Bài tập Kinh tế học chính trị Mác – Lênin - Hoàng Văn Trọng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI TẬP KINH TẾ HỌC CHÍNH TRỊ
MÁC – LÊNIN
SINH VIÊN
NGÀY SINH
QUÊ QUÁN
LỚP
: HOÀNG VĂN TRỌNG
: 27/09/1990
: Giao Xuân – Giao Thủy – Nam Định
: K54 Địa Lý
ĐIỆN THOẠI : 0974 971 149
Hà Nội 24/03/2013
Lời chia sẻ
Lý luận chính trị là nhóm môn học bắt buộc mà hiện nay các ngành đều phải học.
Hầu hết các ngành không chuyên về lý luận chính trị phải học 4 môn: Nguyên lý 1, Nguyên
lý 2, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.
Từ năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã biên soạn lại nội dung của Những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin. Theo đó, Chủ nghĩa Mác Lênin được chia thành 2
môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần 1 hay Nguyên lý 1 (bao gồm
phần Triết học) và Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần 2 hay Nguyên
lý 2 (bao gồm phần Kinh tế học chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học).
Như vậy môn Nguyên lý 2 có hai nội dung lớn là Kinh tế học chính trị và Chủ nghĩa
xã hội khoa học. Không nên nhầm lẫn giữa môn Nguyên lý 2 và môn Triết 2. Trước kia khi
có sự phân chia khác thì môn Triết học được chia thành 2 môn là: Triết 1 (gồm toàn bộ lý
luận Triết học trước Mác) và Triết 2 (chính là Triết học Mác – Lênin). Vì vậy, Nguyên lý 2
và Triết 2 là khác nhau. Kinh tế học chính trị Mác – Lênin là cơ sở cho các môn Kinh tế
học chuyên sâu khác và có ý nghĩa to lớn đối với thực tiễn.
Trong nội dung về Kinh tế học chính trị của môn Nguyên lý 2 có xuất hiện các dạng
bài tập liên quan tới phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Vì vậy, mình viết file bài tập
này với mong muốn có thể chia sẻ và trao đổi cùng các bạn. Để làm và hiểu được các bài
tập thì trước hết phải hiểu hết các khái niệm, phạm trù. Phần đầu mình có viết một số khái
niệm công cụ liên quan tới bài tập.
Mong các bạn cho ý kiến để mình sửa lại chính xác hơn.
Các bạn có điều gì thắc mắc xin gửi về địa chỉ: [email protected].vn
Hoặc đăng ý kiến lên page: ĐỀ THI HUS – KHTN HÀ NỘI của web facebook.com
để cùng trao đổi và thảo luận.
Hoàng Văn Trọng
In xong 24/03/2013
MỤC LỤC
1. Năng suất lao động............................................................................................................. 2
2. Cường độ lao động............................................................................................................. 2
3. Giá trị hàng hóa.................................................................................................................. 2
4. Giá trị thặng dư .................................................................................................................. 2
5. Tư bản bất biến và tư bản khả biến .................................................................................... 2
6. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư...................................................... 2
7. Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư................................................ 3
8. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ........................................................................ 3
9. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản ...................................................................................... 3
10. Cấu tạo hữu cơ của tư bản................................................................................................ 3
11. Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản .......................................................................... 3
12. Tư bản cố định và tư bản lưu động .................................................................................. 4
13. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k) .............................................................................. 4
14. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận......................................................................................... 4
15. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất........................................................................... 5
16. Lợi tức cho vay, cổ tức và địa tô TBCN .......................................................................... 5
PHẦN B: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ....................................................................................... 6
phẩm hàng hóa và giá trị của một đơn vị sản phẩm hàng hóa. .............................................. 6
phẩm và một đơn vị sản phẩm. .............................................................................................. 9
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư................................................................................. 14
xuất tư bản chủ nghĩa, cấu tạo hữu cơ của tư bản, giá cả sản xuất,… ................................. 19
của giá trị thặng dư. Đây là dạng rất hay thi cuối kỳ (dạng trọng tâm) ............................... 22
* Tổng quát một số trường hợp: Sử dụng để tính toán cho nhanh....................................... 27
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
1
In xong 24/03/2013
PHẦN A: MỘT SỐ KHÁI NIỆM, PHẠM TRÙ LIÊN QUAN TỚI BÀI TẬP
1. Năng suất lao động
Là số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (hoặc lượng thời
gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm). Năng suất lao động phản ánh năng lực
của người sản xuất.
2. Cường độ lao động
Là mức hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian. Cường độ lao động nói lên
mức độ khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc của người lao động.
3. Giá trị hàng hóa
Giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng, giản đơn, xã hội cần thiết của người sản
xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Giá trị hàng hóa được cấu thành từ giá trị cũ (c) và
giá trị mới (v + m). Vì vậy, kết cấu của giá trị hàng hóa như sau:
W = c + v + m
4. Giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công
nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
5. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến dựa vào vai trò tạo ra giá trị thặng
dư. TB bất biến không tạo ra giá trị thặng dư còn TB khả biến thì tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản bất biến (c): là bộ phận tư bản chuyển thành tư liệu sản xuất mà giá trị được
bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, nó không thay đổi về lượng giá trị khi chuyển vào sản
phẩm. Đó là bộ phận tư bản dùng để mua máy móc, nguyên nhiên liệu.
Tư bản khả biến (v): là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của người công
nhân, thông qua lao động trừu tượng của người công nhân mà tăng lên về lượng. TB khả
biến là hình thức biểu hiện của hao phí lao động sống và là nguồn gốc sinh ra GTTD.
6. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản cần thiết
để sản xuất ra giá trị thặng dư đó.
m
m'
.100%
v
Khối lượng giá trị thặng dư là tích của tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả
biến đã được sử dụng:
M m'.V
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
2
In xong 24/03/2013
7. Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động tất yếu là một phần của ngày lao động mà công nhân tạo ra một
lượng giá trị ngang giá với sức lao động của mình.
Thời gian lao động thặng dư là thời gian dôi ra ngoài thời gian lao động tất yếu. Đây
là khoảng thời gian mà người công nhân tạo ra giá trị thặng dư.
8. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động
vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao
động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời gian lao
động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó mà tăng thời gian lao
động thặng dư lên trong khi điều kiện ngày lao động vẫn như cũ.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao
động cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó. Giá trị
thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nhưng tạo ra ba loại giá trị thặng dư.
9. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị
thặng dư trong từng xí nghiệp nào đó, là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất
nhưng tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn.
10. Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh
sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
c
Cấu tạo hữu cơ:
v
11. Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lần
lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau rồi trở về hình thái ban
đầu với giá trị lớn lên (tức là có kèm theo giá trị thặng dư)
Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là quá trình đổi mới, diễn
ra liên tục không ngừng và thường xuyên lặp đi lặp lại.
Tốc độ chu chuyển của tư bản là số vòng (lần) chu chuyển của tư bản trong một
năm.
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
3
In xong 24/03/2013
CH
ch
n
Trong đó: n là số vòng chu chuyển, CH là thời gian 1 năm, ch là thời gian cho một
vòng chu chuyển
12. Tư bản cố định và tư bản lưu động
Sự phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động dựa vào phương thức dịch chuyển
giá trị của từng bộ phận tư bản vào sản phẩm. Tư bản cố định thì dịch chuyển dần dần giá
trị của nó vào sản phẩm còn tư bản lưu động thì dịch chuyển toàn bộ giá trị của nó vào
sản phẩm.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản sản xuất biểu hiện dưới dạng máy móc,
thiết bị, nhà xưởng,…tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó không
chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần dần từng phần theo mức độ hao mòn
trong quá trình sản xuất.
Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên nhiên
liệu, sức lao động,…mà giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản
xuất.
Như vậy, sự phân chia TB bất biến, TB khả biến, TB cố định, TB lưu động là dựa trên
nhưng tiêu chí khác nhau. Nhưng ta có:
TB bất biến > TB cố định
TB khả biến < TB lưu động
TB bất biến + TB khả biến = TB cố định + TB lưu động
13. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
Là phần giá trị bù lại giá trị của TLSX và sức lao động đã tiêu dùng trong quá trình
sản xuất. Đó chính là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
Chi phí TBCN = c + v
Chi phí TBCN ≤ TB ứng trước.
14. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận (p) là số tiền mà nhà tư bản thu được sau khi đã bù đắp đủ chi phí sản
xuất TBCN:
p = W – k
Tỷ suất lợi nhuận (p’) là tỷ số phần trăm giữa khối lượng lợi nhuận và toàn bộ tư
p
p'
.100 %
bản ứng trước:
c v
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
4
In xong 24/03/2013
15. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng tư
bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất TBCN. Đây là tỷ suất lợi nhuận
chung giữa các ngành
m
p'
.100 %
(c v)
Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư
vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của các ngành đó như thế nào.
p p'. k
Giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa khi có sự hình thành lợi
nhuận bình quân.
k p c v p
Giá cả sản xuất =
16. Lợi tức cho vay, cổ tức và địa tô TBCN
Lợi tức cho vay là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả
cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra
cho nhà tư bản đi vay sử dụng.
0 z p
+ Giới hạn của lợi tức cho vay:
z
z'
.100 %
+ Tỷ suất lợi tức:
TB cho vay
Cổ tức hay lợi tức cổ phiếu là số tiền mà cổ đông có quyền lĩnh ở công ty cổ phần,
dựa trên lượng cổ phiếu mà cổ đông có trong công ty đó.
Địa tô TBCN là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư
bản kinh doanh trong nông nghiệp phải trả cho địa chủ với tư cách là chủ ruộng đất cho
thuê.
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
5
In xong 24/03/2013
PHẦN B: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xác định sự biến thiên (tăng lên hay giảm xuống như thế nào) của giá trị
tổng sản phẩm hàng hóa và giá trị của một đơn vị sản phẩm hàng hóa.
Bài 1: Trong 8h, những người công nhân sản xuất được 16 sản phẩm với tổng giá trị
là 80000 $. Hỏi giá trị tổng sản phẩm và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu:
a) Năng suất lao động tăng 2 lần.
b) Năng suất lao động giảm 1,5 lần.
c) Cường độ lao động tăng 1,5 lần.
d) Cường độ lao động giảm 2 lần.
e) Năng suất tăng 3 lần và cường độ tăng 2 lần.
f) Năng suất tăng 2 lần và cường độ giảm 1,5 lần.
g) Năng suất giảm 1,5 lần và cường độ tăng 1,2 lần.
h) Năng suất giảm 2 lần và cường độ giảm 3 lần.
Lời giải:
a) Năng suất lao động tăng 2 lần:
Khi năng suất tăng k lần thì giá trị của tổng sản phẩm không đổi nhưng giá trị của
một sản phẩm giảm xuống k lần.
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 80000 : 16 : 2 = 2500 ($)
b) Năng suất lao động giảm 1,5 lần:
Tương tự, khi giảm năng suất k lần thì giá trị tổng sản phẩm không đổi nhưng giá trị
của một sản phẩm tăng lên k lần.
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 80000 : 16. 1,5 = 7500 ($)
c) Cường độ lao động tăng 1,5 lần:
Việc tăng cường độ lao động về bản chất cũng giống như tăng thời gian lao động khi
ở mức cường độ lao động bình thường. Vì vậy, khi tăng cường độ lao động tăng lên k lần
thì giá trị tổng sản phẩm tương ứng cũng tăng lên k lần nhưng giá trị của một sản phẩm
thì không đổi.
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000. 1,5 = 120000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 80000 : 16 = 5000 ($)
d) Cường độ lao động giảm 2 lần:
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
6
In xong 24/03/2013
Khi cường độ lao động giảm thì giá trị tổng sản phẩm giảm do số lượng sản phẩm
giảm xuống, nhưng giá trị của một sản phẩm không thay đổi.
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000 : 2 = 40000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 80000 : 16 = 5000 ($)
e) Năng suất tăng 3 lần và cường độ tăng 2 lần:
Chỉ có cường độ lao động mới ảnh hưởng đến giá trị tổng sản phẩm và chỉ có năng
suất lao động mới ảnh hưởng đến giá trị của một sản phẩm.
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000. 2 = 160000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 5000 : 3 = 1666,7 ($)
f) Năng suất tăng 2 lần và cường độ giảm 1,5 lần:
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000 : 1,5 = 53333,3 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 5000 : 2 = 2500 ($)
g) Năng suất giảm 1,5 lần và cường độ tăng 1,2 lần:
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000. 1,2 = 96000 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 5000. 1,5 = 7500 ($)
h) Năng suất giảm 2 lần và cường độ giảm 3 lần:
+ Giá trị của tổng sản phẩm là: 80000 : 3 = 26666,7 ($)
+ Giá trị của một sản phẩm là: 5000. 2 = 10000 ($)
* Chương trình dùng để giải bài tập dạng 1 (viết bằng ngôn ngữ C):
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
main()
{
int o;
float n,G,k,h,z;
printf("\n Nhap vao tong so san pham san xuat duoc: ");
scanf("%f",&n);
printf(" Nhap vao gia tri cua tong so san pham tren: ");
scanf("%f",&G);
printf("\n Nhap phim tuong ung voi cac truong hop sau:\n");
printf("\t1 - Tang nang suat lao dong.\n");
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
7
In xong 24/03/2013
printf("\t2 - Giam nang suat lao dong.\n");
printf("\t3 - Tang cuong do lao dong.\n");
printf("\t4 - Giam cuong do lao dong.\n");
printf("\t5 - Tang nang suat va tang cuong do.\n");
printf("\t6 - Tang nang suat va giam cuong do.\n");
printf("\t7 - Giam nang suat va tang cuong do.\n");
printf("\t8 - Giam nang suat va giam cuong do.\n\n\t");
tieptuc:scanf("%d",&o);printf("\n");
switch(o)
{
case 1: {printf(" Nhap so lan tang nang suat: ");scanf("%f",&k);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n Gia tri mot san pham
la: %.0f$\n",G,G/n/k);
break;
}
case 2: {printf(" Nhap so lan giam nang suat: ");scanf("%f",&k);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n Gia tri mot san pham
la: %.0f$\n",G,G/n*k);
break;
}
case 3: {printf(" Nhap so lan tang cuong do: ");scanf("%f",&h);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n Gia tri mot san pham
la: %.0f$\n",G*h,G/n);
break;
}
case 4: {printf(" Nhap so lan giam cuong do: ");scanf("%f",&h);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n Gia tri mot san pham
la: %.0f$\n",G/h,G/n);
break;
}
case 5: {printf(" Nhap so lan tang nang suat va so lan tang cuong do:
");scanf("%f%f",&k,&h);
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
8
In xong 24/03/2013
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n
la: %.0f$\n",G*h,G/n/k);
Gia tri mot san pham
break;
}
case 6: {printf(" Nhap so lan tang nang suat va so lan giam cuong do:
");scanf("%f%f",&k,&h);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n
la: %.0f$\n",G/h,G/n/k);
Gia tri mot san pham
break;
}
case 7: {printf(" Nhap so lan giam nang suat va so lan tang cuong do:
");scanf("%f%f",&k,&h);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n
la: %.0f$\n",G*h,G/n*k);
Gia tri mot san pham
break;
}
case 8: {printf(" Nhap so lan giam nang suat va so lan giam cuong do:
");scanf("%f%f",&k,&h);
printf(" => Gia tri tong san pham la: %.0f$\n
la: %.0f$\n",G/h,G/n*k);
Gia tri mot san pham
break;
}
}
getch();
printf("\n
Nhap phim 1 de tiep tuc va nhap phim khac de thoat:
");scanf("%f",&z);
if(z==1){printf(" Chon 1 or 2 or 3 or 4 or 5 or 6 or 7 or 8: ");goto tieptuc;}
}
Dạng 2: Xác định cấu thành lượng giá trị của tổng sản phẩm hàng hóa và của một
đơn vị sản phẩm hàng hóa. Từ đó tính giá trị lao động sống (lao động hiện tại) ứng
với tổng sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.
Bài 2: Một nhà sản xuất phải chi phí 35000 $ để mua nguyên liệu và máy móc; 15000
$ để thuê người lao động và thu được 1000 sản phẩm với giá trị tổng sản phẩm là
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
9
In xong 24/03/2013
100000 $. Xác định kết cấu giá trị và giá trị lao động sống của tổng sản phẩm, của
một đơn vị sản phẩm.
Lời giải:
+) Kết cấu giá trị của tổng sản phẩm:
Ta có:
WTSP = CTSP + VTSP + MTSP
Mà:
WTSP = 100000 $ ; CTSP = 35000 $ ; VTSP = 15000 $
Suy ra: MTSP = 100000 – 35000 – 15000 = 50000 $
Vậy cơ cấu giá trị của tổng sản phẩm là:
WTSP = CTSP + VTSP + MTSP
WTSP = 35000 ($) + 15000 ($) + 50000 ($)
+) Kết cấu giá trị của một sản phẩm:
Vì tạo ra tất cả 1000 đơn vị sản phẩm nên ta có:
W1sp = c1sp + v1sp + m1sp
CTSP VTSP MTSP
W
1sp
1000 1000 1000
W1sp = 35 ($) + 15 ($) + 50 ($)
Bài 3: Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12500 đơn vị sản phẩm.
Giá máy móc và nguyên liệu đầu vào là 250000 $. Tiền công trả cho một công nhân
trong 1 tháng là 250 $, tổng giá trị của tất cả sản phẩm thu được là 400000 $. Xác
định kết cấu giá trị và giá trị lao động sống của tổng sản phẩm và của một đơn vị sản
phẩm.
Lời giải:
+) Đối với tổng sản phẩm:
CTSP = 250000 $
VTSP = 250. 100 = 25000 $ (do phải trả cho 100 công nhân)
WTSP = 400000 $
Suy ra: MTSP = (400000 – 250000 – 25000) $
= 125000 $
Kết cấu giá trị của tổng sản phẩm là:
WTSP = CTSP + VTSP + MTSP
WTSP = 250000 ($) + 25000 ($) + 125000 ($)
Giá trị lao động sống của tổng sản phẩm là:
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
10
In xong 24/03/2013
VTSP + MTSP = 25000 + 125000 = 150000 ($)
+) Đối với một sản phẩm:
Kết cấu giá trị của một sản phẩm là:
W1sp = c1sp + v1sp + m1sp
CTSP
VTSP
MTSP
W
1sp
12500 12500 12500
W1sp = 20 ($) + 2 ($) + 10 ($)
Giá trị lao động sống của một sản phẩm là:
v1sp + m1sp = 2 + 10 = 12 ($)
VTSP MTSP
150000
v m
12 ($)
hoặc:
1sp
1sp
12500
12500
Bài 4: Có 100 công nhân làm thuê trong 1 tháng sản xuất được 10 000 đơn vị sản
phẩm với chi phí tư bản bất biến là 250 000 USD, lương công nhân là 250USD/
người/ tháng, trình độ bóc lột là 300%. Tính giá trị của 1 đơn vị hàng hóa và kết cấu
giá trị của nó?
Tư bản bất biến cho 1 đơn vị sản phẩm là: 250000 : 10000 = 25 (USD)
250.100
2,5
Tư bản khả biến cho 1 đơn vị sản phẩm là:
(USD)
10000
Do m’ = 300% nên m = 3v và tính theo 1 đơn vị sản phẩm thì m = 3 . 2,5 =
7,5(USD)
Vậy:
Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm là: 25 + 2,5 + 7,5 = 35 (USD)
Kết cấu giá trị của 1 đơn vị sản phẩm là: 1W = 25c + 2,5v + 7,5m
Bài 5: Trong quá trình sản xuất, hao mòn thiết bị máy móc là 100000 $. Chí phí
nguyên vật liệu và nhiên liệu là 300000 $. Xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết
rằng giá trị của sản phẩm là 1000000 $ và trình độ bóc lột là 200%
Lời giải:
Ta có:
W = c + v + m
c = 100000 + 300000 = 400000 $ (bộ phận tư bản khả biến bao gồm máy
móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu)
W = 1000000 $
Do đó: v + m = W – c = 1000000 – 400000 = 600000 $
m’ = 200% m = 2v
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
11
In xong 24/03/2013
Ta có hệ hai phương trình bậc nhất sau:
m v 600000
m 2v
Giải hệ phương trình ta được: v = 200000 ($)
Bài 6: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị máy móc là 100 000
USD, chi phí nguyên nhiên vật liệu là 300 000 USD
Xác định tư bản khả biến là bao nhiêu nếu biết rằng giá trị của sản phẩm là
1000000 USD và trình độ bóc lột là 200%?
Chi phí cho tư bản khả biến là: 100 000 + 300 000 = 400 000 (USD).
Ta có: W = 1 000 000 = c + v + m
c = 400 000
Mà m’ = 200%
m = 2v. Do đó, 1 000 000 = c + 3v
1 000 000 = 400 000 + 3v
v = 200 000 (USD).
Bài 7: Có 200 công nhân làm thuê sản xuất được 25000 sản phẩm trong một tháng.
Chi phí cho máy móc thiết bị và nguyên liệu là 500000 $. Tiền lương của một công
nhân trong một tháng là 250 $, trình độ bóc lột là 200%. Hãy xác định giá trị của
một sản phẩm và kết cấu giá trị của nó.
Lời giải:
+) Đối với tổng sản phẩm:
CTSP = 500000 $
VTSP = 250. 200 = 50000 $ (do phải trả cho 200 công nhân)
Mà: m’ = 200% MTSP = 2VTSP = 2. 50000 = 100000 ($)
Do đó, kết cấu giá trị của tổng sản phẩm và giá trị của nó là:
WTSP = CTSP + VTSP + MTSP
WTSP = 500000 ($) + 50000 ($) + 100000 ($)
WTSP = 650000 ($)
+) Đối với một sản phẩm:
WTSP
650000
25000
W
26 ($)
Giá trị của một sản phẩm là:
1sp
12500
Kết cấu giá trị của một sản phẩm là:
W1sp = c1sp + v1sp + m1sp
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
12
In xong 24/03/2013
CTSP
VTSP
MTSP
W
1sp
25000 25000 25000
500000 50000 100000
W
1sp
25000 25000 25000
W1sp = 20 ($) + 2 ($) + 4 ($)
Bài 8: Nhà tư bản đầu tư 900000 $ để sản xuất trong đó chi phí cho máy móc thiết bị
hết 500000 $; chi phí mua nguyên nhiên liệu hết 280000 $. Số công nhân làm thuê là
400 người, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%. Xác định khối lượng giá trị mới do một
công nhân tạo ra.
Lời giải:
Ta có:
WTSP = CTSP + VTSP + MTSP
CTSP = 500000 + 280000 = 780000 ($) (vì tư bản bất biến gồm chi phí mua
máy móc và nguyên nhiên liệu)
Do đó: VTSP = 900000 – 780000 = 120000 ($) (vì tư bản đầu tư chính là tổng của
tư bản bất biến và tư bản khả biến)
Mà: m’ = 300% MTSP = 3VTSP = 3. 120000 = 360000 ($)
- Giá trị mới do tất cả 400 công nhân tạo ra là:
V400CN + M400CN = 120000 + 360000 = 480000 ($)
- Giá trị mới do một công nhân tạo ra là:
480000
v1CN m1CN
1200 ($)
400
* Chương trình dùng để giải bài tập dạng 2 (viết bằng ngôn ngữ C):
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
main()
{
float x,y,n,G;
printf("\n Nhap vao tong so tien mua nguyen lieu, may moc: ");
scanf("%f",&x);
printf(" Nhap vao tong so tien thue cong nhan: ");
scanf("%f",&y);
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
13
In xong 24/03/2013
printf(" Nhap vao tong so san pham duoc tao ra: ");
scanf("%f",&n);
printf(" Nhap vao tong gia tri cua tat ca san pham: ");
scanf("%f",&G);
printf("\n => Gia tri cua tong san pham la: %.0f$",G);
printf("\n
Ket cau gia tri cua tong san pham la:\n\t\tW(TSP) = c(TSP) +
v(TSP) + m(TSP)\n\t <=> W(TSP) = %.0f$ + %.0f$ + %.0f$",x,y,G-x-y);
printf("\n Gia tri suc lao dong hien tai cua tong san pham la: %.0f$\n",G-x);
printf("\n => Gia tri cua mot don vi san pham la: %.0f$",G/n);
printf("\n Ket cau gia tri cua mot don vi san pham la:\n\t\tW(1SP) = c(1SP) +
v(1SP) + m(1SP)\n\t <=> W(1SP) = %.0f$ + %.0f$ + %.0f$",x/n,y/n,(G-x-y)/n);
printf("\n
Gia tri suc lao dong hien tai cua mot don vi san pham la:
%.0f$\n",(G-x)/n);
getch();
return main();
}
Dạng 3: Bài tập liên quan tới thời gian lao động trong ngày, tiền công trong CNTB,
các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.
Bài 9: Năm 1923, tiền lương trung bình của 1 công nhân công nghiệp chế biến ở Mỹ
là 1238 USD/ năm còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2134 USD/năm. Đến
năm 1973, những chỉ tiêu trên tăng tương ứng là 1520 và 5138 USD.
Hãy xác định trong những năm đó thời gian mà người công nhân lao động cho
mình và cho nhà tư bản thay đổi như thế nào, nếu ngày làm việc 8h?
* Năm 1923: Giả sử trong 1 năm công nhân phải làm 365 ngày.
1238
3,39
- Tiền lương của công nhân trong 1 ngày là:
(USD)
365
- Giá trị thặng dư mà 1 công nhân tạo ra trong 1 ngày là 2134 : 365 = 5,85 (USD)
- Tổng giá trị 1 công nhân tạo ra trong một ngày là 3,39 + 5,85 = 9,24 (USD). Giá trị
này bao gồm cả giá trị mà người công nhân đó làm ra cho mình và làm ra cho nhà tư bản.
Mà 1 ngày mỗi công nhân phải làm 8h. Vậy:
3,39 .8
2,94
Thời gian người công nhân lao động cho mình (lao động tất yếu):
(h)
9,24
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
14
In xong 24/03/2013
5,85.8
9,24
5,06
Thời gian lao động thặng dư (lao động cho nhà tư bản):
(h)
* Năm 1973: Tương tự ta có
1520
4,16
- Tiền lương của công nhân trong 1 ngày là:
(USD)
5138
365
14,08
- Giá trị thặng dư mà 1 công nhân tạo ra trong 1 ngày là:
(USD)
365
- Tổng giá trị 1 công nhân tạo ra trong một ngày là 4,16 + 14,08 = 18,24 (USD). Vậy:
4,16.8
1,83
Thời gian người công nhân lao động cho mình (lao động tất yếu):
(h)
18,24
14,08.8
Thời gian lao động thặng dư (lao động cho nhà tư bản):
18,24
6,17
(h)
* Kết luận: Nếu xét trong 1 ngày:
- Thời gian lao động tất yếu giảm từ 2,94 h xuống 1,83 h
- Thời gian lao động thặng dư tăng từ 5,06 h lên 6,17h
Chứng tỏ trình độ bóc lột giá trị thặng dư tăng lên.
* Chú ý: Một công nhân làm việc trong 1 ngày thì cơ cấu lao động là:
Thời gian
lao động tất
yếu
Thời gian lao động
thặng dư
Tương đương với:
Giá trị thặng dư
tạo ra cho nhà tư
bản
Tiền công
Bài 10: Trước kia sức lao động bán theo giá trị. Sau đó tiền lương danh nghĩa tăng
lên 2 lần; giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 60% còn giá trị sức lao động do cường độ
lao động tăng, ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử - tinh thần nên đã tăng 35%.
Tiền lương thực tế thật sự thay đổi như thế nào?
- Tiền lương danh nghĩa là tiền lương mà nhà tư bản trả cho công nhân, còn tiền lương
thực tế là số hàng hóa và dịch vụ mà công nhân có thể mua được bằng tiền công danh
nghĩa của mình. Tiền lương thực tế mới phản ánh đúng tiền lương.
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
15
In xong 24/03/2013
+ Khi tiền lương danh nghĩa tăng 2 lần và vật phẩm tiêu dùng không tăng thì tiền
lương thực tế cũng tăng 2 lần.
+ Khi vật phẩm tiêu dùng tăng lên 160% = 1,6 lần so với lúc đầu thì tiền lương
2
1,25
thực tế giảm là
1,6
+ Nhưng giá trị sức lao động đã tăng lên 135% = 1,35 điều đó có nghĩa là tiền
1,25
0,926 92,6%
lương thực tế giảm thêm là:
1,35
Tiền lương thực tế đã giảm chứng tỏ cuộc sống của công nhân nói chung càng khó
khăn hơn.
* Kết luận: Tiền lương thực tế đã giảm xuống còn 92,6% so với ban đầu.
Bài 11: Có 200 công nhân, trong 1 giờ mỗi công nhân tạo ra 5 $, giá trị sức lao động
trong ngày của 1 công nhân là 10 $, trình độ bóc lột là 300%. Xác định độ dài ngày
lao động nếu giá trị sức lao động không đổi, trình độ bóc lột tăng 4/3 lần. Giá trị
thặng dư mà nhà tư bản chiếm trong một ngày là bao nhiêu.
Lời giải:
+) Khi chưa có sự thay đổi về trình độ bóc lột. Ta có:
v = 10 $ ; m’ = 300% m = 3v = 30 $
Do đó, trong một ngày 1 công nhân tạo ra giá trị mới là:
v + m = 10 + 30 = 40$
Mà trong một giờ, 1 công nhân tạo ra 5$ nên thời gian lao động trong ngày của công
nhân là 40 : 5 = 8 (h)
+) Khi trình độ bóc lột tăng 4/3 lần.
Do giá trị sức lao động không đổi mà trình độ bóc lột tăng lên thì nhà tư bản chỉ có
thể sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối. Tỷ suất giá trị thặng dư lúc
này là: 300%. 4/3 = 400%
m = 4v = 40 $
c + m = 10 + 40 = 50 $
Vậy:
+ Thời gian lao động trong ngày của người công nhân là: 50/5 = 10 (h)
+ Giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm trong một ngày: 200. 40 = 8000 $
Bài 12: Công nhân làm việc 10h/ngày (m’ = 300%) và tạo ra giá trị thặng dư là m.
Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư trong ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
16
In xong 24/03/2013
động giảm 1h, cường độ lao động tăng 50% và tiền lương vẫn giữ nguyên. Nhà tư
bản tăng giá trị thặng dư bằng phương pháp nào.
Lời giải:
+) Khi chưa có sự thay đổi
Thời gian lao động = Thời gian tất yếu + Thời gian thặng dư = 10 (h)
Mà m’ = 300% Thời gian thặng dư = 3. Thời gian tất yếu
Do đó:
+ Thời gian lao động tất yếu = 2,5 (h)
+ Thời gian lao động thặng dư = 7,5 (h)
+) Việc tăng cường độ lao động về bản chất cũng là tăng thời gian lao động khi ở mức
cường độ bình thường. Kết hợp tăng cường độ lao động và giảm 1h làm thì thời gian mà
công nhân phải làm trong ngày thực chất là:
(10 – 1). 1,5 = 13,5 (h)
Tiền lương vẫn giữ nguyên hay nói cách khác là thời gian lao động tất yếu vẫn là 2,5
(h).
Suy ra, thời gian lao động thặng dư trong trường hợp này là: 13,5 – 2,5 = 11 (h)
Vậy:
+ Tỷ suất giá trị thặng dư là: m’ = 11/2,5 = 440%
+ Khối lượng giá trị thặng dư tăng từ 3V lên 4,4V (V là tổng tiền lương)
+ Nhà tư bản tăng giá trị thặng dư bằng phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối.
Bài 13: Ngày làm việc 8h, m’ = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày lao động lên
10h. Trình độ bóc lột sức lao động trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị
sức lao động không đổi. Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp
nào?
Giả thiết cho giá trị sức lao động không đổi có nghĩa là tiền công mà nhà tư bản trả cho
công nhân vẫn giữ nguyên:
m
m' 300% m 3v
Ta có:
(m là giá trị thặng dư, v là tiền công của công nhân)
v
Thời gian lao động thặng dư gấp 3 lần thời gian lao động tất yếu. Mà 1 ngày phải làm
8h. Do đó, thời gian lao động tất yếu là 2h và thời gian lao động thặng dư là 6h.
Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 2h nữa, tức là kéo dài thời gian lao
động thặng dư lên thành 8h:
m 6 2
m'
4 400 %
v
2
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
17
In xong 24/03/2013
Phương pháp tăng thêm giá trị thặng dư trên được thực hiện bằng cách kéo dài ngày
lao động trong khi giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
đó
* Kết luận:
m’ tăng từ 300% lên thành 400%
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Bài 14: Ngày làm việc 8h trong đó thời gian lao động thặng dư là 4h. Sau đó do tăng
năng suất trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng nên hàng hóa ở những
ngành này rẻ hơn trước 2 lần.
Trình độ bóc lột sức lao động thay đổi như thế nào nếu độ dài ngày lao động
không đổi? Tư bản dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
* Ban đầu:
m 4
m' 100%
v
4
* Khi tăng năng suất lên 2 lần thì hàng hóa ở những ngành này rẻ hơn trước 2 lần, điều đó
có nghĩa là giá trị sức lao động rẻ đi 2 lần. Vì vậy, từ 4h lao động tất yếu thì bây giờ công
nhân chỉ lao động 2h là có thể tạo ra 1 lượng giá trị mới bằng với giá trị sức lao động của
mình. Khi đó cơ cấu lao động của công nhân trong ngày là:
2h lao động
tất yếu
6h lao động thặng
dư
6
m' 300%
2
Phương pháp tăng thêm giá trị thặng dư trên được thực hiện bằng cách tăng năng
suất lao động, rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi
đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
* Kết luận:
m’ tăng từ 100% lên thành 300%
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Bài 15: Chi phí trung bình về tư bản bất biến cho 1 đơn vị hàng hóa trong 1 ngành là
90USD, chi phí tư bản khả biến là 10USD, m’ = 200%. Một nhà tư bản sản xuất
trong 1 năm được 1000 đơn vị hàng hóa. Sau khi áp dụng kỹ thuật mới, năng suất
lao động sống trong xí nghiệp của nhà tư bản đó tăng lên 2 lần. Số lượng hàng hóa
sản xuất cũng tăng lên tương ứng.
Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào trong xí nghiệp của nhà tư bản đó so
với tỷ suất giá trị thặng dư trung bình của ngành. Nhà tư bản trong năm thu được
bao nhiêu giá trị thặng dư siêu ngạch?
* Trước cải tiến kỹ thuật:
Hoàng Văn Trọng – 0974.971.149
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Kinh tế học chính trị Mác – Lênin - Hoàng Văn Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_kinh_te_hoc_chinh_tri_mac_lenin_hoang_van_trong.pdf

