Đề cương ôn tập thi cuối kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin - Phan Văn Khang
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
ÔN TẬP CUỐI KỲ NLCB CNML
Câu 1. Điều kiện ra đời, đặctrưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
1).Sản xuấthàng hoá là gì:
– lịch sử pháttriển của nền sản xuất vật chất đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế : sản xuấttự cấp tự
túc (nền kinh tế tự nhiên) vàsản xuất hàng hoá (nền kinh tế hàng hóa). Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức
kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra nhằm thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất. Sản xuấthàng
hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị
trường.
– sản xuất hànghoá ra đời là bước ngoặtcăn bản trong lịch sử phát triển của xãhội loài người, đưa loài
người thoátkhỏi tình trạng “mông muội”, bướcqua giai đoạn “văn minh”.
2).Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuấthàng hóa
Thứ nhất: Phân công lao độngxã hội
Phân công lao động xã hội làsự chuyên môn hoá sản xuất, là sự phân chia lao động xã hội ra thành các
ngành, nghề khác nhau (khác vói phân công lao độngtự nhiên).
Phân công lao động xã hội làcơ sở của sản xuấtvà trao đổi: do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản
xuất1 một vài sản phẩm), nhưngnhu cầu của đời sốnglại cần nhiều thứ-> mâu thuẫn -> vừa thừa vừa
thiếu ->trao đổi sản phẩmcho nhau
Các loại phân công lao độngxã hội:
Phân công chung: hình thành ngành kinh tế lớn
Phân công đặc thù:ngành lớn chiathành ngành nhỏ
Phân công lao độngcá biệtlàphân công trongnội bộ công xưởng(khôngđượccoi là cơ sở đặc thù của
sản xuấthàng hóa)
Phân công lao động xã hội làcơ sở, làtiền đề của SX và trao đổi hàng hóa.
Songphân công lao động xã hội chỉ là điềukiệncần mà không đủđể sx hànghóa ra đời.
Thứ hai: Có sự tách biệttươngđối về mặt kinh tế giữanhững người sản xuất
Sự tách biệtnày do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, màkhởi thuỷ là chế độ tư hữu nhỏ
về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuấtlàngười sở hữu sản phẩmlao động, nên họ
có quyền đemsản phẩmcủa mình ra trao đổi với người khác.
C. Mác viết:"Chỉ có sản phẩm của nhữnglao động tư nhân độclập và không phụ thuộc vào nhau mới
đối diệnvới nhau như là những hàng hóa.
Sự tách biệtvề kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức làtrao đổi hàng hoá
3).Đặctrưng và ưu thế, hạn chế của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất: SXHH nhằm mục đích để bán, để cho người khác tiêu dùng. Sựgia tăng khônghạn chế nhu cầu
của thị trườnglà mộtđộng lực mạnh mẽ thúcđẩy sản xuất pháttriển, khai thác được nhữnglợi thế về tự
nhiên, xãhội, kỹ thuậtcủa từngngười, từngcơ sở cũng nhưtừng vùng, từng địa phương.
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 1
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
Thứ hai: SXHH Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượngsản xuất pháttriển mạnh mẽ. Tạo điều kiện thuận lợi
cho việcứng dụngnhữngthành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, buộc nhữngngười sản xuấthàng
hoá phải luôn luôn năngđộng, nhạy bén ..., thúcđẩy sản xuất pháttriển.
Thứ ba: SXHH với tính chất mở làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữacác địa phương,cácngành ngày
càng phát triển.
Thứ tư: SXHH góp phần xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên
Thứ năm : Tuynhiên, kinh tế hànghóakhiến phân cực nhữngngười sản xuất thành kẻ giàu người nghèo,
phá hoại môi trường, sinh thái, tiềm ẩn khả năng khủnghoảngkinh tế-xãhội. V.v…
Câu 2. HH, Lượng giá trịHH và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trịHH ?
1) Khái niệm:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nhꢀm thoả mãn nhữngnhu cầu nhất địnhnào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán.
Theo C.Mác:
Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhấtcủacủa cái vậtchất trongxã hội tư bản.
Hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống
mâu thuẩn của phươngthức sản xuấttư bản chủ nghĩa
Phân tích hàng hóanghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị
kinh tế học của phươngthứcsản xuấttư bản.
Dấu hiệu quan trọng nhấtcủa hàng hóa:trướckhi đi vào tiêu dùngphải qua mua bán
Hàng hóa phân thành các loại:
Hàng hóa hữu hình ( quần áo, tư liệu sản xuất ..) và hànghóa vô hình ( các hoạt động dv vận tải,
chữa bệnh,….)
Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng ( phí cầu đường)
Hàng hóa thôngthườngvà hàng hóa đặc biệt( sức lao động, tiền tệ).
2).Lượng giá trịHH :
- Chất giátrịhànghóa do lao động trừu tượngcủa người sản xuấthàng hóa kếttinh trong hàng hóa.
Lượnggiá trịhànghóa do lượnglao động hao phí đểsản xuấtra hàng hóa đó quyếtđịnh
- Lượnggiá trịhànghóa do thời gian lao động quyếtđịnh
- Thước đo lượnggiátrịhànghóa được tính bằngthời gian lao động xãhội cần thiết
- Thời gian lao độngxã hội cần thiếtlà thời gian cần thiếtđểsản xuấtra mộthàng hóa trong điều kiện
bình thườngcủa xã hội tức là với mộttrình độ kỹ thuật trungbình , trình độ khéo léo trungbình và cường
độlao động trung bình so với hoàn cảnh xãhội nhất định
- Thôngthườngthời gian lao động XH cần thiếttrùnghợp với thời gian lao độngcá biệt
của người sản xuấtvà cung cấp đại bộphận một loại hànghóa nào đó trên thịtrường
3).Các nhân tố ảnh hưởng :
a. Năng suấtlao động :
- Là năng lực sản xuấtcủa lao động, được tính bằng số lượngsản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian hoặc lượngthời gian cần thiếtđể sản xuấtra một đơn vị sản phẩm
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 2
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
- Có 2 loại năng suất lao động : năng suấtlao động cá biệtvà năng suấtlao độngxã hội . Hàng hóa trên thị
trườngđược trao đổi theo giátrịxã hội
- Năngsuất lao động XH càng tăng , thời gian lao động XH cần thiếtđểsản xuấtra hàng hóa càng giảm,
lượnggiátrịcủa một đơn vị sản phẩm càng ít và ngượclại.
- Lượnggiá trịcủa mộtđơn vị hàng hóa tỉlệthuận với số lượnglao độngkết tinh và tỉ lệ nghịch với năng
suất lao động xã hội
- Năngsuất lao động tùy thuộcnhiều nhân tố: trình độkhéo léo của người lao động, sự phát triển của
khoahọc kỹ thuật , trình độ ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp XH của sản xuất, hiệu
quả của tư liệu sản xuấtvà các điều kiện tựnhiên
- Cườngđộ lao động là mức độhao phí lao động trong mộtđơn vịthời gian . Tăng cường độlao động
sẽlàmtăngthêmmức hao phí lao động vàdo đó làm tăng sốlượngsản phẩm , vì vậy giá trịmộtđơn
vịhànghóakhông thay đổi . Tăng cườngđộlao độnggiốngnhư kéo dài thời gian lao động
b. Mức độphứctạp của lao động :
- Lượnggiá trị hànghóa phụ thuộc vào tính chất của lao động: lao động giản đơn và lao
động phức tạp
+ lao động giản đơn : là sựhao phí lao độngmột cách giản đơn mà bất kỳ một người
bình thườngnào có khảnăng lao độngcũng có thểthựchiện được
+ lao động phức tạp : là lao động đòi hỏi phải được đào tạo , huấn luyện
- Trong cùng mộtđơn vị thời gian lao động như nhau , lao động phức tạp tạo ra được nhiều giátrịhơn so
với lao động giản đơn
- Lao động phức tạp làlao động giản đơn được nhân gấp bội lên
- Trong quá trình trao đổi hàng hóa , mọi lao động phức tạp đều được qui thành bội số của lao động giản
đơn trungbình
- Lượnggiá trịcủa hànghóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn
trung bình
***Cấu thành lượnggiátrịhàng hóa:
- Để sản xuất hànghóa cần phải chi phí lao độnggồm lao độngquá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu
sản xuấtnhư máy móc , công cụ, nguyên vậtliệu vàlao động sốnghao phí trong quá trình chế biến tư
liệu sản xuấtthành sản phẩm mới
- Lượnggiá trị hànghóa được cấu thành bởi giátrị của nhữngtư liệu sản xuất đã sử dụngđể sản xuất
hàng hóa, là giá trịcũ( ký hiệu c ) và hao phí lao độngsống của người sản xuất trongquá trình tạo ra hàng
hóa , làgiá trịmới ( ký hiệu v+m) .
- Giá trịhànghóa = giá trịcũtái hiện + giátrịmới . Ký hiệu : W = c + v + m
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 3
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
Câu 3). Qui luật giá trị. Nêu biểu hiện của qui luật này trong giai đoạn cạnh tranh tựdo của CNTB
1.Yêu cầu:
Theo yêu cầu của quy luậtgiá trị, việcsản xuấtvà trao dổi hànghóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động
xã hội cần thiết.
2. Nội dung qui luậtgiá trị:
- Sản xuấtvà trao đổi hànghóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết
- Trong kinh tế hàng hóa , giátrị hàng hóakhôngđược quyếtđịnh bởi hao phí lao động cá biệtcủa từng
người sản xuất hànghóa mà bởi hao phí lao độngXH cần thiết
- Trao đổi hànghóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết, nghĩa là trao đổi theo
nguyên tắc nganggiá
- Qui luậtgiá trịhoạtđộng , biểu hiện chủyếu quaphạmtrù giácả
- Giá cảthịtrườngluôn biến đổi , phụthuộcvào nhiều nhân tốkhác nhau : giá trị hàng hóa , cạnh tranh ,
cung cầu , sức mua của đồng tiền ...
- Biểu hiện sựvận động của qui luậtgiá trị thông quasự vận động của giá cả thị trường
3. Tác động ( biểu hiện ) của qui luật giá trị:
a. Điều tiết sản xuấtvà lưu thông hàng hóa
- Điều hòa, phân bốcác yếu tốsản xuấtgiữacác ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế
- Điều tiếtlưu thôngcủa qui luật giátrị thôngqua giá cả trên thị trường. Sự biến độngcủa giácả thị
trườngthu hút luồn hàngtừ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao do đó làm cho lưu thông hànghóa thông
suốt.
b. Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suấtlao động , thúcđẩy lực lượng sản xuất
XH pháttriển
- Vì mục tiêu lợi nhuận , tăng năng suấtlao động nên người sản xuấtluôn tìm cách :
+ cải tiến kỹthuật
+ nângcao trình độ
+ cải tiến tổchứcquản lý sản xuất
- Sựcạnh tranh quyếtliệtcàngthúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ, mang tính XH . Kếtquả là lực
lượngsản xuất XH được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
c. Thực hiện sự lựa chọn tựnhiên và phân loạingười sản xuấthàng hóa thành ngườigiàu , ngườinghèo
Quá trình cạnh tranh làmnảy sinh quan hệ sản xuất TBCN , dẫn đến sự phân hóa người sản xuất thành
giàu và nghèo
Tác độngcủa qui luậtgiá trịcó ý nghĩa : mộtmặt chi phối sựlựachọn tựnhiên , đào thải
các yếu kém, kích thích các nhân tốtích cực phát triển , mặt khácphân hóa XH thành kẻ
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 4
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
giàu người nghèo , tạo ra sựbất bình đẳng trongXH.
Câu 4. Sựchuyển hóa tiền thành TB
1. Công thức chung của TB
- Tưbản thườngxuấthiện dưới hình thái tiền nhưngkhôngphải lúc nào tiền cũng là TB
- Tiền và TB khác nhau ởsựvận động của nó
- Tiền được coi là tiền thôngthườngvận động theo công thức (1) : H – T – H ( hàng – tiền – hàng ) nghĩa là
sựchuyển hóacủa hàng hóa thành tiền rồi tiền lại chuyển hóathành hànghóa
- Tiền được coi là TB vận động theo công thức (2) : T – H – T ( tiền – hàng – tiền ) nghĩa là sự chuyển hóa
của tiền thành hàng hóa rồi hàng hóa lại chuyển hóangược lại thành tiền
- Côngthức lưu thônghànghóa giản đơn H – T – H và công thức lưu thôngcủa TB T – H – T có những
điểmgiốngnhau vềhình thức : cả hai sự vận động do 2 giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành ,
trong mỗi giai đoạn đều có 2 nhân tốvậtchất đối diện nhau làtiền và hàng , và hai người có quan hệ kinh
tế với nhau là người muavà bán
- Giữa 2 công thức đó có nhữngđiểmkhác nhau vềchất:
+ về điểmxuấtphát và kếtthúc quátrình vận động trong công thức (1) là H ( hàng ) , trongcông thức (2)
là T ( tiền )
+ vềtrình tựcủa quátrình vận động : trong công thức (1) bán trước mua sau , trongcông thức (2) mua
trước bán sau
+ vềmụcđích của quá trình vận động : trong công thức (1) là giá trịsửdụng, trong công
thức (2) làgiá trị.
- Trong lưu thôngTB , tiền thu về( T’) phải lớn hơn tiền ứng trước (T) một lượng∆ T . Côngthức vận động
đầy đủcủa TB làT – H – T’ . Số tiền trội hơn so với số tiền ứngra ∆ T gọi là giá trị thặng dư. Số tiền ban
đầu đã chuyển hóathành TB
- TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Sựvận động của TB khôngcó giới hạn vì sự lớn lên của giá trị
khôngcó giới hạn
- Các Mác gọi côngthức T – H –T’ là công thức chung của TB vì sự vận động của mọi TB đều biểu hiện
trong lưu thôngdưới dạng khái quátđó dù là TB thươngnghiệp , TB công nghiệp hay TB cho vay
2. Mâu thuẫn của công thức chung của TB
- Trong công thức T – H – T’ trong đó T’ = T + ∆ T . Giá trịthặngdư ∆ T do đâu mà có ?
- Trong lưu thôngdù trao đổi nganggiá hay khôngnganggiá cũng khôngtạo ra giá trị mới do đó cũng
khôngtạo ra giátrịthặngdư
+ trao đổi ngang giá: chỉcó sựthay đổi hình thái của giá trịcòn tổng giá trịtrướcvà sau trao đổi khôngthay
đổi . Vềgiátrịsửdụng, 2 bên trao đổi đều có lợi
+ trao đổi khôngngang giá : hànghóa bán cao hơn giá trị, mua hàng hóa thấp hơn giátrị hay muarẻbán
đắt đều khôngmang lại giátrịthặngdưvì tổng giátrịtrước và sau cũng khôngthay đổi mà chỉcó phần giá
trịnằmtrong tay mỗi bên trao đổi làthay đổi
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 5
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
- Ngoài lưu thôngcũng khôngthểbiến tiền thành tiền
- Vậy mâu thuẫn của côngthức chung của tư bản là ’’ TB khôngthể xuấthiện từ lưu thông vàcũng không
thểxuấthiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuấthiện tronglưu thông và đồngthời khôngphải trong lưu
thông’’
- Giá trịthặngdưcó được làdo nhà TB tìm đượcmột loại hàng hóađặc biệtđó là hàng hóa sức lao động
3. Hàng hóa sức lao động :
-Thứ hànghóa đặc biệt, giá trị sửdụng của nó là nguồn gốc sinh ra giá trị lớn hơn giátrị của bản thân nó ,
đó là sức lao động
- Sức lao động biến thành hàng hóalà điều kiện quyếtđịnh đểbiến tiền thành TB
a. Sứclao động và điều kiện đểsức lao động trởthành hàng hóa
- Sức lao động là toàn bộthểlựcvàtrí lực của con người , là khảnănglao động của con
người
- Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất
- Sức lao động chỉ trở thành hàng hóakhi có 2 điều kiện :
+ người có sức lao động phải được tựdo thân thể, được làmchủsức lao độngcủa mình và có quyền bán
sức lao độngcủa mình nhưmộthàng hóa
+ người có sức lao động khôngcó tư liệu sản xuấtvà tư liệu sinh hoạt, để tồn tại buộc họphải bán sức lao
động của mình để sống
- Sức lao động biến thành hàng hóalà điều kiện quyếtđịnh đểbiến tiền thành TB.Tuy nhiên để tiền biến
thành TB thì lưu thông hànghóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới mộtmức độnhất định
- Sức lao động biến thành hàng hóalà nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trongsựphát triển sản xuất
hàng hóatrởthành hình thái phổbiến sản xuấthànghóa TBCN
b. Hai thuộctính của hàng hóa sứclao động :
- Giá trịhànghóa sức lao động :
+ giátrịhànghóa sức lao độngđược đo gián tiếp bằnggiá trịnhữngtưliệu sinh hoạtđể
tái sản xuất sức lao động
+ giátrịhànghóa sức lao độngdo nhữngbộphận sau đây hợp thành : . giá trịnhữngtưliệu sinh hoạtvềvật
chất và tinh thần cần thiếtđểtái sản xuất sức lao động , duy trì đời sống của bản thân người côngnhân .
phí tổn đào tạo người côngnhân . giá trịnhữngtưliệu sinh hoạtvậtchất và cần thiếtcho con cái người
công nhân
+ giátrịhànghóa sức lao độngbao hàm cảyếu tốtinh thần và lịch sử, phụthuộcvào điều kiện lịch
sửcụthểcủamỗi quốc giatrong từng thời kỳnhấtđịnh
+ đểbiếtđượcsựbiến đổi củagiá trịsứclao động trongmột thời kỳnhấtđịnh cần nghiên cứu hai loại nhân
tốtác động đối lập nhau đến sựbiến đổi củagiá trịsức lao động : . sựtăng nhu cầu trung bình của XH
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 6
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
vềhànghóavà dịch vụ,vềhọctập và nângcao trình độlành nghề, làmtăng giátrịsức lao động . sựtăng
năng suấtlao động XH sẽlàmgiảmgiátrịsức lao động
- Giá trịsửdụngcủahàng hóa sức lao động :
+ chỉthểhiện ratrongquá trình tiêu dùngsức lao động tức là quátrình lao động của người côngnhân
+ làcông dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu người mualà sửdụngvào quá trình lao động
+ hànghóa sức lao độngkhi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giátrị bản thân nó , đó chính
là nguồn gốc của giá trịthặngdư
+ hànghóa sức lao độnglà điều kiện đểchuyển hóatiền thành TB , đây chính làchìa khóađểgiải thích
mâu thuẫn của công thức chung của TB
Câu 5: Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản.
Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là hai hình thức của lưu thông tư bản.
1. Tuần hoàn tư bản.
TLSX
T – H
…. SX …...
H’ – T’
SLĐ
Mua
Bán ( GĐ lưu thông)
(Giai đoạn lưu thông)
Sản xuất( GĐ SX)
Sự vận động trên diễn ra qua ba GĐ:hai giai đoạn lưu thông, và một giai đoạn sản xuất.
GĐ 1 : GĐLT: GĐ này các nhà tư bản mua TLSX và SLĐ trên thị trường tư bản tồn tại dưới hình thái tiền
tệ.
GĐ 2 : GĐSX : GĐ này các nhàTB thực hiện SX ra HH TB tồn tại dưới hình thái TBSX.
GĐ 3 : GĐLT : GĐ này các nhàTB với vai trò là ng bán vàthu về lại tiền cùng với GTTD TB tồn tại dưới
hình thái TBHH.
Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản, trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình tháikhácnhau
với ba chức năng tương ứng, rồiquay trở về hình tháiban đầu có kèm theo gía trị thặng dư.
Điềukiệnđể tuần hoàn tư bản đượcliêntục:
TLSX
TLSX
T - H
... SX ... H’ - T’ - H
... SX’ ... H’’
SLĐ
SLĐ
Tuần hoàn của TB tiền tệ
Tuần hoàn của TB SX
Tuần hoàn của tư bản HH
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 7
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
Để tuần hoàn tư bản được liên tục thì cả ba hình thái trên đều phảicùng tồn tại trong không gian và kế tiếp theo
thời gian.
2. Chu chuyển tư bản.
Sự tuần hoàn tư bản, khixét nó với tư cách là mộtquá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại
thì gọi là chu chuyển tư bản (về lượng).
Thời gian CC của TB = Thời gian SX + Thời gian lưu thông.
Trong đó TG SX = T.Gian lao động + T.gian gián đoạn lao động + T.gian dự trữ sản xuất(phụ
thuộc TC của ngành sx, quy mô hoặc CL sp, sự tác động của quá trình tự nhiên vào sx…)
TG LT = T.gian mua + T.gian bán (phụ thuộc vào thị trườngxa hay gần, tình hình thiị
trườngxấu hay tốt, trình độ pt của vận tải, giao thông)
Thời gian chu chuyển tư bản tỷ lệ nghịch với giátrị thặngdư thu được ( diễn dãi ra )
Tốc độ của chu chuyển tư bản:làsố vòngchu chuyển tư bản trongmột năm. Ta có CT:
퐶퐻
푛 =
푐ℎ
n = tốc độ chu chuyển tưbản
CH = thời gian tính bằng 1 năm
ch = thời gian của 1 vòngchu chuyển tư bản
Muốn tăng n, chỉ có một cách duy nhấtlà phải làm cho ch giảm
Câu 6: chi phí sx, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận và cạnh tranh tỏng nội bộ và giữa các nhành khác nhau:
1. chi phí sản suất:
-
-
-
-
-
giá trị hàng hóa: w=c+v (1)
chi phí sx:k=c+v (2)
CPSX là phần giá trị bù lại giá cả nhữngTLSX và SLĐ đế sx ra hànghóa đó.
Chi phí thực tế là CPSX TBCN có sự khácnhau về mặt chất lẫn mặt lượng.
=> w=k+m (3)
So sánh CPTT 1 và CPSX 2:
o
o
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 8
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
2. Lợi nhuận:
3. Tỷ suất lợi nhuận:
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 9
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
-
Lợi nhuận làhình thức chuyển hóacủa GTTD, nên TSLN cũng là hình thức chuyển hóaGTTSLN , nên
giữam’ và p’ có sự khác nhau về lượngvàchất
4. Những nhân tố ảnh hưởng tới TSLN:
Câu 7: Nguyên nhân hình thành và các đặc điểmkinh tế cơ bản của CNTB độc quyền.
CNTB tự do cạnh tranh CNTB độcquyền tư nhân (haylũng đoạn) CNTBđộc quyền nhà nước.
Đây thựcchất là sự pháttriển và điều chỉnh của CNTB cả về LLSX và QHSX để thích ứng với tình hình kinh tế chính
trị thếgiới cuối thế kỷ 19 cho tới ngày nay.
Nguyênnhân chuyển biếncủa CNTB từ tự do cạnh tranh sang độcquyền:
1. Lưc lượngsản xuấtphát triển KH – KT cuối TK 19 : tích tụ vốn, tập trung sản xuất xí nghiệp quy mô
lớn
2. Tác độngcủa quy luậtkinh tế : biến đổi cơ cấu kinh tế tập trung sản xuất quy mô lớn
3. Tự do cạnh tranh : các nhà tư bản tích lũy tích tụ, tập trung tư bản
4. Khủnghoảngkinh tế : phân hóa xí nghiệp vừavà nhỏ phá sản, xí nghiệp lớn càng lớn hơn.
5. Tín dụngphát triển : tích tụ, tập trungtư bản thuân lợi tập trung sản xuất.
từ năm nguyên nhân trên, dẫn đến sự hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Đặc điểmkinhtế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a.Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:
Tích tụ và tập trungsản xuấtcao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểmkinh tế cơ bản
của chủ nghĩa đế quốc.
Tổ chức độc quyền làtổ chức liên minh giữacác nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc
sản xuấtvà tiêu thụ một số loại hànghóa nào đó nhằm mực đích thu được lợi nhuận độc quyền cao.
Nhữngtổ chức độc quyền có bản là : cácten, xanhđica,tơrớt, côngxoócxiom, cônggơlômêrát.
b.Tư bản tài chínhvà bọn đầu sỏ tài chính :
Tư bản tài chính : tích tụ và tập trung sản xuấttrong công nghiệp tích tụ, tập trung tư bản trongngân
hàng tổ chức độc quyền trong ngân hàng ngân hàng nắm hầu hếttiền tệ của xã hội, khốngchế mọi
hoạt độngcủa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Các tổ chức độc quyền côngnghiệp thamgia vào công việccủa ngân hàng bằngcách mua cổ phần ngân hàng
or lặp ngân hàng riêng.
Hai quá trình độc quyền trên xoắn xuýtvà thúc đẩy nhau hình thành tư bản tài chính.
Đầu sỏ tài chính : sự pháttriển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhómnhỏ độc quyền,
chi phối đs kinh tế và chính trị của xh tư bản bọn đầu sỏ tài chính và thiếtlập sựthống trị của mình
thôngquá chế độ thamdự.
c. Xuất khẩu tư bản : ( nghiên cứu thêm slide)
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 10
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
Xuấtkhẩu tư bản là xuấtkhẩu giá trị ra nước ngoài( đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục
đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khácở các nước nhập khẩu tư bản.
Có hai hình thức xuấtkhẩu tư bản chủ yếu là: xuấtkhẩu tư bản hoạt động (đầu tư trực tiếp) và
xuấtkhấu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp).
Xuất khẩu tư bản hoạt động(đầu tư trực tiếp) làhình thức xuâtkhẩu tư bản để xây dựng
nhữngxí nghiệp mới hoặcmua lại nhữngxí nghiệp đanghoạt động ở nướcnhận đầu tư,
biến nó thành côngty mẹ ở chính quốc.
Xuất khấu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp) làhình thức xuấtkhẩu tư bản được thực hiện
dưới hình thức cho chính phủ, thành phố, hay một ngân hàng ở nướcngoài vay tư bản
tiền tệ có thu lãi.
Thực hiện haihình thứcxktb trên, xétvề chủ sở hữu ta có thểphân tích thành :
Xuất khẩu tư bản nhà nướclà nhà nướctư bản độc quyền dùngnguồn vốn từ ngân quỹ
của mình để đầu tư vào nướcnhập khẩu tư bản; hoặc viện trợ có hoàn lại hay không
hoàn lại, để thực hiện mụctiêu về kinh tế, chính trị và quân sự.
Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuấtkhẩu tư bản tư nhân thực hiện. Thườngđc
đầu tư vào các ngành kinh tế có vòngquay tư bản ngắn và thu đc lợi nhuận độc quyền
cao, dưới các hình thức công ty xuyên quốcgia.
XKTB là sựmở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nc ngoài, là công cụ để bành trướngsự thốngtrị, bốc
lộtcủa tư bản tài chính trên phạm vi toàn TG.
d. Sự phận chia thế giới về kinh tế giữacác tổ chức độc quyền.
Dưới tình hình XKTB của các nướcngày càng tang cạnh tranh quyếtliệtgiữatổ chức độc
quyền ngày càng gay gắt nhưng khôngthôn tính được nhau Thỏa hiệp liên minh quốctế
hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế ( cartel, syndicat,…) có sự phận chia thế giới về kinh
tế giữa các tổ chức độc quyền.
e. Sự phận chia thế giới về lãnh thổ giữa các cườngquốc đế quốc:
Sự phân chia thế giới về kinh tế được cũng cố và tang cường bằngviệcphân chiathế giới về lãnh
thỗ.
“Chủ nghĩa tư bản pháttriển càng cao, nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay gắt,
và việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu trên toàn thếgiới càng ráo riết, thì cuộc đấu tranh để
chiếm thuộcđịa càng quyếtliệt hơn” – LÊNIN
Đến cuối tk XIX đến đầu thế kỷ XX, các nước đế quốcđã hoàn thành việcphân chia lãnh thổ
TG.ĐQ Anh có nhiều TĐ nhất, sau đó đến Nga ( Nga Hoàng) và Pháp. Số dân thuộcđịa của Pháp
lại nhiều hơn số dân thuộc địacủa ba nướcĐức, Mỹ, Nhậtcộng lại.
Sự phân chia thế giới khôngđều đã dấn đến hai cuộc thế chiến đòi chialại TG.
Năm đặc điểmkinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc có lênquan chặt chẽ với nhau, nói lênbản chất của CN
đế quốc về mặt kinh tế là sự thống trị của CNTB độcquyền, về mặt chínhtrị là hiếuchiên, xâm lược.
Câu 8: các đặc trưng cơ bản của gccn và điềukiệnkhách quan quy địnhsứ mệnhlịchsử của gccn
1. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN:
a. Khái niệmgiai cấp công nhân
Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin
GCCN là mộttập đoàn xã hộiđược xácđịnh bởi 2 tiêu chí :
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 11
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
- Vềphương thứclao động : Hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.
- Vềvị trí trong QHSX TBCN : Không có tư liệu sản xuất, bị bóclột giá trị thặng dư.
- Định nghĩa :
Giai cấp công nhân là mộttập đoàn xã hội :
-Hình thành và pháttriển cùng với quá trình hình thành và pháttriển của nền SX công nghiệp
ngày càng hiện đại, với nhịp độ pháttriển của LLSX có tính chất xã hội hóa ngày càng cao,
- là LLSX cơ bản và tiên tiến, trực tiếp hoặcgián tiếp tham gia quy trình công nghệ, dịch vụ công
nghiệp để sản xuất, tái sản xuấtra của cải vật chấtvà cải tạo các quan hệ xã hội,
- là đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến trong tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.
b. Nội dungSMLS của G/C C.N.
- xóabỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lộtngười, giải phóngG/CC.N, nhân dân lao động, dân tộc và toàn
thể nhân loại khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu,
- xây dựng xãhội CSCN văn minh.
2. Nhữngđiềukiệnkhách quan quy địnhsứ mệnhlịch sử của GCCN
a- Do địa vị kinh tế - xã hội khách quan của giai cấp côngnhân trong xãhội TBCN quy định
-Về kinh tế :Trong CNTB, g/c CN gắn với LLSX tiên tiến nhất, nªn là lực lượng quyếtđịnh phávỡ QHSX TBCN, xây
dựng PTSX mới cao hơn PTSX TBCN.
-Về xãhội : Mâu thuẫn kinh tế dẫn tới Sự đối lập về lợi ích cơ bản giữag/c CN và giai cấp tư sản buộc g/c công
nhân Phải lật đổ g/c tư sản.
b. Nhữngđặc điểmchính trị-xãhội của
giai cấp công nhân
–
–
–
Là g/c tiên phongcách mạngvà có tinh thần cách mạng triệtđể nhất.
Là g/c có ý thức tổ chức kỷ luật
Mang bản chất quốc tế.
Câu 9: liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng
XHCN.
1. Tính tất yếuvà cơ sở khách quan của liênminh công-nông-trí thức.
Lênin đã vận dụngvà phát triển lý luận liên minh công – nông của Các Mác và Ăngghen vào cuộc cách
mạng thángMười Nga và đi đến thắnglợi. Trongquá trinh lãnh đạo cách mạng, Lênin chủ trươngvà thực
hiên củngcố khổi liên minh công – nông.
Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa khôngphải là duy trì giai cấp và sự đối kháng giai cấp,
duy trì nhà nướcmà tiến lên xây dựng mộtxã hội khôngcòn giai cấp, khôngcòn nhà nước điều đó chỉ
thực hiện đượctrên cơ sở xây dựngkhối liên minh vữngchắc giữagiai cấp công nhân với gc nôngdân và
các giai cấp khác.
Trong mộtnước mà nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì sự liên minh công-nông-trílà mộttất yếu
khạch quan, vì:
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 12
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
- Về chính trị:Liên minh công – nông – trí thức là nhu cầu nội tại khách quan của cách mạng XHCN. (cả 3
đều phải nươngtựa vào nhau). Giai cấp côngnhân, nôngdân, và trí thức đều phải tồn tại dưới sự đàn áp
và bốc lộtcủa giai cấp tư sản, chính vì vậy để giai cấp công, nông, hay trí muốn tồn tại và thực hiên được
cuộc cách mạngXHCN, tự phát sẽ phải nươngtựa và liên minh vào nhau nhưmột điều tất yếu. Giữagc
công nhân, nôngdân, và trí thứctuy có phươngthức kinh tế khác nhau, nhưng đều hướngchung về cùng
một mục đích chính trị đó là xóabỏ ách thống trị của gc tư sản đi đến một xã hội cộng sản.
- Về kinh tế:Sự gắn bó giữanôngnghiệp – công nghiệp – khoahọc công nghệ quy định tính tất yếu của
liên minh công – nông - trí. Tuy khác nhau về hình thức kinh tế, song có sự gắn bó với nhau;công nghiệp,
nôngnghiệp muốn pháttriển kiếmnhiều lợi nhuận phải cần áp dụngthành tựu khoa học công nghệ của
giai cấp trí thức, cũngnhư nôngnghiệp cungcấp nguyên liệu cho côngnghiệp, vàcả ba đều có liên hệ
mật thiếtvề cung và cầu nên tất yếu sẽ dẫn đến sựliên minh.
Ngoài ra, liên minh côngnôngtrí cũng nhưmột yêu cầu của xã hội:
- Là điều kiện đảm bảo thắng lợi của CMVS;
- Để thực hiện mụctiêu của GCVS;
- Là nguyên tắccao nhấtcủa CCVS;
- Là nhu cầu giải phóng của nông dân & trí thức.
Mộtbài học, Một trong những sailầm dꢀn đến thất bạicủa Công xã Pari(1871) là giai cấp vô sản Pari đã
không liên minh được với giai cấp nông dân.
Để xã hội vận độngđi lêntheo địnhhướngxã hội chủ nghĩa thì liênminhcông nông trí là một điều
tất yếu.
2. Nội dung liênminh công nông trí:
a. Kháiniệm liên minh công nông trí: Liên minh công-nông- trí làsự hợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh
vực của đời sốngxã hội : chính trị, kinh tế, tư tưởng văn hóa, xãhội.
Liên minh về chính trị: là nhằmnhằm giành chính quyền về tay của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động. LMvCT làcùng nhau thamgia vào chính quyền nhànướctừ cơ sở đến trung ươngcùng
nhau bảo vệ chế độ XHCN và thành quả cách mạng, làmcho nhà nướcXHCN nhày càng vững mạnh
tuy nhiên khôngphải dunghòalập trường tư tưởnggiữacác giai cấp mà phải trên lập trường chính
trị của gc công nhân.
Liên minh về kinh tế:trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xãhội thì trọngtâm là liên minh về kinh tế.
Thực hiện liên minh phải có sự kếthợp đúng đắn về lợi ích kinh tế của các giai cấp, phải dựa vào đảm
bảo lợi ích kinh tế của nhà nước đồng thời phải quan tâm đến lợi ích của giai cáp nôngdân liên
minh chỉ thực sự vững mạnh khi có sựhài hòa về lợi ích của các giai cấp và nhà nước. Lênin cho rằng,
thôngqua sự lmvề kt giữagc CN và ND, từng bước đưa ND đi theo con đườngXHCN bằng cách từng
bước đưa họ vào con đường hợp tác xã với nhữngbc đi phù hợp.
Nội dungvề tư tưởng– văn hóa: làmột nội dung quan trọng trong cách mạng xãhội chủ nghĩa. Bởi :
Nhữngngười mù chữ hay có trình độ tư tưởngvăn hóathấp ko thể tạo ra được một xã hội với nền
sản xuấtcông nghiệp hiện đại.
CNXHhướngđến sự hài hòa nhân văn, hữu nghị giữa người với người giữadtnày với dt khác chỉ
thực hiện đượctrên cơ sở nền văn hóa pt của nhân dân.
CNXHtạo đk cho nhân dân quản lý xã hội, quản lý kinh tế, quản lý nhànước muốn thực hiện được
cần có trình độ về tt và vh xh.
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 13
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
nội dungvề tt và vh là mộtquá trình lâu dài khôngthê thực hiện nhanh như nhiệm
vụ ctrị và quân sự.
b. Những nguyên tắccơ bản:
Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của g/c công nhân:liên minh khôngphải làchia quyền lãnh
đạo mà phải đi theo đườnglối của giai cấp công nhân.
Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện:phải làmcho gc nôngdân tự giác ngộ và tự nguyện đi
theo giai cấp công nhân.
Kếthợp đúng đắn, hài hòa các lợi ích: G/c công nhân đại diện cho phươngthức sx mới CSCN,
gc ND gắn với chế độ tư hữu nhỏ, chế độ tư hữu nhỏ lại mâu thuẩn với phươngthứcsx mới
cần phải quan tâm các mâu thuẩn nảy sinh vàgiải quyêtnó.
3. Liênminh công-nông-trí trong quá trình xây dựngchủ nghĩa xã hội ở ViệtNam:
Đặc điểmcủa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớptrí thức ở ViệtNam.
a. Đặc điểm của giai cấp công nhân ViệtNam:
Là mộtbộ phận của G/C CN quốc tế G/C CN ViệtNamcó đầy đủ các đặc điểmcủa GCCN quốctế (trình độ
thấp).
- Trong điều kiện ViệtNam, G/CCN VN còn có các đặc điểmriêng:
+ Tuy non trẻ, song ra đời trước G/C tư sản dân tộc
+ Sớmgiành được quyền lãnh đạo cách mạng (Nhờ có Bạc Hồ nên sớmhình thành ĐCS-
hạt nhân lãnh đạo của g/c)
+ Có quan hệ mật thiếtvới nôngdân ->liên minh côngnôngbền vững
b. Đặc điểm của giai cấp nông dân:
Khái niệm: Giai cấp nông dân là giai cấp của nhữngngười lao động sản xuấttrong nông
nghiệp (bao gồmcả lâmnghiệp vàngư nghiệp), trựctiếp sửdụng tư liệu sản xuất cơ bản và
đặc thù, gắn với thiên nhiên (làđất, rừngvà biển) để sản xuấtra sản phẩm nôngnghiệp.
Đặc điểm:
+ Là giai cấp có bản chất 2 mặt: lao động (làchủ yếu) vàtư hữu.
+ Khôngcó hệ tư tưởngđộc lập.
+ Khôngđại diện cho một phươngthứcsản xuất tiên tiến.
Nông dân ViệtNam có truyền thống quậtcường chống thiên tai, địch họa;một lòng theo
Đảng. Ngày nay số lượng giảm dần, nhưng chấtlượng “tinh” hơn.
c. Đặc điểm của tầng lớp trí thức:
Khái niệm:Trí thức là một tầng lớp xã hội đặc biệt:
+ Có trình độ học vấn cao
+ Phươngthứclao độnglà lao độngtrí tuệ (trí óc) cá nhân.
+ Sản phẩm lao động trực tiếp lànhữnggiá trị lý luận, lý thuyếtkhoahọc, những giátrị tinh
thần.
+ Có nhân cách.
Đặc điểm:
+ Xuấtthân từ nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau (Khôngphải làmột giai cấp).
+ Khôngđại diện cho một PTSX riêngbiệt.
+ Khôngcó hệ tư tưởngđộc lập nên thườngphân tán trongtổ chức và hành động.
Trí thứcViệt nam có nhiều đóng góp cho kháng chiến và kiến quốc. Ngày nay, trí thứcđược xácđịnh là
đội ngũ của g/ccông nhân
Liên minhcông – nông – trí ở Việtnam là lựclượngnꢁng cốt của khối Đ
Câu 10: nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa, nội dung phương thức xây dựng nền vhxhcn
1.a.Nền văn hóa:
-Văn hóa: làtoàn bộ nhữnggiá trị vật chất và tinh thần do con người sángtạo ra nhờ lao động trong tiến
trình lịch sử thực tiễn của mình.
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 14
PHAN VĂN KHANG –V1301746
2014
•
•
-NꢀN VĂN HOꢁ là khái niệmdùngđể chỉ toàn bộ hoạtđộng văn hoá tinh thần của một xã hội nhất định
trong lịch sử, chịu sựchi phối của của hệ tư tưởngcủa giai cấp thống trị xã hội đó.
Thí dụ : Nền văn hoá thời CHNL
Nền văn hoá phongkiến
Nền văn hoá tư sản
Nền văn hoá XHCN
•
•
•
b- Khái niệmnền văn hoáXHCN
thiếtlập (KINHTꢂ).
Kế thừa mặt tích cực và lọc bỏ mặt tiêu cực của truyền thốngvăn hóadân tộc, và tiếp biến tinh hoavăn
hóacủa nhân loại.
•
Là nền văn hoá được xây dựng và pháttriển trên nềntảng tư tưởngcủa g/c công nhân nhằm đưa nhân
dân thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởngthụ giá trị văn hoá.
Là nền văn hoá được xác lập trên 2 tiền đề : Chính quyền đãvề tay g/c công nhân (CHꢃNHTRꢄ) – Chế độ
công hữu về TLSX được
c- Đặc trưng của nền văn hoáXHCN
Mang bản chất g/c côngnhân, nghĩa làhệ tư tưởngcủa g/c công nhân lànội dung cốt lꢅi, giữvai trò
quyếtđịnh phươnghướngpháttriển của nền văn hoá đó.
•
•
•
•
Mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
Hình thành và pháttriển một cách Tꢆ GIꢁC dưới sựlãnh đạo của ĐCS và sự quản lý thốngnhất của nhà
nước XHCN
•
•
***TꢂNH TꢃT YꢄU CꢅAVIꢆC XÂY DꢇNG NꢈN VĂN HOꢉ XHCN
a- Cuộc cách mạng XHCN là cuộc cách mạngtriệtđể, nên phải tiến hành trên tất cả các lĩnh vực, trongđó
có văn hoá.
•
•
b- Để đưa nhân dân trở thành chủ thể sản xuấtvà hưởngthụ các giátrị văn hoá.
c- Để nângcao trình độ văn hoá (trongđó có học vấn) cho nhân dân lao động.
d- Bởi văn hoá vừa là mục tiêu vừalà động lựccủa cuộc cách mạngXHCN
2- Nội dung :
•
-
Nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, hình thành đội ngũ trí thức
XHCN.
-
Xây dựngcon người XHCN (con người mới) :
+ Có ý thức và năng lực làmchủ,
+ Là người lao động mới,
+ Sốngcó nghĩa tình, có tinh thần cộng đồng,
+ Có tinh thần yêu nước chân chính và tinh thần quốc tế trongsáng.
Xây dựnglối sốngmới,
-
-
Xây dựnggia đình văn hoáXHCN.
-
3- Phương thức
-
-
-
Giữ vữngvà tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởngg/c công nhân
Đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng vàsự quản lý theo pháp luậtcủa nhà nước.
Kế thừa nhữnggiá trị tốtđẹp trong di sản văn hoá dân tộc vàtiếp thu có chọn lọctinh hoa văn hoá thế
giới.
-
Tổ chức, lôi kéo quần chúng tham giasáng tạo các giátrị văn hoá với tưcách là chủ thể của sản xuấttinh
thần.
CNML – CHÚCTHI TỐT!!!
Page 15
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập thi cuối kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin - Phan Văn Khang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_thi_cuoi_ky_mon_nhung_nguyen_ly_co_ban_cua_c.pdf

