nghiệm (đối với tốc độ cháy) và tính toán tương ứng (đối  
với hiệu quả xúc tác cháy, như mục 2.2.4) trên phần mềm Origin 8.0.  
2.3. Vật tư, hóa chất  
- Nitrat xenlulo số 3 (NC số 3) với hàm lượng nitơ = 11,94 %, nhà máy Z195 sản  
xuất, nitrog lyxerin (NG) và dietanol nitramin dinitrat (DINA) do nhóm nghiên cứu tự  
tổng hợp, xentralit số 2, canxicacbonat (CaCO3), vazơlin (AR, Trung Quốc), cacbon kỹ  
thuật (N220, AR, Hàn Quốc). Các hoá chất đã nêu đều đạt yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất  
thuốc phóng.  
- Riêng đối với chì oxit, PbO của hãng Sigma-Aldrich (Đức) là loại tinh khiết PA.  
2.4. Thiết bị và dụng cụ  
- Trang thiết bị, dụng cụ tạo mẫu thuốc phóng: thiết bị tạo nitromas; thiết bị lọc hút;  
máy cán keo hóa; thiết bị nén ép tạo hình (máy ép thủy lực 50 tấn, có điều khiển); hệ thống  
gia nhiệt; tủ sấy Binder; cân điện tử với các cấp độ chính xác 10-2; 10-3 và 10-4 (gam); bình  
hút ẩm; bình tia nước cất; cốc thủy tinh; giấy lọc và đũa thủy tinh.  
- Hệ thiết bị đo tốc độ cháy: máy đo thời gian cháy (độ chính xác 10-6 s), được chế tạo  
tại Việt Nam, hệ thống các bình khí trơ để tạo áp suất, đồ gá mẫu và bom chứa mẫu ở áp  
suất xác định.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng PbO kết hợp với 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3  
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng PbO kết hợp với 0,2 % Ckt và 1,7 %  
CaCO3 đến tốc độ cháy của mẫu thuốc phóng nền MĐ00 được trình bày trong bảng 3.  
Bảng 3. Ảnh hưởng của hàm lượng PbO kết hợp với  
0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3 đến tốc độ cháy của mẫu nền MĐ00.  
Tốc độ cháy tại các áp suất (at), mm/s  
Kýhiệu Mẫu nền +%(phụ gia, xúc táccháy)  
100  
80  
70  
50  
40  
10  
MĐ00  
Mẫu nền  
11,75 10,36 9,55  
7,76  
6,69 2,47  
MĐ07 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,0%PbO 15,52 13,30 11,89 8,90  
MĐ09 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,2%PbO 15,87 13,46 12,21 9,54  
MĐ10 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,5%PbO 14,91 12,56 11,49 9,23  
MĐ11 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,8%PbO 14,35 12,09 11,08 8,93  
MĐ12 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+1,4%PbO 14,20 11,87 10,81 8,90  
7,09  
8,11  
8,06  
7,90  
8,04  
-
-
-
-
-
Ta có thể biểu diễn kết quả bảng 3 dưới dạng đồ thị về sự phụ thuộc của tốc độ cháy  
[U(p)] và hiệu quả xúc tác cháy [Z(p)] theo áp suất tại các hàm lượng của PbO khác nhau  
kết hợp 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3 như trên các hình 1 và 2.  
Hình 1 và hình 2 cho thấy, tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy đạt lớn nhất (đường 3  
hình 1 và đường 2 hình 2) tương ứng với hàm lượng PbO khoảng 0,2 % tại mọi áp suất.  
Khi hàm lượng PbO tăng trong khoảng 0,2 % đến 1,4 %, tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác  
cháy giảm chậm trong khoảng áp suất từ 40 at đến 50 at và giảm nhanh hơn trong khoảng  
áp suất từ 70 at đến 100 at.  
143  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
16  
14  
1.40  
1.35  
1.30  
1.25  
1.20  
1.15  
1.10  
1.05  
1.00  
Z
U,mm/s  
4
6
5
12  
10  
3
2
4
3
5
2
8
6
1
1
P,at  
P,at  
40  
50  
60  
70  
80  
90 100  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
Hình 1. Sự phụ thuộc u(p) theo p  
Hình 2. Sự phụ thuộc Z(p) theo p  
1
– MĐ00;  
2
3
4
5
6
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,0%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,2%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,5%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,8%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +1,4%PbO.  
1
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,0%PbO  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,2%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,5%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +0,8%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt +1,4%PbO.  
2
3
4
5
Trở lại kết quả bảng 3 ta thấy, khi kết hợp giữa PbO với 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3, ở  
hàm lượng khoảng 0,2 % PbO, có thể được xem như là tối ưu đối với mẫu thuốc phóng  
trên nền NC-NG-DINA. Tuy nhiên, tốc độ cháy của nó cũng chỉ tăng lớn nhất khoảng 2  
% so với khi không có PbO. Điều này cho thấy, tác dụng tăng tốc độ cháy của PbO đối  
với mẫu thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA là tương đối thấp.  
Mặt khác, thông qua đồ thị hàm U(p) có thể thống kê sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo  
hàm lượng PbO khi được kết hợp với 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3, kết quả được trình bày  
trong bảng 4.  
Bảng 4. Các thông số quy luật tốc độ cháy theo hàm lượng PbO  
kết hợp với 0,2 % Ckt + 1,7 % CaCO3.  
Quy luật tốc độ cháy u=B.p  
Kýhiệu Mẫu nền +%(phụ gia, xúc táccháy)  
MĐ00 Mẫu nền  
MĐ07 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,0%PbO  
MĐ09 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,2%PbO  
MĐ10 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,5%PbO  
MĐ11 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+0,8%PbO  
MĐ12 MĐ00+1,7%CaCO3+0,2%Ckt+1,4%PbO  
U100,mm/s Z100  
B,[mm/(sat)]  
p, at  
0,69  
0,31  
0,54  
0,68  
0,71  
0,82  
0,61 40-100  
0,86 40-100  
0,73 40-100  
0,67 40-100  
0,65 40-100  
0,61 40-100  
11,75 1,00  
15,52 1,32  
15,87 1,35  
14,91 1,27  
14,35 1,22  
14,20 1,21  
Từ số liệu bảng 4, ta có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về mối tương quan giữa hệ số  
mũ ν theo hàm lượng PbO khi kết hợp với 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3 như trên hình 3.  
Hình 3 cho thấy, hệ số mũ ν giảm từ 0,86 xuống còn 0,61 tương ứng với hàm lượng  
PbO tăng từ 0 % đến 1,4 %. Mức độ giảm càng chậm khi hàm lượng của nó càng lớn. Mặc  
dù PbO cho tăng tốc độ cháy không lớn nhưng có tác dụng làm giảm sự phụ thuộc của tốc  
độ cháy vào áp suất (hệ số mũ ν giảm nhanh). Đây cũng chính là nguyên nhân giải thích  
tại sao cần phải bổ sung PbO vào thành phần thuốc phóng keo.  
Qua nghiên cứu mục 3.1 cho thấy, khi áp suất 40 at, ở hàm lượng 1,4 % PbO, tốc độ  
cháy có dấu hiệu tăng. Điều này cho thấy, hàm lượng của nó đã vượt giới hạn bão hòa. Do  
đó, nhóm nghiên cứu lựa chọn giá trị 0,8 % PbO để phục vụ nghiên cứu tiếp theo.  
144  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của … trên nền NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
0.90  
0.85  
0.80  
0.75  
0.70  
0.65  
0.60  
0.55  
%PbO  
0.0  
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
1.0  
1.2  
1.4  
Hình 3. Sự phụ thuộc của hàm mũ ν theo hàm lượng PbO  
kết hợp với 0,2 % Ckt và 1,7 % CaCO3.  
3.2. Ảnh hưởng của Ckt kết hợp với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3  
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Ckt khi kết hợp với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3  
đến tốc độ cháy của mẫu nền MĐ00 được trình bày trong bảng 5.  
Bảng 5. Ảnh hưởng của hàm lượng Ckt khi kết hợp với  
0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3 đến tốc độ cháy của mẫu nền MĐ00.  
Tốc độ cháy tại các áp suất (at), mm/s  
Ký  
hiệu  
Mẫu nền +%(phụ gia, xúc táccháy)  
100  
80  
70  
50  
40  
10  
MĐ00  
Mẫu nền  
11,75 10,36  
9,55  
9,78  
9,91  
7,76  
8,59  
8,89  
8,93  
9,96  
6,69  
7,67  
7,88  
7,90  
8,37  
2,47  
-
-
-
3,36  
-
MĐ13 MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,0%Ckt 11,51 10,23  
MĐ14 MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,1%Ckt 13,58 10,52  
MĐ11 MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,2%Ckt 14,35 12,09 11,08  
MĐ15 MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,4%Ckt 17,14 14,38 12,96  
MĐ16 MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,5%Ckt 17,35 14,54 13,10 10,01 8,38  
Từ số liệu bảng 5, ta có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về sự phụ thuộc của tốc độ cháy  
[U(p)] và hiệu quả xúc tác cháy [Z(p)] theo áp suất tại các hàm lượng của Ckt kết hợp với  
0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3 như trên hình 4 và hình 5.  
18  
1.50  
1.45  
1.40  
1.35  
1.30  
1.25  
1.20  
1.15  
1.10  
1.05  
1.00  
0.95  
U,mm/s  
Z
5
6
16  
5
14  
12  
4
4
3
10  
8
3
2
1
2
1
P,at  
P,at  
6
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
40  
50  
60  
70  
80  
90 100  
Hình 4. Sự phụ thuộc u(p) theo p  
Hình 5. Sự phụ thuộc Z(p) theo p  
1
– MĐ00;  
2
3
4
5
6
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,0%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,1%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,2%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,4%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,5%Ckt..  
1
2
3
4
5
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3 +0,0%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3 +0,1%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3 +0,2%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3 +0,4%Ckt;  
–MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3 +0,5%Ckt..  
145  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Hình 4 và hình 5 cho thấy, khi được kết hợp với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3, tốc độ  
cháy và hiệu quả xúc tác cháy tăng theo hàm lượng Ckt tại mọi áp suất trong khoảng 40 at  
đến 100 at. Khi ở cùng hàm lượng như nhau, tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy tăng  
nhanh hơn ở áp suất khoảng 80 at đến 100 at và tăng chậm hơn ở áp suất từ 40 at đến 70  
at. Khi hàm lượng Ckt đủ lớn (lớn hơn 0,4 %), tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy tăng  
chậm dần.  
Về cơ bản, sự tương tác của Ckt cho dù ở dạng đơn lẻ hoặc được kết hợp với CaCO3  
hoặc PbO + CaCO3 khi cùng hàm lượng Ckt, đều cho tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy  
tăng nhanh ở áp suất cao và tăng chậm, thậm chí trong một vài trường hợp giảm ở áp suất  
thấp với mẫu không có xúc tác cháy PbO.  
Thông qua đồ thị hàm u(p) có thể thống kê sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo hàm  
lượng Ckt kết hợp với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3, được trình bày trong bảng 6.  
Bảng 6. Các thông số quy luật tốc độ cháy theo hàm lượng Ckt  
kết hợp với 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3.  
Quyluậttốc độcháyu=B.p  
Ký  
hiệu  
Mẫu nền +%(phụ gia, xúc táccháy)  
U100, mm/s Z100  
B,[mm/(sat)]  
0,69  
p, at  
MĐ00  
MĐ13  
MĐ14  
MĐ11  
MĐ15  
MĐ16  
Mẫu nền  
0,61 40-100  
0,42 40-100  
0,53 40-100  
0,65 40-100  
0,78 40-100  
0,79 40-100  
11,75  
11,51  
13,58  
14,35  
17,14  
17,35  
1,00  
0,98  
1,15  
1,22  
1,46  
1,48  
MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,0%Ckt  
MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,1%Ckt  
MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,2%Ckt  
MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,4%Ckt  
MĐ00+0,8%PbO+1,7%CaCO3+0,5%Ckt  
1,59  
1,08  
0,71  
0,47  
0,45  
Từ số liệu bảng 6, ta có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về mối tương quan giữa hệ số  
mũ ν theo hàm lượng Ckt kết hợp với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3 như trên hình 6.  
Bảng 6 và hình 6 cho thấy, ở áp suất 100 at, khi không có Ckt, hệ số mũ ν còn khoảng  
0,42. Tuy nhiên, hiệu quả xúc tác cháy chỉ đạt, Z = 0,98 (giảm so với mẫu nền). Trong khi  
đó, sự có mặt của Ckt làm cho tốc độ cháy tăng lần lượt được khoảng 15 % tương ứng 0,1  
% Ckt, 22 % tương ứng 0,2 % Ckt, 46 % tương ứng 0,4 % Ckt và 48 % tương ứng 0,5 % Ckt  
nhưng đồng thời, hệ số mũ ν tăng tương đối nhanh từ 0,42 lên 0,79 tương ứng hàm lượng  
Ckt từ 0 % đến 0,5 %.  
0.80  
0.75  
0.70  
0.65  
0.60  
0.55  
0.50  
0.45  
%C  
kt  
0.40  
-0.1  
0.0  
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
Hình 6. Sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo hàm lượng Ckt kết hợp  
với 0,8 % PbO và 1,7 % CaCO3 đối với mẫu nền MĐ00.  
146  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của … trên nền NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy, sự kết hợp giữa PbO với tỷ lệ 0,8 % PbO và 1,7  
% CaCO3 cho tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy tăng rõ rệt. Ở tỷ lệ 0,8 % PbO + 1,7 %  
CaCO3 + 0,5 % Ckt, tốc độ cháy có thể tăng lên khoảng 48 % tương ứng 17,35 mm/s (100  
at). Tuy nhiên, giá trị ν của nó cũng tương đối lớn, đạt 0,79. Rõ ràng, với hệ số mũ ν này,  
việc ứng dụng trong thiết kế thuốc phóng cho đạn phản lực là không khả thi. Trong khi đó,  
với tỷ lệ 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,1 % Ckt (mẫu MĐ14), mặc dù tốc độ cháy có thấp  
hơn nhưng lại đảm bảo được hệ số mũ ν. Theo đó, U100 = 13,58 mm/s và hệ số mũ ν =  
0,53, đạt yêu cầu.  
Về lý thuyết, đối với mẫu MĐ12, có thể nâng hàm lượng PbO lớn hơn 1,4 % để giảm  
hệ số ν xuống dưới 0,6. Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy, khi đó tốc độ cháy ở áp suất  
100 at mặc dù vẫn đạt yêu cầu song tốc độ cháy ở áp suất 120 at giảm nhanh đáng kể.  
Điều này chứng tỏ rằng, hàm lượng PbO đã đạt đến giá trị bão hòa.  
4. KẾT LUẬN  
- Đã nghiên cứu được ảnh hưởng của hệ phụ gia, xúc tác trên cơ sở PbO, Ckt và CaCO3  
đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo balistit trên nền NC-NG-DINA. Kết quả cho  
thấy, với tỷ lệ (≥ 1,4) % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,2 % Ckt cho tốc độ cháy (100 at) và hệ số  
ν đạt yêu cầu nhưng tốc độ cháy ở áp suất cao (120 at) bị giảm. Trong khi đó, ở tỷ lệ 0,8 %  
PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,4 % Ckt cho tốc độ cháy cao (U100 = 17,14 mm/s) nhưng hệ số ν  
tương đối lớn (ν khoảng 0,78).  
- Tỷ lệ phụ gia, xúc tác cháy tối ưu cho hệ thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA là:  
0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,1 % Ckt, khi đó U100 = 13,58 mm/s và hệ số mũ ν = 0,53.  
Với tỷ lệ này, hoàn toàn đáp ứng yêu cầu cho mác thuốc phóng NDSI-2K.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Đỗ Đức Trí, Lê Duy Bình và cộng sự (2014), “Một số kết quả nghiên cứu hoàn thiện  
công nghệ chế tạo thuốc phóng NDSI-2K dùng cho đạn PG-9”, Tạp chí Nghiên cứu  
KH&CN Quân sự, Viện KH&CNQS, số đặc san TPTN’14, tr.116-124.  
[2]. Le Duy Binh and coworker (2016), “Effect of catalyst on the burning rate of energy  
materials based on NC-NG-DINA”, The 4th academic conference on natural science  
for young scientists, master and PhD. Students from Asean countries, Bangkok,  
Thailand.15-18, December, 2015, p.230-239.  
[3]. Nguyễn Công Hòe và cộng sự (2004), “Khả năng nâng cao tốc độ cháy cho nhiên liệu  
tên lửa keo”, Tạp chí Nghiên cứu KHKT&CNQS, Trung tâm KHKT&CNQS, số đặc  
san Vật liệu nổ 10/2004, tr.91-94.  
[4]. Hoàng Thế Vũ và cộng sự (2004), “Ảnh hưởng của hàm lượng muội than lên tốc độ  
cháy của nhiên liệu keo”, Nghiên cứu KHKT&CNQS, Trung tâm KHKT&CNQS, số  
đặc san Vật liệu nổ, 10/2004, tr.104-107.  
[5]. Nguyễn Công Hòe và cộng sự (2009), “Khả năng tăng tốc độ cháy của nhiên liệu tên  
lửa keo năng lượng cao bằng phụ gia cacbon kỹ thuật”, Tạp chí Nghiên cứu  
KH&CNQS, Viện KH&CNQS, số đặc biệt, 10/2009, tr.43-46.  
[6]. Денисюк А. П (1994), “Физико-химические свойства баллистических порохов и  
ракетных твердых топлив”, Российский химико-технологический университет  
им. Менделеева, Издательство Москва.  
147  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
ABSTRACT  
EFFECT OF PbO, Ct AND CaCO3 CATALYST ADDITIVES ON BURNING RATE  
LAW OF BALLISTIC PROPELLANT BASED ON NC-NG-DINA  
The investigation was made on the effect of mixture PbO with Ct and CaCO3 to  
the burning rate law of ballistic propellant based on NC-NG-DINA. The results  
showed that: combination of PbO with Ct and CaCO3 increases effect burning  
catalyst. The burning rate (at 100 at) and ν exponent can meet requirement but the  
burning rate at high pressure (120 at) is decreased at the ratio (≥1,4) % PbO + 1,7  
% CaCO3 + 0,2 % Ct. The burning rate is high but exponent of ν is still high at the  
ratio 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,4 % Ct. The optimal catalyst additives ratio  
for propellant based on NC-NG-DINA is: 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,1 % Ct.  
According to that U100 = 13,58 mm/s (request is from 13,5 mm/s to 15,5 mm/s),  
exponent of ν is about 0,53 (requirement is not more than 0,6). This ratio completely  
satified the requirements of NDSI-2K propellant.  
Keywords: Propellants; NC-NG-DINA; Burning rate law; Ct and CaCO3 additives; Catalyts of PbO.  
Nhận bài ngày 25 tháng 01 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 08 tháng 3 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 10 tháng 8 năm 2018  
Địa chỉ: 1 Viện Hóa học Vật liệu/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự;  
2 Viện Thuốc phóng Thuốc nổ/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.  
* Email: [email protected].  
148  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của … trên nền NC-NG-DINA.”  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 18900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ phụ gia, xúc tác cháy PbO, Cₖₜ và CaCO₃ đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo balistit trên nền NC-NG-DINA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_he_phu_gia_xuc_tac_chay_pbo_c_va_ca.pdf