Giáo trình Nghệ thuật trình bày ấn phẩm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA IN-TRUYỀN THÔNG
GIÁO TRÌNH
NGHỆ THUẬT TRÌNH BÀY ẤN PHẨM
Người biên soạn: Vũ Ngàn Thương
1
MỤC LỤC
Nhập môn nghệ thuật trình bày ấn phẩm
2
Bài 1. Các yếu tố thị giác (visual elements)
Bài 2. Sự cân bằng động lực thị giác
Bài 3. Nguyên lý thị giác
Bài 4. Màu sắc
4
20
25
32
39
45
48
62
74
Bài 5. Chữ viết
Bài 6. Tranh minh họa - ảnh chụp trong thiết kế
Bài 7. Dàn trang – bố cục
Bài 8. Họa tiết
Bài 9. Thiết kế quảng cáo
2
NHẬP MÔN NGHỆ THUẬT TRÌNH BÀY ẤN PHẨM
KHÁI NiỆM THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (GRAPHIC DESIGN)
GRAPHIC DESIGN LÀ GÌ?
VÌ SAO THIẾT KẾ ĐỒ HỌA PHÁT TRIỂN?
CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA THIẾT KẾ ĐỒ HỌA?
1. GRAPHIC DESIGN LÀ GÌ?
Thiết kế đồ họa (Graphic design) là việc giải quyết vấn đề thiết kế trên một mặt
phẳng 2 chiều.
Sản phẩm thiết kế phải chuyển tải được thông điệp, bao gồm các yếu tố sau:
+ Thông điệp tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định là bao lâu?
+ Thông điệp ấy ảnh hưởng về mặt tâm lý đối với người xem sản phẩm thiết kế đó
như thế nào?
+ Chi phí từ nhà sản xuất sản phẩm có cho phép để việc hình thành thông điệp được
tiến hành? Việc đó ảnh hưởng về mặt tài chính đối với nhà sản xuất sản phẩm như
thế nào?
2. VÌ SAO THIẾT KẾ ĐỒ HỌA NGÀY NAY PHÁT TRIỂN?
Khi sản xuất hàng hóa phát triển, lượng hàng dồi dào thì nhu cầu chính đáng của
nhà sản xuất là bán được càng nhiều sản phẩm càng tốt và nhu cầu chính đáng của
người tiêu dùng là mua được sản phẩm yêu thích, chất lượng tốt và giá cả phải
chăng.
Như vậy, cách nào đưa thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng nhanh chóng và
hiệu quả nhất?
Thiết kế đồ họa giúp cho việc đưa thông tin sản phẩm nhằm:
+ Giới thiệu ưu thế của sản phẩm
+ Minh họa sản phẩm cho người tiêu dùng biết để họ dễ dàng nhận biết khi mua
hàng.
+ Thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng đến sản phẩm đó mà không cảm thấy
nhàm chán (đối với những sản phẩm có mặt lâu đời như sản phẩm Coca Cola,
Pepsi…)
3
3. CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA THIẾT KẾ ĐỒ HỌA?
Sản phẩm của thiết kế đồ họa là những gì để xem và đọc: poster, brochure, sách
báo, bộ nhận diện thương hiệu… Những sản phẩm này là những gì mà một nhà thiết
kế đồ họa sáng tạo. Họ cố gắng mở rộng tính giao tiếp, tính sáng tạo và thẩm mỹ
cao trong các sản phẩm đồ họa này.
4
BÀI 1. CÁC YẾU TỐ THỊ GIÁC (VISUAL ELEMENTS)
1. Điểm (point)
2. Đường nét – nét vẽ (line)
3. Hình (shape)
4. Mảng (masse)
5. Khối (volume)
6. Không gian (space)
7. Thời gian & Sự chuyển động (time & motion)
8. Ánh sáng (light)
9. Màu sắc (color)
10. Chất liệu & họa tiết (material & pattern)
1. ĐIỂM (POINT)
Điểm là gì?
Trong toán học: điểm là một chấm (dot).
Trong thiên nhiên: điểm là hạt cát, ngôi sao (trong phạm vi quan sát của mắt người).
Trong mỹ thuật: điểm là một yếu tố tạo ra tác phẩm.
Trong đời sống: Hệ thống chữ Brail cho người mù dùng điểm. Công nghệ in offset
cùng những chấm màu để tạo ra hình, mảng…
5
Georges Seurat - “Trưa chủ nhật trên hòn đảo La Grande Jatte” - 1884-1886
6
2. ĐƯỜNG NÉT – NÉT VẼ (LINE)
Đường nét là gì?
+ Là sự chuyển động của các điểm (từ hai điểm trở lên)
+ Là sự giao nhau của hai thiết diện
+ Là nét gấp của hai mảng
Nét vẽ là gì?
+ Là dạng đường nét dùng để diễn tả cảm xúc. Vì thế, nét vẽ mang tính tình cảm
cao hơn đường nét.
Phân loại đường nét – nét vẽ: bao gồm các loại như sau
- ĐƯỜNG NẰM NGANG: tạo cảm giác tĩnh lặng
- ĐƯỜNG THẲNG ĐỨNG: cho cảm giác tĩnh lặng nhưng uy nghiêm (kiến trúc
nhà thờ)
- ĐƯỜNG XIÊN: tạo cảm giác về sự chuyển động
- ĐƯỜNG GÃY: cho thấy chuyển động đột ngột, bất ngờ
- ĐƯỜNG CONG: tạo cảm giác chuyển động nhưng có nhiều cấp độ như:
+ Sự chuyển động mềm mại
+ Sự chuyển động cuồn cuộn
+ Sự chuyển động ma quái…
Biểu hiện của đường nét – nét vẽ
- ĐƯỜNG NÉT CÓ THẬT – ĐƯỜNG NÉT ẨN TÀNG
+ Đường nét có thật là những chuyển động, đường lượn ta nhìn thấy được.
+ Đường nét ẩn tàng là đường dẫn mắt được tạo bởi các chất liệu thô, nhám, mịn,
ánh sáng, bóng tối…
- ĐƯỜNG NÉT VÀ THỊ ẢO GIÁC: sự chuyển động của đường nét tạo ra nhiều
cảm giác và ảo giác thị giác. Nghệ thuật chuyển động (Movement art), Op art… đã
lợi dụng đặc điểm này để tạo ra những tác phẩm thị giác.
7
1
2
3
5
6
7
4
Chữ “Graphic Design” được tạo hình bằng các đường nét
1. Đường nằm ngang
2. Đường thẳng đứng
3. Đường xiên
5. Đường cong (chuyển động nhẹ nhàng)
6. Đường cong (chuyển động cuồn cuộn)
7. Đường cong (chuyển động ma quái)
4. Đường xiên (trong thân ký tự)
Đường nét và thị ảo giác
8
3. HÌNH (SHAPE)
Hình là gì?
+ Là sự diễn tả vật thể trong không gian 3 chiều vào mặt phẳng 2 chiều.
+ Hình được tạo ra tùy thuộc vào:
+ Cách nhìn vật lý: góc nhìn, tầm nhìn, khoảng cách
+ Cách nhìn tâm lý: tâm trạng, thị hiếu người quan sát
Phân loại hình theo thể loại:
Hình ảnh (figure = image)
Hình trong toán học
Hình bóng (shadow)
Hình thể (form)
Hình vẽ mỹ thuật
Phân loại hình theo cách thức tạo hình:
Hình vẽ kỹ thuật
Hình vẽ kiến trúc
Hình vẽ theo mắt thấy
Hình vẽ theo ký ức
Hình vẽ theo trí tưởng tượng
Hình dương bản – hình âm bản
9
Hình ảnh (image)
Hình trong toán học
Hình bóng (shadow)
Hình thể (form)
Hình vẽ mỹ thuật
10
Hình vẽ kỹ thuật
Hình vẽ theo mắt thấy
Hình vẽ kiến trúc
Hình vẽ theo trí tưởng tượng
11
Mối quan hệ hình–nền:
- Mọi hình ảnh dường như luôn nằm trên một nền nào đó => khoảng không gian
hình–nền đều quan trọng như nhau
- Quy tắc cho mối quan hệ hình–nền:
+ Vững chắc, cân đối: Hình–nền vững chắc, cân đối thì tỷ lệ hình–nền hợp lý, hình
không quá to hay quá nhỏ so với nền. Nếu hình quá to, hoặc quá nhỏ so với nền
phải do một dụng ý chính đáng.
Tỷ lệ hình-nền vững chắc, cân đối
Hình quá to so với nền
Hình quá nhỏ so với nền
12
+ Hình - nền có thể hoán đổi: giá trị hút mắt của hình-nền bằng nhau => được áp
dụng nhiều trong thiết kế logo
13
Các điều kiện nhận biết hình-nền
+ Khu vực bọc kín = hình, khoảng không gian mở = nền
+ Hình lồi dễ nhận ra hơn hình lõm
+ Đối tượng nổi bật hơn so với các đối tượng xung quanh = hình
+ Khu vực bao bọc nhỏ hơn khu vực bao bọc khác = hình
+ Màu đen, màu tối dễ nhận hơn màu sáng
Khu vực bọc kín = hình
Hình lồi dễ nhận ra hơn hình lõm
Khoảng không gian mở = nền
Đối tượng nổi bật hơn so với các đối tượng xung quanh = hình
14
4. MẢNG (MASSE)
Mảng là gì: là 1 diện tích, khối lượng ở dạng nhỏ, chưa thành khối => thường ở
dạng bất định.
Các dạng mảng:
-
-
-
-
-
Mảng 2 chiều: mảng không có hình
Mảng 3 chiều: mảng có bề dày
Mảng âm: không bắt ánh sáng (trong kiến trúc)
Mảng dương: bắt ánh sáng (trong kiến trúc)
Mảng có quy ước: mảng có hình cụ thể (có thể gọi tên được như vuông,
tròn, chữ nhật...)
5. KHỐI (VOLUME)
Khối là gì: là khoảng không gian có thể tích cụ thể, cho cảm giác về chiều sâu.
Cấu trúc khối: là phương thức kết cấu tạo thành khối, liên kết bên trong và có sức
chịu lực khác nhau.
Khối và hình thể: tạo cảm giác 2 chiều hay 3 chiều tùy theo góc nhìn hoặc tầm nhìn
và phụ thuộc vào liều lượng ánh sáng.
15
6. KHÔNG GIAN (SPACE)
- Không gian là gì: Không gian là khoảng cách giữa các vật thể với nhau, với không
gian xung quanh hoặc là khoảng cách giữa các yếu tố tạo nên vật thể
- Không gian 2 chiều (2D) và 3 chiều (3D)
+ Không gian 2 chiều: là không gian vật lý có thật (chiều dài, chiều rộng)
+ Không gian 3 chiều: có thêm chiều sâu
- Không gian, chiều sâu và khoảng cách: Muốn cảm nhận được không gian vật thể,
quan tâm đến không gian chiều sâu và khoảng cách quan sát
+ Khi đưa vật thể quá gần mắt -> cảm giác vật thể lớn, khoảng không xung quanh
nhỏ
+ Khi đưa vật thể ra xa mắt -> cảm giác vật thể nhỏ, khoảng không xung quanh lớn
Phối cảnh (perspective): bao gồm
+ Phối cảnh 1 điểm
+ Phối cảnh 2 điểm
+ Phối cảnh 3 điểm
+ Phối cảnh đường nét
+ Phối cảnh về màu
+ Phối cảnh về ánh sáng
+ Phối cảnh hút mắt
16
Phối cảnh 1 điểm, 2 điểm, 3 điểm
Paolo Uccello, Ñi saên trong röøng (The Hunt in the Forest),1460
17
7. THỜI GIAN VÀ SỰ CHUYỂN ĐỘNG (TIME – MOTION)
- Thời gian là gì:
+ Là thước đo chu kỳ vận hành của thời tiết, đời sống
+ Là thước đo sự vận động của không gian và vật thể
- Sự chuyển động là gì:
+ Là sự vận hành, di chuyển của 1 cơ thể vật thể trong không gian vật lý
+ Sự chuyển động có thể là tại chỗ hoặc di chuyển
- Thời gian – sự chuyển động trong nghệ thuật:
+ Tạo nhịp điệu do màu sắc, ánh sáng tạo nên thời gian dừng lại, nhanh hay chậm
được sử dụng trong nhiếp ảnh, điện ảnh
+ Nghệ thuật thị giác mới: Video Art – Nghệ thuật trình diễn có sự tham gia của
chuyển động (chuyển động trong tác phẩm) và thời gian (có thể lặp đi lặp lại) ->
dùng từ “display” (trình diễn) thay vì “exhibition” (triển lãm)
8. ÁNH SÁNG (LIGHT)
- Khái niệm:
+ Là các quang tử lan truyền trong vũ trụ theo dạng sóng, với những bước sóng
khác nhau.
- Ánh sáng tác động tới các vật thể, được vật thể hấp thụ hay phản xạ lại.
- Các loại ánh sáng:
+ Ánh sáng thiên nhiên: mặt trời, mặt trăng
+ Ánh sáng nhân tạo: lửa (sơ khai), đèn (dầu – điện)
+ Ánh sáng và tác động của môi trường
+ Ánh sáng trong nghệ thuật:
+ Ánh sáng không rõ ràng thì không diễn tả được khối của vật thể.
- Trong phối cảnh: có phối cảnh về ánh sáng
- Những chuyển động của ánh sáng cũng tạo ra ảo giác.
- Trong thiết kế có lighting design (nghiên cứu về ánh sáng trên công trình) và
illusion design (thiết kế ảo giác)
18
9. MÀU SẮC (COLOR)
- Khái niệm: Ánh sáng -> vật thể, vật thể hấp thụ, phản xạ ánh sáng bằng các bước
sóng khác nhau -> kích thích cơ quan thị giác -> truyền về não -> cho cảm giác về
màu. Bước sóng khác nhau của ánh sáng tạo nên sự đa dạng về màu
- Ánh sáng mặt trời gồm nhiều sóng khác nhau (tia hồng ngoại, tia cực tím) nhưng
mắt người chỉ có khả năng cảm ứng với các màu trong quang phổ:
Đỏ - Cam – Vàng – Lục (xanh lá) – Lam (xanh dương) – Chàm (xanh indigo) - Tím
- Tính chất vật lý của màu sắc:
- CƯỜNG ĐỘ (value): độ tươi tắn của màu
+ Màu có cường độ mạnh như đỏ / cam
- QUANG ĐỘ (brightness): độ sáng tối / độ đậm nhạt của màu, thay đổi khi ta pha
trắng-đen vào màu:
+ Pha đen: màu dần xám -> đen
+ Pha trắng: màu dần vôi hóa -> trắng
- SẮC MÀU (hue): là tên gọi của màu: đỏ, xanh, vàng, tím…
- Yếu tố màu sắc trong một tác phẩm:
+ Màu chủ đạo: màu chiếm diện tích nhiều nhất
+ Màu trung tính: màu không nóng, không lạnh
+ Màu trung gian: làm nhiệm vụ chuyển các màu
+ Màu tương đồng: những màu gần giống
+ Màu tương phản: màu đứng đối nhau trong vòng thuần sắc
19
10. CHẤT LiỆU – HỌA TiẾT (MATERIAL – PATTERN)
- Chất liệu: Là vật chất để hiển thị ý tưởng thành ngôn ngữ thị giác.
Trong mỹ thuật: giấy, gỗ, bút chì, sơn dầu, sơn mài…
Trong mỹ thuật ứng dụng: đa dạng chất liệu:
+ Thiết kế đồ họa: các loại giấy, quy cách in
+ Nội thấy, thời trang: rất đa dạng
Cần nắm rõ kỹ thuật thao tác và các quy trình xử lý chất liệu
- Họa tiết: Là những hình tượng nghệ thuật mà người nghệ sĩ sáng tác theo thị hiếu
thẩm mỹ và cách nhìn riêng của mình.
Họa tiết khác mẫu thật vì phải trải qua quy trình:
+ Nghiên cứu (sao chép mẫu thật)
+ Đơn giản
+ Cách điệu
Với các mẫu thật không có trong thực tế thì bỏ qua công đoạn sao chép mẫu thật
Mẫu thật
Họa tiết cách điệu
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nghệ thuật trình bày ấn phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_thuat_trinh_bay_an_pham.pdf

