Đề cương ôn tập thi cuối kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin - Phan Văn Khang

PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
ÔN TẬP CUỐI KỲ NLCB CNML  
Câu 1. Điều kiện ra đời, đặctrưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá  
1).Sản xuấthàng hoá là gì:  
– lịch sử pháttriển của nền sản xuất vật chất đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế : sản xuấttự cấp tự  
túc (nền kinh tế tự nhiên) vàsản xuất hàng hoá (nền kinh tế hàng hóa). Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức  
kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra nhằm thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất. Sản xuấthàng  
hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị  
trường.  
– sản xuất hànghoá ra đời là bước ngoặtcăn bản trong lịch sử phát triển của xãhội loài người, đưa loài  
người thoátkhỏi tình trạng “mông muội”, bướcqua giai đoạn “văn minh”.  
2).Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuấthàng hóa  
Thứ nhất: Phân công lao độngxã hội  
Phân công lao động xã hội làsự chuyên môn hoá sản xuất, là sự phân chia lao động xã hội ra thành các  
ngành, nghề khác nhau (khác vói phân công lao độngtự nhiên).  
Phân công lao động xã hội làcơ sở của sản xuấtvà trao đổi: do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản  
xuất1 một vài sản phẩm), nhưngnhu cầu của đời sốnglại cần nhiều thứ-> mâu thuẫn -> vừa thừa vừa  
thiếu ->trao đổi sản phẩmcho nhau  
Các loại phân công lao độngxã hội:  
Phân công chung: hình thành ngành kinh tế lớn  
Phân công đặc thù:ngành lớn chiathành ngành nhỏ  
Phân công lao độngcá biệtlàphân công trongnội bộ công xưởng(khôngđượccoi là cơ sở đặc thù của  
sản xuấthàng hóa)  
Phân công lao động xã hội làcơ sở, làtiền đề của SX và trao đổi hàng hóa.  
Songphân công lao động xã hội chỉ là điềukiệncần mà không đủđể sx hànghóa ra đời.  
Thứ hai: Có sự tách biệttươngđối về mặt kinh tế giữanhững người sản xuất  
Sự tách biệtnày do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, màkhởi thuỷ là chế độ tư hữu nhỏ  
về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuấtlàngười sở hữu sản phẩmlao động, nên họ  
có quyền đemsản phẩmcủa mình ra trao đổi với người khác.  
C. Mác viết:"Chỉ có sản phẩm của nhữnglao động tư nhân độclập và không phụ thuộc vào nhau mới  
đối diệnvới nhau như là những hàng hóa.  
Sự tách biệtvề kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức làtrao đổi hàng hoá  
3).Đặctrưng và ưu thế, hạn chế của sản xuất hàng hóa  
Thứ nhất: SXHH nhằm mục đích để bán, để cho người khác tiêu dùng. Sựgia tăng khônghạn chế nhu cầu  
của thị trườnglà mộtđộng lực mạnh mẽ thúcđẩy sản xuất pháttriển, khai thác được nhữnglợi thế về tự  
nhiên, xãhội, kỹ thuậtcủa từngngười, từngcơ sở cũng nhưtừng vùng, từng địa phương.  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 1  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
Thứ hai: SXHH Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượngsản xuất pháttriển mạnh mẽ. Tạo điều kiện thuận lợi  
cho việcứng dụngnhữngthành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, buộc nhữngngười sản xuấthàng  
hoá phải luôn luôn năngđộng, nhạy bén ..., thúcđẩy sản xuất pháttriển.  
Thứ ba: SXHH với tính chất mở làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữacác địa phương,cácngành ngày  
càng phát triển.  
Thứ tư: SXHH góp phần xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên  
Thứ năm : Tuynhiên, kinh tế hànghóakhiến phân cực nhữngngười sản xuất thành kẻ giàu người nghèo,  
phá hoại môi trường, sinh thái, tiềm ẩn khả năng khủnghoảngkinh tế-xãhội. V.v…  
Câu 2. HH, Lượng giá trịHH và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trịHH ?  
1) Khái niệm:  
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nhꢀm thoả mãn nhữngnhu cầu nhất địnhnào đó của con người  
thông qua trao đổi, mua bán.  
Theo C.Mác:  
Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhấtcủacủa cái vậtchất trongxã hội tư bản.  
Hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống  
mâu thuẩn của phươngthức sản xuấttư bản chủ nghĩa  
Phân tích hàng hóanghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị  
kinh tế học của phươngthứcsản xuấttư bản.  
Dấu hiệu quan trọng nhấtcủa hàng hóa:trướckhi đi vào tiêu dùngphải qua mua bán  
Hàng hóa phân thành các loại:  
Hàng hóa hữu hình ( quần áo, tư liệu sản xuất ..) và hànghóa vô hình ( các hoạt động dv vận tải,  
chữa bệnh,….)  
Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng ( phí cầu đường)  
Hàng hóa thôngthườngvà hàng hóa đặc biệt( sức lao động, tiền tệ).  
2).Lượng giá trịHH :  
- Chất giátrịhànghóa do lao động trừu tượngcủa người sản xuấthàng hóa kếttinh trong hàng hóa.  
Lượnggiá trịhànghóa do lượnglao động hao phí đểsản xuấtra hàng hóa đó quyếtđịnh  
- Lượnggiá trịhànghóa do thời gian lao động quyếtđịnh  
- Thước đo lượnggiátrịhànghóa được tính bằngthời gian lao động xãhội cần thiết  
- Thời gian lao độngxã hội cần thiếtlà thời gian cần thiếtđểsản xuấtra mộthàng hóa trong điều kiện  
bình thườngcủa xã hội tức là với mộttrình độ kỹ thuật trungbình , trình độ khéo léo trungbình và cường  
độlao động trung bình so với hoàn cảnh xãhội nhất định  
- Thôngthườngthời gian lao động XH cần thiếttrùnghợp với thời gian lao độngcá biệt  
của người sản xuấtvà cung cấp đại bộphận một loại hànghóa nào đó trên thịtrường  
3).Các nhân tố ảnh hưởng :  
a. Năng suấtlao động :  
- Là năng lực sản xuấtcủa lao động, được tính bằng số lượngsản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị  
thời gian hoặc lượngthời gian cần thiếtđể sản xuấtra một đơn vị sản phẩm  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 2  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
- Có 2 loại năng suất lao động : năng suấtlao động cá biệtvà năng suấtlao độngxã hội . Hàng hóa trên thị  
trườngđược trao đổi theo giátrịxã hội  
- Năngsuất lao động XH càng tăng , thời gian lao động XH cần thiếtđểsản xuấtra hàng hóa càng giảm,  
lượnggiátrịcủa một đơn vị sản phẩm càng ít và ngượclại.  
- Lượnggiá trịcủa mộtđơn vị hàng hóa tỉlệthuận với số lượnglao độngkết tinh và tỉ lệ nghịch với năng  
suất lao động xã hội  
- Năngsuất lao động tùy thuộcnhiều nhân tố: trình độkhéo léo của người lao động, sự phát triển của  
khoahọc kỹ thuật , trình độ ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp XH của sản xuất, hiệu  
quả của tư liệu sản xuấtvà các điều kiện tựnhiên  
- Cườngđộ lao động là mức độhao phí lao động trong mộtđơn vịthời gian . Tăng cường độlao động  
sẽlàmtăngthêmmức hao phí lao động vàdo đó làm tăng sốlượngsản phẩm , vì vậy giá trịmộtđơn  
vịhànghóakhông thay đổi . Tăng cườngđộlao độnggiốngnhư kéo dài thời gian lao động  
b. Mức độphứctạp của lao động :  
- Lượnggiá trị hànghóa phụ thuộc vào tính chất của lao động: lao động giản đơn và lao  
động phức tạp  
+ lao động giản đơn : là sựhao phí lao độngmột cách giản đơn mà bất kỳ một người  
bình thườngnào có khảnăng lao độngcũng có thểthựchiện được  
+ lao động phức tạp : là lao động đòi hỏi phải được đào tạo , huấn luyện  
- Trong cùng mộtđơn vị thời gian lao động như nhau , lao động phức tạp tạo ra được nhiều giátrịhơn so  
với lao động giản đơn  
- Lao động phức tạp làlao động giản đơn được nhân gấp bội lên  
- Trong quá trình trao đổi hàng hóa , mọi lao động phức tạp đều được qui thành bội số của lao động giản  
đơn trungbình  
- Lượnggiá trịcủa hànghóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn  
trung bình  
***Cấu thành lượnggiátrịhàng hóa:  
- Để sản xuất hànghóa cần phải chi phí lao độnggồm lao độngquá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu  
sản xuấtnhư máy móc , công cụ, nguyên vậtliệu vàlao động sốnghao phí trong quá trình chế biến tư  
liệu sản xuấtthành sản phẩm mới  
- Lượnggiá trị hànghóa được cấu thành bởi giátrị của nhữngtư liệu sản xuất đã sử dụngđể sản xuất  
hàng hóa, là giá trịcũ( ký hiệu c ) và hao phí lao độngsống của người sản xuất trongquá trình tạo ra hàng  
hóa , làgiá trịmới ( ký hiệu v+m) .  
- Giá trịhànghóa = giá trịcũtái hiện + giátrịmới . Ký hiệu : W = c + v + m  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 3  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
Câu 3). Qui luật giá trị. Nêu biểu hiện của qui luật này trong giai đoạn cạnh tranh tựdo của CNTB  
1.Yêu cầu:  
Theo yêu cầu của quy luậtgiá trị, việcsản xuấtvà trao dổi hànghóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động  
xã hội cần thiết.  
2. Nội dung qui luậtgiá trị:  
- Sản xuấtvà trao đổi hànghóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết  
- Trong kinh tế hàng hóa , giátrị hàng hóakhôngđược quyếtđịnh bởi hao phí lao động cá biệtcủa từng  
người sản xuất hànghóa mà bởi hao phí lao độngXH cần thiết  
- Trao đổi hànghóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết, nghĩa là trao đổi theo  
nguyên tắc nganggiá  
- Qui luậtgiá trịhoạtđộng , biểu hiện chủyếu quaphạmtrù giácả  
- Giá cảthịtrườngluôn biến đổi , phụthuộcvào nhiều nhân tốkhác nhau : giá trị hàng hóa , cạnh tranh ,  
cung cầu , sức mua của đồng tiền ...  
- Biểu hiện sựvận động của qui luậtgiá trị thông quasự vận động của giá cả thị trường  
3. Tác động ( biểu hiện ) của qui luật giá trị:  
a. Điều tiết sản xuấtvà lưu thông hàng hóa  
- Điều hòa, phân bốcác yếu tốsản xuấtgiữacác ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế  
- Điều tiếtlưu thôngcủa qui luật giátrị thôngqua giá cả trên thị trường. Sự biến độngcủa giácả thị  
trườngthu hút luồn hàngtừ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao do đó làm cho lưu thông hànghóa thông  
suốt.  
b. Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suấtlao động , thúcđẩy lực lượng sản xuất  
XH pháttriển  
- Vì mục tiêu lợi nhuận , tăng năng suấtlao động nên người sản xuấtluôn tìm cách :  
+ cải tiến kỹthuật  
+ nângcao trình độ  
+ cải tiến tổchứcquản lý sản xuất  
- Sựcạnh tranh quyếtliệtcàngthúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ, mang tính XH . Kếtquả là lực  
lượngsản xuất XH được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ  
c. Thực hiện sự lựa chọn tựnhiên và phân loạingười sản xuấthàng hóa thành ngườigiàu , ngườinghèo  
Quá trình cạnh tranh làmnảy sinh quan hệ sản xuất TBCN , dẫn đến sự phân hóa người sản xuất thành  
giàu và nghèo  
Tác độngcủa qui luậtgiá trịcó ý nghĩa : mộtmặt chi phối sựlựachọn tựnhiên , đào thải  
các yếu kém, kích thích các nhân tốtích cực phát triển , mặt khácphân hóa XH thành kẻ  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 4  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
giàu người nghèo , tạo ra sựbất bình đẳng trongXH.  
Câu 4. Sựchuyển hóa tiền thành TB  
1. Công thức chung của TB  
- Tưbản thườngxuấthiện dưới hình thái tiền nhưngkhôngphải lúc nào tiền cũng là TB  
- Tiền và TB khác nhau ởsựvận động của nó  
- Tiền được coi là tiền thôngthườngvận động theo công thức (1) : H – T – H ( hàng – tiền – hàng ) nghĩa là  
sựchuyển hóacủa hàng hóa thành tiền rồi tiền lại chuyển hóathành hànghóa  
- Tiền được coi là TB vận động theo công thức (2) : T – H – T ( tiền – hàng – tiền ) nghĩa là sự chuyển hóa  
của tiền thành hàng hóa rồi hàng hóa lại chuyển hóangược lại thành tiền  
- Côngthức lưu thônghànghóa giản đơn H – T – H và công thức lưu thôngcủa TB T – H – T có những  
điểmgiốngnhau vềhình thức : cả hai sự vận động do 2 giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành ,  
trong mỗi giai đoạn đều có 2 nhân tốvậtchất đối diện nhau làtiền và hàng , và hai người có quan hệ kinh  
tế với nhau là người muavà bán  
- Giữa 2 công thức đó có nhữngđiểmkhác nhau vềchất:  
+ về điểmxuấtphát và kếtthúc quátrình vận động trong công thức (1) là H ( hàng ) , trongcông thức (2)  
là T ( tiền )  
+ vềtrình tựcủa quátrình vận động : trong công thức (1) bán trước mua sau , trongcông thức (2) mua  
trước bán sau  
+ vềmụcđích của quá trình vận động : trong công thức (1) là giá trịsửdụng, trong công  
thức (2) làgiá trị.  
- Trong lưu thôngTB , tiền thu về( T’) phải lớn hơn tiền ứng trước (T) một lượng∆ T . Côngthức vận động  
đầy đủcủa TB làT – H – T’ . Số tiền trội hơn so với số tiền ứngra ∆ T gọi là giá trị thặng dư. Số tiền ban  
đầu đã chuyển hóathành TB  
- TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Sựvận động của TB khôngcó giới hạn vì sự lớn lên của giá trị  
khôngcó giới hạn  
- Các Mác gọi côngthức T – H –T’ là công thức chung của TB vì sự vận động của mọi TB đều biểu hiện  
trong lưu thôngdưới dạng khái quátđó dù là TB thươngnghiệp , TB công nghiệp hay TB cho vay  
2. Mâu thuẫn của công thức chung của TB  
- Trong công thức T – H – T’ trong đó T’ = T + ∆ T . Giá trịthặngdư ∆ T do đâu mà có ?  
- Trong lưu thôngdù trao đổi nganggiá hay khôngnganggiá cũng khôngtạo ra giá trị mới do đó cũng  
khôngtạo ra giátrịthặngdư  
+ trao đổi ngang giá: chỉcó sựthay đổi hình thái của giá trịcòn tổng giá trịtrướcvà sau trao đổi khôngthay  
đổi . Vềgiátrịsửdụng, 2 bên trao đổi đều có lợi  
+ trao đổi khôngngang giá : hànghóa bán cao hơn giá trị, mua hàng hóa thấp hơn giátrị hay muarẻbán  
đắt đều khôngmang lại giátrịthặngdưvì tổng giátrịtrước và sau cũng khôngthay đổi mà chỉcó phần giá  
trịnằmtrong tay mỗi bên trao đổi làthay đổi  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 5  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
- Ngoài lưu thôngcũng khôngthểbiến tiền thành tiền  
- Vậy mâu thuẫn của côngthức chung của tư bản là ’’ TB khôngthể xuấthiện từ lưu thông vàcũng không  
thểxuấthiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuấthiện tronglưu thông và đồngthời khôngphải trong lưu  
thông’’  
- Giá trịthặngdưcó được làdo nhà TB tìm đượcmột loại hàng hóađặc biệtđó là hàng hóa sức lao động  
3. Hàng hóa sức lao động :  
-Thứ hànghóa đặc biệt, giá trị sửdụng của nó là nguồn gốc sinh ra giá trị lớn hơn giátrị của bản thân nó ,  
đó là sức lao động  
- Sức lao động biến thành hàng hóalà điều kiện quyếtđịnh đểbiến tiền thành TB  
a. Sứclao động và điều kiện đểsức lao động trởthành hàng hóa  
- Sức lao động là toàn bộthểlựcvàtrí lực của con người , là khảnănglao động của con  
người  
- Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất  
- Sức lao động chỉ trở thành hàng hóakhi có 2 điều kiện :  
+ người có sức lao động phải được tựdo thân thể, được làmchủsức lao độngcủa mình và có quyền bán  
sức lao độngcủa mình nhưmộthàng hóa  
+ người có sức lao động khôngcó tư liệu sản xuấtvà tư liệu sinh hoạt, để tồn tại buộc họphải bán sức lao  
động của mình để sống  
- Sức lao động biến thành hàng hóalà điều kiện quyếtđịnh đểbiến tiền thành TB.Tuy nhiên để tiền biến  
thành TB thì lưu thông hànghóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới mộtmức độnhất định  
- Sức lao động biến thành hàng hóalà nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trongsựphát triển sản xuất  
hàng hóatrởthành hình thái phổbiến sản xuấthànghóa TBCN  
b. Hai thuộctính của hàng hóa sứclao động :  
- Giá trịhànghóa sức lao động :  
+ giátrịhànghóa sức lao độngđược đo gián tiếp bằnggiá trịnhữngtưliệu sinh hoạtđể  
tái sản xuất sức lao động  
+ giátrịhànghóa sức lao độngdo nhữngbộphận sau đây hợp thành : . giá trịnhữngtưliệu sinh hoạtvềvật  
chất và tinh thần cần thiếtđểtái sản xuất sức lao động , duy trì đời sống của bản thân người côngnhân .  
phí tổn đào tạo người côngnhân . giá trịnhữngtưliệu sinh hoạtvậtchất và cần thiếtcho con cái người  
công nhân  
+ giátrịhànghóa sức lao độngbao hàm cảyếu tốtinh thần và lịch sử, phụthuộcvào điều kiện lịch  
sửcụthểcủamỗi quốc giatrong từng thời kỳnhấtđịnh  
+ đểbiếtđượcsựbiến đổi củagiá trịsứclao động trongmột thời kỳnhấtđịnh cần nghiên cứu hai loại nhân  
tốtác động đối lập nhau đến sựbiến đổi củagiá trịsức lao động : . sựtăng nhu cầu trung bình của XH  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 6  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
vềhànghóavà dịch vụ,vềhọctập và nângcao trình độlành nghề, làmtăng giátrịsức lao động . sựtăng  
năng suấtlao động XH sẽlàmgiảmgiátrịsức lao động  
- Giá trịsửdụngcủahàng hóa sức lao động :  
+ chỉthểhiện ratrongquá trình tiêu dùngsức lao động tức là quátrình lao động của người côngnhân  
+ làcông dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu người mualà sửdụngvào quá trình lao động  
+ hànghóa sức lao độngkhi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giátrị bản thân nó , đó chính  
là nguồn gốc của giá trịthặngdư  
+ hànghóa sức lao độnglà điều kiện đểchuyển hóatiền thành TB , đây chính làchìa khóađểgiải thích  
mâu thuẫn của công thức chung của TB  
Câu 5: Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản.  
Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là hai hình thức của lưu thông tư bản.  
1. Tuần hoàn tư bản.  
TLSX  
T – H  
…. SX …...  
H’ – T’  
SLĐ  
Mua  
Bán ( GĐ lưu thông)  
(Giai đoạn lưu thông)  
Sản xuất( GĐ SX)  
Sự vận động trên diễn ra qua ba GĐ:hai giai đoạn lưu thông, và một giai đoạn sản xuất.  
GĐ 1 : GĐLT: GĐ này các nhà tư bản mua TLSX và SLĐ trên thị trườngtư bản tồn tại dưới hình thái tiền  
tệ.  
GĐ 2 : GĐSX : GĐ này các nhàTB thực hiện SX ra HH TB tồn tại dưới hình thái TBSX.  
GĐ 3 : GĐLT : GĐ này các nhàTB với vai trò là ng bán vàthu về lại tiền cùng với GTTD TB tồn tại dưới  
hình thái TBHH.  
Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản, trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình tháikhácnhau  
với ba chức năng tương ứng, rồiquay trở về hình tháiban đầu có kèm theo gía trị thặng dư.  
Điềukiệnđể tuần hoàn tư bản đượcliêntục:  
TLSX  
TLSX  
T - H  
... SX ... H’ - T’ - H  
... SX’ ... H’’  
SLĐ  
SLĐ  
Tuần hoàn của TB tiền tệ  
Tuần hoàn của TB SX  
Tuần hoàn của tư bản HH  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 7  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
Để tuần hoàn tư bản được liên tục thì cả ba hình thái trên đều phảicùng tồn tại trong không gian và kế tiếp theo  
thời gian.  
2. Chu chuyển tư bản.  
Sự tuần hoàn tư bản, khixét nó với tư cách là mộtquá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại  
thì gọi là chu chuyển tư bản (về lượng).  
Thời gian CC của TB = Thời gian SX + Thời gian lưu thông.  
Trong đó TG SX = T.Gian lao động + T.gian gián đoạn lao động + T.gian dự trữ sản xuất(phụ  
thuộc TC của ngành sx, quy mô hoặc CL sp, sự tác động của quá trình tự nhiên vào sx…)  
TG LT = T.gian mua + T.gian bán (phụ thuộc vào thị trườngxa hay gần, tình hình thiị  
trườngxấu hay tốt, trình độ pt của vận tải, giao thông)  
Thời gian chu chuyển tư bản tỷ lệ nghịch với giátrị thặngdư thu được ( diễn dãi ra )  
Tốc độ của chu chuyển tư bản:làsố vòngchu chuyển tư bản trongmột năm. Ta có CT:  
퐶퐻  
푛 =  
푐ℎ  
n = tốc độ chu chuyển tưbản  
CH = thời gian tính bằng 1 năm  
ch = thời gian của 1 vòngchu chuyển tư bản  
Muốn tăng n, chỉ có một cách duy nhấtlà phải làm cho ch giảm  
Câu 6: chi phí sx, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận và cạnh tranh tỏng nội bộ và giữa các nhành khác nhau:  
1. chi phí sản suất:  
-
-
-
-
-
giá trị hàng hóa: w=c+v (1)  
chi phí sx:k=c+v (2)  
CPSX là phần giá trị bù lại giá cả nhữngTLSX và SLĐ đế sx ra hànghóa đó.  
Chi phí thực tế là CPSX TBCN có sự khácnhau về mặt chất lẫn mặt lượng.  
=> w=k+m (3)  
So sánh CPTT 1 và CPSX 2:  
o
o
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 8  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
2. Lợi nhuận:  
3. Tỷ suất lợi nhuận:  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 9  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
-
Lợi nhuận làhình thức chuyển hóacủa GTTD, nên TSLN cũng là hình thức chuyển hóaGTTSLN , nên  
giữam’ và p’ có sự khác nhau về lượngvàchất  
4. Những nhân tố ảnh hưởng tới TSLN:  
Câu 7: Nguyên nhân hình thành và các đặc điểmkinh tế cơ bản của CNTB độc quyền.  
CNTB tự do cạnh tranh CNTB độcquyền tư nhân (haylũng đoạn) CNTBđộc quyền nhà nước.  
Đây thựcchất là sự pháttriển và điều chỉnh của CNTB cả về LLSX và QHSX để thích ứng với tình hình kinh tế chính  
trị thếgiới cuối thế kỷ 19 cho tới ngày nay.  
Nguyênnhân chuyển biếncủa CNTB từ tự do cạnh tranh sang độcquyền:  
1. Lưc lượngsản xuấtphát triển KH – KT cuối TK 19 : tích tụ vốn, tập trung sản xuất xí nghiệp quy mô  
lớn  
2. Tác độngcủa quy luậtkinh tế : biến đổi cơ cấu kinh tế tập trung sản xuất quy mô lớn  
3. Tự do cạnh tranh : các nhà tư bản tích lũy tích tụ, tập trung tư bản  
4. Khủnghoảngkinh tế : phân hóa xí nghiệp vừavà nhỏ phá sản, xí nghiệp lớn càng lớn hơn.  
5. Tín dụngphát triển : tích tụ, tập trungtư bản thuân lợi tập trung sản xuất.  
từ năm nguyên nhân trên, dẫn đến sự hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền.  
Đặc điểmkinhtế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền:  
a.Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:  
Tích tụ và tập trungsản xuấtcao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểmkinh tế cơ bản  
của chủ nghĩa đế quốc.  
Tổ chức độc quyền làtổ chức liên minh giữacác nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc  
sản xuấtvà tiêu thụ một số loại hànghóa nào đó nhằm mực đích thu được lợi nhuận độc quyền cao.  
Nhữngtổ chức độc quyền có bản là : cácten, xanhđica,tơrớt, côngxoócxiom, cônggơlômêrát.  
b.Tư bản tài chínhvà bọn đầu sỏ tài chính :  
Tư bản tài chính : tích tụ và tập trung sản xuấttrong công nghiệp tích tụ, tập trung tư bản trongngân  
hàng tổ chức độc quyền trong ngân hàng ngân hàng nắm hầu hếttiền tệ của xã hội, khốngchế mọi  
hoạt độngcủa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.  
Các tổ chức độc quyền côngnghiệp thamgia vào công việccủa ngân hàng bằngcách mua cổ phần ngân hàng  
or lặp ngân hàng riêng.  
Hai quá trình độc quyền trên xoắn xuýtvà thúc đẩy nhau hình thành tư bản tài chính.  
Đầu sỏ tài chính : sự pháttriển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhómnhỏ độc quyền,  
chi phối đs kinh tế và chính trị của xh tư bản bọn đầu sỏ tài chính và thiếtlập sựthống trị của mình  
thôngquá chế độ thamdự.  
c. Xuất khẩu tư bản : ( nghiên cứu thêm slide)  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 10  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
Xuấtkhẩu tư bản là xuấtkhẩu giá trị ra nước ngoài( đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục  
đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khácở các nước nhập khẩu tư bản.  
Có hai hình thức xuấtkhẩu tư bản chủ yếu là: xuấtkhẩu tư bản hoạt động (đầu tư trực tiếp) và  
xuấtkhấu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp).  
Xuất khẩu tư bản hoạt động(đầu tư trực tiếp) làhình thức xuâtkhẩu tư bản để xây dựng  
nhữngxí nghiệp mới hoặcmua lại nhữngxí nghiệp đanghoạt động ở nướcnhận đầu tư,  
biến nó thành côngty mẹ ở chính quốc.  
Xuất khấu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp) làhình thức xuấtkhẩu tư bản được thực hiện  
dưới hình thức cho chính phủ, thành phố, hay một ngân hàng ở nướcngoài vay tư bản  
tiền tệ có thu lãi.  
Thực hiện haihình thứcxktb trên, xétvề chủ sở hữu ta có thểphân tích thành :  
Xuất khẩu tư bản nhà nướclà nhà nướctư bản độc quyền dùngnguồn vốn từ ngân quỹ  
của mình để đầu tư vào nướcnhập khẩu tư bản; hoặc viện trợ có hoàn lại hay không  
hoàn lại, để thực hiện mụctiêu về kinh tế, chính trị và quân sự.  
Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuấtkhẩu tư bản tư nhân thực hiện. Thườngđc  
đầu tư vào các ngành kinh tế có vòngquay tư bản ngắn và thu đc lợi nhuận độc quyền  
cao, dưới các hình thức công ty xuyên quốcgia.  
XKTB là sựmở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nc ngoài, là công cụ để bành trướngsự thốngtrị, bốc  
lộtcủa tư bản tài chính trên phạm vi toàn TG.  
d. Sự phận chia thế giới về kinh tế giữacác tổ chức độc quyền.  
Dưới tình hình XKTB của các nướcngày càng tang cạnh tranh quyếtliệtgiữatổ chức độc  
quyền ngày càng gay gắt nhưng khôngthôn tính được nhau Thỏa hiệp liên minh quốctế   
hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế ( cartel, syndicat,…) có sự phận chia thế giới về kinh  
tế giữa các tổ chức độc quyền.  
e. Sự phận chia thế giới về lãnh thổ giữa các cườngquốc đế quốc:  
Sự phân chia thế giới về kinh tế được cũng cố và tang cường bằngviệcphân chiathế giới về lãnh  
thỗ.  
“Chủ nghĩa tư bản pháttriển càng cao, nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay gắt,  
và việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu trên toàn thếgiới càng ráo riết, thì cuộc đấu tranh để  
chiếm thuộcđịa càng quyếtliệt hơn” – LÊNIN  
Đến cuối tk XIX đến đầu thế kỷ XX, các nước đế quốcđã hoàn thành việcphân chia lãnh thổ  
TG.ĐQ Anh có nhiều TĐ nhất, sau đó đến Nga ( Nga Hoàng) và Pháp. Số dân thuộcđịa của Pháp  
lại nhiều hơn số dân thuộc địacủa ba nướcĐức, Mỹ, Nhậtcộng lại.  
Sự phân chia thế giới khôngđều đã dấn đến hai cuộc thế chiến đòi chialại TG.  
Năm đặc điểmkinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc có lênquan chặt chẽ với nhau, nói lênbản chất của CN  
đế quốc về mặt kinh tế là sự thống trị của CNTB độcquyền, về mặt chínhtrị là hiếuchiên, xâm lược.  
Câu 8: các đặc trưng cơ bản của gccn và điềukiệnkhách quan quy địnhsứ mệnhlịchsử của gccn  
1. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN:  
a. Khái niệmgiai cấp công nhân  
Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin  
GCCN là mộttập đoàn xã hộiđược xácđịnh bởi 2 tiêu chí :  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 11  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
- Vềphương thứclao động : Hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.  
- Vềvị trí trong QHSX TBCN : Không có tư liệu sản xuất, bị bóclột giá trị thặng dư.  
- Định nghĩa :  
Giai cấp công nhân là mộttập đoàn xã hội :  
-Hình thành và pháttriển cùng với quá trình hình thành và pháttriển của nền SX công nghiệp  
ngày càng hiện đại, với nhịp độ pháttriển của LLSX có tính chất xã hội hóa ngày càng cao,  
- là LLSX cơ bản và tiên tiến, trực tiếp hoặcgián tiếp tham gia quy trình công nghệ, dịch vụ công  
nghiệp để sản xuất, tái sản xuấtra của cải vật chấtvà cải tạo các quan hệ xã hội,  
- là đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến trong tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.  
b. Nội dungSMLS của G/C C.N.  
- xóabỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lộtngười, giải phóngG/CC.N, nhân dân lao động, dân tộc và toàn  
thể nhân loại khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu,  
- xây dựng xãhội CSCN văn minh.  
2. Nhữngđiềukiệnkhách quan quy địnhsứ mệnhlịch sử của GCCN  
a- Do địa vị kinh tế - xã hội khách quan của giai cấp côngnhân trong xãhội TBCN quy định  
-Về kinh tế :Trong CNTB, g/c CN gắn với LLSX tiên tiến nhất, nªn là lực lượng quyếtđịnh phávỡ QHSX TBCN, xây  
dựng PTSX mới cao hơn PTSX TBCN.  
-Về xãhội : Mâu thuẫn kinh tế dẫn tới Sự đối lập về lợi ích cơ bản giữag/c CN và giai cấp tư sản buộc g/c công  
nhân Phải lật đổ g/c tư sản.  
b. Nhữngđặc điểmchính trị-xãhội của  
giai cấp công nhân  
–
–
–
Là g/c tiên phongcách mạngvà có tinh thần cách mạng triệtđể nhất.  
Là g/c có ý thức tổ chức kỷ luật  
Mang bản chất quốc tế.  
Câu 9: liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng  
XHCN.  
1. Tính tất yếuvà cơ sở khách quan của liênminh công-nông-trí thức.  
Lênin đã vận dụngvà phát triển lý luận liên minh công – nông của Các Mác và Ăngghen vào cuộc cách  
mạng thángMười Nga và đi đến thắnglợi. Trongquá trinh lãnh đạo cách mạng, Lênin chủ trươngvà thực  
hiên củngcố khổi liên minh công – nông.  
Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa khôngphải là duy trì giai cấp và sự đối kháng giai cấp,  
duy trì nhà nướcmà tiến lên xây dựng mộtxã hội khôngcòn giai cấp, khôngcòn nhà nướcđiều đó chỉ  
thực hiện đượctrên cơ sở xây dựngkhối liên minh vữngchắc giữagiai cấp công nhân với gc nôngdân và  
các giai cấp khác.  
Trong mộtnước mà nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì sự liên minh công-nông-trílà mộttất yếu  
khạch quan, vì:  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 12  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
- Về chính trị:Liên minh công – nông – trí thức là nhu cầu nội tại khách quan của cách mạng XHCN. (cả 3  
đều phải nươngtựa vào nhau). Giai cấp côngnhân, nôngdân, và trí thức đều phải tồn tại dưới sự đàn áp  
và bốc lộtcủa giai cấp tư sản, chính vì vậy để giai cấp công, nông, hay trí muốn tồn tại và thực hiên được  
cuộc cách mạngXHCN, tự phát sẽ phải nươngtựa và liên minh vào nhau nhưmột điều tất yếu. Giữagc  
công nhân, nôngdân, và trí thứctuy có phươngthức kinh tế khác nhau, nhưng đều hướngchung về cùng  
một mục đích chính trị đó là xóabỏ ách thống trị của gc tư sản đi đến một xã hội cộng sản.  
- Về kinh tế:Sự gắn bó giữanôngnghiệp – công nghiệp – khoahọc công nghệ quy định tính tất yếu của  
liên minh công – nông - trí. Tuy khác nhau về hình thức kinh tế, song có sự gắn bó với nhau;công nghiệp,  
nôngnghiệp muốn pháttriển kiếmnhiều lợi nhuận phải cần áp dụngthành tựu khoa học công nghệ của  
giai cấp trí thức, cũngnhư nôngnghiệp cungcấp nguyên liệu cho côngnghiệp, vàcả ba đều có liên hệ  
mật thiếtvề cung và cầu nên tất yếu sẽ dẫn đến sựliên minh.  
Ngoài ra, liên minh côngnôngtrí cũng nhưmột yêu cầu của xã hội:  
- Là điều kiện đảm bảo thắng lợi của CMVS;  
- Để thực hiện mụctiêu của GCVS;  
- Là nguyên tắccao nhấtcủa CCVS;  
- Là nhu cầu giải phóng của nông dân & trí thức.  
Mộtbài học, Một trong những sailầm dꢀn đến thất bạicủa Công xã Pari(1871) là giai cấp vô sản Pari đã  
không liên minh được với giai cấp nông dân.  
Để xã hội vận độngđi lêntheo địnhhướngxã hội chủ nghĩa thì liênminhcông nông trí là một điều  
tất yếu.  
2. Nội dung liênminh công nông trí:  
a. Kháiniệm liên minh công nông trí: Liên minh công-nông- trí làsự hợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh  
vực của đời sốngxã hội : chính trị, kinh tế, tư tưởng văn hóa, xãhội.  
Liên minh về chính trị: là nhằmnhằm giành chính quyền về tay của giai cấp công nhân và nhân dân  
lao động. LMvCT làcùng nhau thamgia vào chính quyền nhànướctừ cơ sở đến trung ươngcùng  
nhau bảo vệ chế độ XHCN và thành quả cách mạng, làmcho nhà nướcXHCN nhày càng vững mạnh   
tuy nhiên khôngphải dunghòalập trường tư tưởnggiữacác giai cấp mà phải trên lập trường chính  
trị của gc công nhân.  
Liên minh về kinh tế:trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xãhội thì trọngtâm là liên minh về kinh tế.  
Thực hiện liên minh phải có sự kếthợp đúng đắn về lợi ích kinh tế của các giai cấp, phải dựa vào đảm  
bảo lợi ích kinh tế của nhà nước đồng thời phải quan tâm đến lợi ích của giai cáp nôngdân liên  
minh chỉ thực sự vững mạnh khi có sựhài hòa về lợi ích của các giai cấp và nhà nước. Lênin cho rằng,  
thôngqua sự lmvề kt giữagc CN và ND, từng bước đưa ND đi theo con đườngXHCN bằng cách từng  
bước đưa họ vào con đường hợp tác xã với nhữngbc đi phù hợp.  
Nội dungvề tư tưởng– văn hóa: làmột nội dung quan trọng trong cách mạng xãhội chủ nghĩa. Bởi :  
Nhữngngười mù chữ hay có trình độ tư tưởngvăn hóathấp ko thể tạo ra được một xã hội với nền  
sản xuấtcông nghiệp hiện đại.  
CNXHhướngđến sự hài hòa nhân văn, hữu nghị giữa người với người giữadtnày với dt khác chỉ  
thực hiện đượctrên cơ sở nền văn hóa pt của nhân dân.  
CNXHtạo đk cho nhân dân quản lý xã hội, quản lý kinh tế, quản lý nhànước muốn thực hiện được  
cần có trình độ về tt và vh xh.  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 13  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
nội dungvề tt và vh là mộtquá trình lâu dài khôngthê thực hiện nhanh như nhiệm  
vụ ctrị và quân sự.  
b. Những nguyên tắccơ bản:  
Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của g/c công nhân:liên minh khôngphải làchia quyền lãnh  
đạo mà phải đi theo đườnglối của giai cấp công nhân.  
Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện:phải làmcho gc nôngdân tự giác ngộ và tự nguyện đi  
theo giai cấp công nhân.  
Kếthợp đúng đắn, hài hòa các lợi ích: G/c công nhân đại diện cho phươngthức sx mới CSCN,  
gc ND gắn với chế độ tư hữu nhỏ, chế độ tư hữu nhỏ lại mâu thuẩn với phươngthứcsx mới  
cần phải quan tâm các mâu thuẩn nảy sinh vàgiải quyêtnó.  
3. Liênminh công-nông-trí trong quá trình xây dựngchủ nghĩa xã hội ở ViệtNam:  
Đặc điểmcủa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớptrí thức ở ViệtNam.  
a. Đặc điểm của giai cấp công nhân ViệtNam:  
Là mộtbộ phận của G/C CN quốc tế G/C CN ViệtNamcó đầy đủ các đặc điểmcủa GCCN quốctế (trình độ  
thấp).  
- Trong điều kiện ViệtNam, G/CCN VN còn có các đặc điểmriêng:  
+ Tuy non trẻ, song ra đời trước G/C tư sản dân tộc  
+ Sớmgiành được quyền lãnh đạo cách mạng (Nhờ có Bạc Hồ nên sớmhình thành ĐCS-  
hạt nhân lãnh đạo của g/c)  
+ Có quan hệ mật thiếtvới nôngdân ->liên minh côngnôngbền vững  
b. Đặc điểm của giai cấp nông dân:  
Khái niệm: Giai cấp nông dân là giai cấp của nhữngngười lao động sản xuấttrong nông  
nghiệp (bao gồmcả lâmnghiệp vàngư nghiệp), trựctiếp sửdụng tư liệu sản xuất cơ bản và  
đặc thù, gắn với thiên nhiên (làđất, rừngvà biển) để sản xuấtra sản phẩm nôngnghiệp.  
Đặc điểm:  
+ Là giai cấp có bản chất 2 mặt: lao động (làchủ yếu) vàtư hữu.  
+ Khôngcó hệ tư tưởngđộc lập.  
+ Khôngđại diện cho một phươngthứcsản xuất tiên tiến.  
Nông dân ViệtNam có truyền thống quậtcường chống thiên tai, địch họa;một lòng theo  
Đảng. Ngày nay số lượng giảm dần, nhưng chấtlượng “tinh” hơn.  
c. Đặc điểm của tầng lớp trí thức:  
Khái niệm:Trí thức là một tầng lớp xã hội đặc biệt:  
+ Có trình độ học vấn cao  
+ Phươngthứclao độnglà lao độngtrí tuệ (trí óc) cá nhân.  
+ Sản phẩm lao động trực tiếp lànhữnggiá trị lý luận, lý thuyếtkhoahọc, những giátrị tinh  
thần.  
+ Có nhân cách.  
Đặc điểm:  
+ Xuấtthân từ nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau (Khôngphải làmột giai cấp).  
+ Khôngđại diện cho một PTSX riêngbiệt.  
+ Khôngcó hệ tư tưởngđộc lập nên thườngphân tán trongtổ chức và hành động.  
Trí thứcViệt nam có nhiều đóng góp cho kháng chiến và kiến quốc. Ngày nay, trí thứcđược xácđịnh là  
đội ngũ của g/ccông nhân  
Liên minhcông – nông – trí ở Việtnam là lựclượngnꢁng cốt của khối Đ  
Câu 10: nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa, nội dung phương thức xây dựng nền vhxhcn  
1.a.Nền văn hóa:  
-Văn hóa: làtoàn bộ nhữnggiá trị vật chất và tinh thần do con người sángtạo ra nhờ lao động trong tiến  
trình lịch sử thực tiễn của mình.  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 14  
PHAN VĂN KHANG –V1301746  
2014  
•
•
-NꢀN VĂN HOꢁ là khái niệmdùngđể chỉ toàn bộ hoạtđộng văn hoá tinh thần của một xã hội nhất định  
trong lịch sử, chịu sựchi phối của của hệ tư tưởngcủa giai cấp thống trị xã hội đó.  
Thí dụ : Nền văn hoá thời CHNL  
Nền văn hoá phongkiến  
Nền văn hoá tư sản  
Nền văn hoá XHCN  
•
•
•
b- Khái niệmnền văn hoáXHCN  
thiếtlập (KINHTꢂ).  
Kế thừa mặt tích cực và lọc bỏ mặt tiêu cực của truyền thốngvăn hóadân tộc, và tiếp biến tinh hoavăn  
hóacủa nhân loại.  
•
Là nền văn hoá được xây dựng và pháttriển trên nềntảng tư tưởngcủa g/c công nhân nhằm đưa nhân  
dân thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởngthụ giá trị văn hoá.  
Là nền văn hoá được xác lập trên 2 tiền đề : Chính quyền đãvề tay g/c công nhân (CHꢃNHTRꢄ) – Chế độ  
công hữu về TLSX được  
c- Đặc trưng của nền văn hoáXHCN  
Mang bản chất g/c côngnhân, nghĩa làhệ tư tưởngcủa g/c công nhân lànội dung cốt lꢅi, giữvai trò  
quyếtđịnh phươnghướngpháttriển của nền văn hoá đó.  
•
•
•
•
Mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.  
Hình thành và pháttriển một cách Tꢆ GIꢁC dưới sựlãnh đạo của ĐCS và sự quản lý thốngnhất của nhà  
nước XHCN  
•
•
***TꢂNH TꢃT YꢄU CꢅAVIꢆC XÂY DꢇNG NꢈN VĂN HOꢉ XHCN  
a- Cuộc cách mạng XHCN là cuộc cách mạngtriệtđể, nên phải tiến hành trên tất cả các lĩnh vực, trongđó  
có văn hoá.  
•
•
b- Để đưa nhân dân trở thành chủ thể sản xuấtvà hưởngthụ các giátrị văn hoá.  
c- Để nângcao trình độ văn hoá (trongđó có học vấn) cho nhân dân lao động.  
d- Bởi văn hoá vừa là mục tiêu vừalà động lựccủa cuộc cách mạngXHCN  
2- Nội dung :  
•
-
Nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, hình thành đội ngũ trí thức  
XHCN.  
-
Xây dựngcon người XHCN (con người mới) :  
+ Có ý thức và năng lực làmchủ,  
+ Là người lao động mới,  
+ Sốngcó nghĩa tình, có tinh thần cộng đồng,  
+ Có tinh thần yêu nước chân chính và tinh thần quốc tế trongsáng.  
Xây dựnglối sốngmới,  
-
-
Xây dựnggia đình văn hoáXHCN.  
-
3- Phương thức  
-
-
-
Giữ vữngvà tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởngg/c công nhân  
Đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng vàsự quản lý theo pháp luậtcủa nhà nước.  
Kế thừa nhữnggiá trị tốtđẹp trong di sản văn hoá dân tộc vàtiếp thu có chọn lọctinh hoa văn hoá thế  
giới.  
-
Tổ chức, lôi kéo quần chúng tham giasáng tạo các giátrị văn hoá với tưcách là chủ thể của sản xuấttinh  
thần.  
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!  
Page 15  
pdf 15 trang myanh 20960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập thi cuối kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin - Phan Văn Khang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_thi_cuoi_ky_mon_nhung_nguyen_ly_co_ban_cua_c.pdf