Bài giảng Những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƢƠNG  
------  
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN  
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN  
TÀI LIỆU TẬP HUẤN  
CHƢƠNG TRÌNH SƠ CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  
(LÀM ĐIỂM)  
--&--  
HÀ NỘI – 2009  
Mục lục  
BÀI 1  
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-  
LÊNIN  
I. KHÁI LUỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN  
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin  
2. Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác-Lênin  
3. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác  
4. Quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin  
II. BẢN CHẤT KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA CHỦ NGHĨA  
MÁC-LÊNIN  
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin là thành tựu trí tuệ của loài ngƣời  
2. Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất nêu lên mục tiêu giải  
phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngƣời với con đƣờng, lực  
lƣợng, phƣơng thức đạt mục tiêu đó  
3. Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận toàn diện, khoa học và  
cách mạng, thể hiện trong toàn bộ các nguyên lý cấu thành, trƣớc hết là các  
nguyên lý trụ cột  
4. Chủ nghĩa Mác-Lênin là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan  
khoa học và phƣơng pháp luận mác - xít  
5. Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết mở, không ngừng tự đổi mới,  
tự phát triển trong dòng trí tuệ của nhân loại  
BÀI 2  
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG  
I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN  
CHỨNG  
1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc  
giải quyết vấn đề cơ bản của triết học  
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của  
chủ nghĩa duy vật  
II. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ  
VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC  
2
1. Vật chất  
2. Ý thức  
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức  
4. Ý nghĩa phƣơng pháp luận  
3
BÀI 3  
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT  
I. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT  
1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng  
2. Phép biện chứng duy vật  
II. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT  
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến  
2. Nguyên lý về sự phát triển  
III. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY  
VẬT  
1. Cái riêng và cái chung  
2. Nguyên nhân và kết quả  
3. Tất nhiên và ngẫu nhiên  
4. Nội dung và hình thức  
5. Bản chất và hiện tƣợng  
6. Khả năng và hiện thực  
IV. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT  
1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lƣợng thành những  
sự thay đổi về chất và ngƣợc lại  
2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập  
3. Quy luật phủ định của phủ định  
V. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG  
1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức  
2. Con đƣờng biện chứng của sự nhận thức chân lý  
BÀI 4  
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ  
I. VAI TRÕ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ  
SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƢỢNG  
SẢN XUẤT  
1. Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất  
2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực  
lƣợng sản xuất  
II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÖC THƢỢNG  
4
TẦNG  
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thƣợng tầng  
2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thƣợng tầng  
III. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH  
ĐỘC LẬP TƢƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI  
1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội  
2. Tính độc lập tƣơng đối của ý thức xã hội  
IV. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ  
NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI  
1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội  
2. Quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế -  
xã hội  
3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội  
V. VAI TRÕ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ  
HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI  
KHÁNG GIAI CẤP  
1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của  
xã hội có đối kháng giai cấp  
2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội  
có đối kháng giai cấp  
VI. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON  
NGƢỜI VÀ VAI TRÕ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÖNG NHÂN  
DÂN  
1. Con ngƣời và bản chất của con ngƣời  
2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của  
quần chúng nhân dân  
BÀI 5  
CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ  
PHƢƠNG THỨC SẢN XUẤT TƢ BẢN CHỦ  
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ  
1. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của sản xuất hàng hóa  
2. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hoá  
5
2. Tiền tệ  
3. Quy luật giá trị  
II. SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƢ BẢN CHỦ NGHĨA - HỌC THUYẾT  
GIÁ TRỊ THẶNG DƢ  
1. Sự chuyển hóa tiền tệ thành tƣ bản  
2. Sự sản xuất ra giá trị thặng dƣ trong xã hội tƣ bản  
3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dƣ  
III. CHỦ NGHĨA TƢ BẢN ĐỘC QUYỂN  
1. Bƣớc chuyển từ chủ nghĩa tƣ bản cạnh tranh tự do sang chủ nghĩa  
tƣ bản độc quyền  
2. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tƣ bản độc quyền  
IV. CHỦ NGHĨA TƢ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƢỚC  
1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tƣ bản độc  
quyền nhà nƣớc  
2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tƣ bản độc quyền nhà  
nƣớc  
3. Vai trò của chủ nghĩa tƣ bản đối với sự phát triển của nền sản xuất  
xã hội  
4. Hạn chế của chủ nghĩa tƣ bản  
BÀI 6  
CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ XÂY DỰNG CHỦ  
NGHĨA XÃ HỘI  
I. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN  
1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân  
2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp  
công nhân  
3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch  
sử của giai cấp công nhân  
II. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA  
1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa  
2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa  
3. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa  
III. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA  
6
1. Tính tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội cộng sản  
chủ nghĩa  
2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ  
nghĩa  
3. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tƣ bản lên chủ nghĩa xã hội  
IV. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG  
1. Cách mạng Tháng Mƣời Nga và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện  
thực đầu tiên trên thế giới  
2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa và những thành tựu  
3. Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô viết và  
nguyên nhân  
4. Triển vọng của chủ nghĩa xã hội  
7
BÀI 1  
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN  
I. KHÁI LUỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN  
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin  
Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học do  
C.Mác1, Ph.Ăngghen2 xây dựng và đƣợc V.I. Lênin3 tiếp tục phát triển. Kế thừa  
những giá trị tƣ tƣởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại, Chủ nghĩa Mác-  
Lênin là thế giới quan, phƣơng pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và  
thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải  
phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con  
ngƣời.  
Với nghĩa nhƣ vậy, nội dung của chủ nghĩa Mác - Lênin bao quát các  
lĩnh vực tri thức hết sức rộng lớn, mang nhiều giá trị khoa học và thực tiễn.  
2. Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác-Lênin  
Chủ nghĩa Mác - Lênin đƣợc cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản, có  
mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, đó là: Triết học Mác - Lênin,  
Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.  
Triết học Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển  
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tƣ duy; xây dựng thế giới quan và phƣơng  
pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.  
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã  
hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn  
của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa; sự ra đời, phát triển của phƣơng  
thức sản xuất mới - phƣơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.  
Chủ nghĩa xã hội khoa học là kết quả tất nhiên của sự vận dụng thế giới  
quan, phƣơng pháp luận triết học và kinh tế chính trị Mác - Lênin vào việc  
1 . C. Mác (Karl Marx, 1818 - 1883) là ngƣời Đức: Nhà lý luận, nhà chính trị, nhà triết học duy vật biện chứng,  
nhà kinh tế học chính trị, ngƣời sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học, lãnh tụ của giai cấp vô sản quốc tế.  
2 . Ph. Ăngghen (Friedrich Engels, 1820 - 1895) là ngƣời Đức: Nhà lý luận, nhà chính trị, nhà triết học duy vật  
biện chứng, lãnh tụ của giai cấp vô sản quốc tế, ngƣời cùng C. Mác sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học.  
3 . V.I. Lênin (Vladimir Ilich Lenin, 1870 - 1924) là ngƣời Nga: Nhà lý luận, nhà chính trị, nhà triết học duy vật  
biện chứng, ngƣời bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, ngƣời sáng lập ra Đảng  
Cộng sản Liên Xô và Nhà nƣớc Xôviết, lãnh tụ của giai cấp vô sản Nga và giai cấp vô sản quốc tế.  
8
nghiên cứu những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ  
nghĩa - bƣớc chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tƣ bản lên chủ nghĩa xã hội và  
tiến tới chủ nghĩa cộng sản.  
Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin có đối tƣợng nghiên  
cứu cụ thể khác nhau, nhƣng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học  
thống nhất - đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng  
nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con ngƣời.  
Ngày nay, có thể có nhiều học thuyết với lý tƣởng nhân đạo về giải  
phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con ngƣời khỏi ách áp bức, bóc  
lột nhƣng chỉ có chủ nghĩa Mác - Lênin mới là học thuyết khoa học nhất, chắc  
chắn nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tƣởng ấy.  
3. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác  
a. Điều kiện kinh tế - xã hội:  
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ  
nghĩa ở các nƣớc Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ trong quá trình đẩy mạnh cuộc  
cách mạng công nghiệp, trƣớc tiên từ nƣớc Anh vào cuối thế kỷ XVIII. Cách  
mạng công nghiệp không những đánh dấu bƣớc chuyển biến từ nền sản xuất thủ  
công sang nền sản xuất đại công nghiệp tƣ bản chủ nghĩa dựa trên kỹ thuật cơ  
khí mà còn làm thay đổi sâu sắc cơ cấu giai cấp, xã hội, trƣớc hết là sự hình  
thành và phát triển của giai cấp vô sản.  
Mâu thuẫn giữa lực lƣợng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản  
xuất mang tính tƣ nhân tƣ bản chủ nghĩa đã trở nên sâu sắc hơn, bộc lộ qua cuộc  
khủng hoảng kinh tế năm 1825. Hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân các  
nƣớc Tây Âu chống lại chủ tƣ bản, nhƣ khởi nghĩa của công nhân dệt ở Lyông  
(Pháp) năm 1831, 1834; phong trào Hiến chƣơng (Anh) từ năm 1835 đến năm  
1848; khởi nghĩa của công nhân dệt Silêdi (Đức) năm 1844, … Điều đó thể hiện  
giai cấp vô sản đã trở thành một lực lƣợng chính trị độc lập, tiên phong trong  
cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.  
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đặt ra yêu cầu khách quan, cần  
đƣợc soi sáng bằng lý luận khoa học. Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng yêu cầu  
khách quan đó.  
b. Tiền đề lý luận:  
Chủ nghĩa Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch  
9
sử mà còn là kết quả của sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trong  
đó trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ  
nghĩa xã hội không tƣởng ở các nƣớc Pháp và Anh.  
- Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học của G.W.Ph.Hêghen1 và  
L.Phoiơbắc2 đã ảnh hƣởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phƣơng  
pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.  
Trong khi phê phán phƣơng pháp siêu hình, lần đầu tiên trong lịch sử tƣ  
duy của nhân loại, Hê-ghen đã diễn đạt nội dung của phép biện chứng dƣới  
dạng lý luận chặt chẽ thông qua một hệ thống các quy luật, phạm trù. Trên cơ sở  
phê phán tính chất duy tâm thần bí trong triết học Hê ghen, C.Mác và Ph.Ăng  
ghen đã kế thừa phép biện chứng của Hê-ghen để xây dựng nên phép biện  
chứng duy vật.  
C.Mác và Ph.Ăng ghen đã đánh giá cao vai trò tƣ tƣởng của Phoiơbắc  
trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, khẳng định giới tự  
nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn, không phụ thuộc vào ý thức của con  
ngƣời. Chủ nghĩa duy vật, vô thần của Phoiơbắc đã tạo tiền đề quan trọng cho  
bƣớc chuyển biến của C.Mác và Ph. Ăng ghen từ thế giới quan duy tâm sang  
thế giới quan duy vật - một tiền đề lý luận của quá trình chuyển từ lập trƣờng  
dân chủ - cách mạng sang lập trƣờng vô sản.  
Kinh tế chính trị cổ điển Anh với những đại biểu lớn của nó là A.Xmít3  
và Đ.Ricácđô4 .  
A. Xmit và Đ. Ricácđô là những ngƣời có công lớn trong việc mở đầu  
xây dựng lý luận về giá trị của lao động trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế  
chính trị học. Các ông đã đƣa ra những kết luận quan trọng về giá trị và nguồn  
gốc của lợi nhuận, về tính chất quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất vật  
chất, về những quy luật kinh tế khách quan. Nhƣng do những hạn chế về  
phƣơng pháp nghiên cứu nên các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh đã không  
thấy đƣợc tính lịch sử của giá trị; không thấy đƣợc mâu thuẫn của hàng hóa và  
sản xuất hàng hóa; tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa cũng nhƣ  
không phân biệt đƣợc sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng hóa tƣ bản  
1. G. Hêghen (George Wilhelm Friedrich Hegel, 1770 - 1831) là ngƣời Đức: Giáo sƣ triết học, nhà triết học duy  
tâm khách quan tiêu biểu cho triết học cổ điển Đức.  
2. L. Phoiơbắc (Ludwig Feuerbach, 1804 - 1872) là ngƣời Đức: Giáo sƣ triết học, nhà triết học duy vật.  
3. A.Xmít (Adam Smith, 1723 - 1790) là ngƣời Anh: Giáo sƣ logic học, giáo sƣ triết học, đạo đức, nhà kinh tế  
học.  
4. Đ. Ricácđô (David Ricardo, 1772 -1823) là ngƣời Anh: Nhà kinh tế học.  
10  
chủ nghĩa…  
Kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động và những  
tƣ tƣởng tiến bộ của các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh, C. Mác đã xây dựng  
nên lý luận về giá trị thặng dƣ, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ  
nghĩa tƣ bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tƣ  
bản, sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.  
Chủ nghĩa xã hội không tưởng đã có một quá trình phát triển lâu dài. Đến  
cuối thế kỷ thứ XVIII, đầu thế kỷ XIX đã đạt đến đỉnh cao với các nhà tƣ tƣởng  
tiêu biểu là H. Xanh Ximông1. Phuriê2 và R. Ôoen3.  
Chủ nghĩa xã hội không tƣởng thể hiện đậm nét tinh thần nhân đạo, phê  
phán mạnh mẽ chủ nghĩa tƣ bản trên cơ sở vạch trần cảnh khốn cùng cả về vật  
chất lẫn tinh thần của ngƣời lao động trong nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa và  
đƣa ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử, dự đoán về  
những đặc trƣng cơ bản của xã hội tƣơng lai. Nhƣng, chủ nghĩa xã hội không  
tƣởng đã không luận chứng đƣợc một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa  
tƣ bản, không phát hiện đƣợc quy luật phát triển của chủ nghĩa tƣ bản và cũng  
không nhận thức đƣợc vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tƣ cách là  
lực lƣợng xã hội có khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tƣ bản để xây dựng một xã hội  
bình đẳng, không có bóc lột.  
Tinh thần nhân đạo và những quan điểm đúng đắn của các nhà tƣ tƣởng  
của chủ nghĩa xã hội không tƣởng đã trở thành một trong những tiền đề lý luận  
quan trọng cho sự ra đời của lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ  
nghĩa Mác.  
c. Tiền đề khoa học tự nhiên:  
Những thành tựu khoa học tự nhiên là những tiền đề, luận cứ và những  
minh chứng khẳng định tính đúng đắn về thế giới quan, phƣơng pháp luận của  
chủ nghĩa Mác. Trong thời điểm giữa thế kỷ XIX, trƣớc hết là quy luật bảo toàn  
và chuyển hóa năng lƣợng, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào.  
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã chứng minh khoa học về  
1. H. Xanh Ximông (Claude Henri de Rouvroy Saint Simon, 1760 - 1825) là ngƣời Pháp: Nhà triết học, nhà kinh  
tế học, nhà hoạt động xã hội không tƣởng.  
2. S. Phuriee (Charles Fourier, 1772 - 1837) là ngƣời Pháp: Nhà triết học, nhà kinh tế học, nhà hoạt động xã hội  
không tƣởng.  
3.R. Ôoen (Robert Owen, 1771 -1858) là ngƣời Anh: Nhà hoạt động xã hội không tƣởng, chủ công xƣởng bông  
sợi.  
11  
sự không tách rời nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau và đƣợc bảo toàn trong các  
hình thức vận động của vật chất. Thuyết tiến hoá đã đem lại cơ sở khoa học về  
sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ  
giữa các loài thực vật, động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên. Thuyết tế bào  
là một căn cứ khoa học chứng minh sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái  
và cấu tạo vật chất của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát  
triển trong mối liên hệ của chúng.  
Những thành tựu khoa học to lớn nêu trên đã bác bỏ tƣ duy siêu hình và  
quan điểm thần học, khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện  
chứng về thế giới vật chất; khẳng định tính khoa học của tƣ duy biện chứng duy  
vật trong nhận thức và thực tiễn.  
Nhƣ vậy, sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tƣợng hợp quy luật. Nó  
vừa là sản phẩm của tình hình kinh tế - xã hội đƣơng thời, của tri thức nhân loại  
thể hiện trong các lĩnh vực khoa học, vừa là kết quả của năng lực tƣ duy và tinh  
thần nhân văn của những ngƣời sáng lập ra nó.  
4. Quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin  
Cho đến nay, quá trình ra đời và phát triển của Chủ nghĩa Mác-Lênin đã  
trải qua hai giai đoạn lớn, là giai đoạn hình thành và phát triển do C. Mác và  
Ph. Ăngghen tiến hành và giai đoạn bảo vệ và phát triển do V. I. Lênin thực  
hiện.  
a. Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác  
Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác do C.Mác và  
Ph.Ăngghen thực hiện diễn ra từ những năm 1842 - 1843 đến năm 1895. Trong  
giai đoạn này, cùng với các hoạt động thực tiễn, C.Mác và Ph.Ăngghen đã  
nghiên cứu tƣ tƣởng của nhân loại trên nhiều lĩnh vực, từ cổ đại cho đến xã hội  
đƣơng thời để từng bƣớc củng cố, bổ sung và hoàn thiện quan điểm của mình.  
Đầu những năm 40 của thế kỷ XIX C. Mác và Ph.Ăngghen đã nghiên  
cứu và kế thừa tinh hoa trong quan điểm duy vật và phép biện chứng của các  
bậc tiền bối, xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng và phép biện chứng  
duy vật. Đến tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. Mác và Ph.  
Ăngghen, 1848), chủ nghĩa Mác đã đƣợc trình bày nhƣ một chỉnh thể gồm các  
quan điểm nền tảng với ba bộ phận lý luận cấu thành của nó.  
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là văn kiện có tính cƣơng lĩnh đầu tiên  
12  
của chủ nghĩa Mác; bƣớc đầu đã chỉ ra những quy luật vận động của lịch sử, thể  
hiện tƣ tƣởng cơ bản về lý luận hình thái kinh tế - xã hội. Theo tƣ tƣởng đó, sản  
xuất vật chất giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Phƣơng  
thức sản xuất vật chất quyết định quá trình sinh hoạt, đời sống chính trị và đời  
sống tinh thần của xã hội. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản cũng cho thấy, từ  
khi có giai cấp thì lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử đấu tranh giai  
cấp.Trong đấu tranh giai cấp, giai cấp vô sản chỉ có thể tự giải phóng mình nếu  
đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân loại. Với những quan điểm cơ  
bản này, C.Mác và Ph.Ăng ghen đã sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.  
Trong tác phẩm vĩ đại Tư bản, vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào  
việc nghiên cứu toàn diện phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa, C. Mác đã  
phát hiện ra rằng: việc tách những ngƣời sản xuất nhỏ khỏi tƣ liệu sản xuất  
bằng bạo lực là khởi điểm của sự xác lập phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ  
nghĩa. Ngƣời lao động không còn tƣ liệu sản xuất để tự mình thực hiện các hoạt  
động lao động, cho nên, muốn lao động để có thu nhập, ngƣời lao động buộc  
phải bán sức lao động của mình cho nhà tƣ bản. Sức lao động đã trở thành một  
loại hàng hóa đặc biệt. Giá trị do lao động của công nhân làm thuê tạo ra lớn  
hơn giá trị sức lao động của họ, hình thành nên giá trị thặng dƣ, nhƣng không  
thuộc về ngƣời công nhân mà thuộc về ngƣời nắm giữ tƣ liệu sản xuất, tức nhà  
tƣ bản. Nhƣ vậy, bằng việc tìm ra nguồn gốc của việc hình thành giá trị thặng  
dƣ, C. Mác đã chỉ ra bản chất của sự bóc lột tƣ bản chủ nghĩa, cho dù bản chất  
này đã bị che đậy bởi quan hệ hàng hóa - tiền tệ.  
Tác phẩm Tư bản không chỉ mở đƣờng cho sự hình thành hệ thống lý  
luận kinh tế chính trị mới trên lập trƣờng giai cấp vô sản mà còn củng cố, phát  
triển quan điểm duy vật lịch sử một cách vững chắc, thông qua lý luận về hình  
thái kinh tế-xã hội. Lý luận này đã trình bày hệ thống các quy luật vận động và  
phát triển của xã hội, cho thấy sự vận động và phát triển ấy là một quá trình lịch  
sử - tự nhiên thông qua sự tác động biện chứng giữa lực lƣợng sản xuất và quan  
hệ sản xuất; giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thƣợng tầng. Lý luận hình thái kinh  
tế- xã hội đã làm cho chủ nghĩa duy vật về lịch sử không còn là một giả thuyết,  
mà là một nguyên lý đã đƣợc chứng minh một cách khoa học.  
Tác phẩm Tư bản của C. Mác cũng là tác phẩm chủ yếu và cơ bản làm  
sáng tỏ quy luật hình thành, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tƣ bản.  
Thay thế chủ nghĩa tƣ bản là chủ nghĩa xã hội. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp  
công nhân với tƣ cách là lực lƣợng xã hội thực hiện sự thay thế ấy.  
13  
Tƣ tƣởng duy vật về lịch sử, về cách mạng vô sản tiếp tục đƣợc phát triển  
trong các tác phẩm sau này của C. Mác và Ph. Ăngghen. Hai ông đã nêu lên  
một loạt các vấn đề về nhà nƣớc chuyên chính vô sản, về thời kỳ quá độ từ chủ  
nghĩa tƣ bản lên chủ nghĩa xã hội, những giai đoạn trong quá trình xây dựng  
chủ nghĩa cộng sản, v.v.  
b) Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác  
- Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác:  
Những năm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tƣ bản đã phát  
triển sang một giai đoạn mới là giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. Bản chất bóc lột  
và thống trị của chủ nghĩa tƣ bản ngày càng bộc lộ rõ nét. Mâu thuẫn trong lòng  
xã hội tƣ bản ngày càng sâu sắc mà điển hình là mâu thuẫn giai cấp giữa vô sản  
và tƣ sản. Tại các nƣớc thuộc địa, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc tạo  
nên sự thống nhất giữa cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản,  
giữa nhân dân các nƣớc thuộc địa với giai cấp công nhân ở chính quốc. Trung  
tâm của các cuộc đấu tranh cách mạng giai đoạn này là nƣớc Nga. Giai cấp vô  
sản và nhân dân lao động Nga dƣới sự lãnh đạo của Đảng Bônsêvích đã trở  
thành ngọn cờ đầu của cách mạng thế giới.  
Cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp tƣ bản chủ nghĩa là sự  
phát triển mạnh mẽ của khoa học tự nhiên. Một số nhà khoa học tự nhiên, đặc  
biệt trong lĩnh vực vật lý học, do bấp bênh về phƣơng pháp luận triết học duy  
vật nên rơi vào tình trạng khủng hoảng về thế giới quan. Sự khủng hoảng này bị  
chủ nghĩa duy tâm lợi dụng, gây ảnh hƣởng trực tiếp đến nhận thức và hành  
động của các phong trào cách mạng.  
Đây cũng là thời kỳ chủ nghĩa Mác đƣợc truyền bá rộng rãi vào nƣớc  
Nga. Để bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp tƣ sản, những trào lƣu tƣ tƣởng  
khác nhau, nhƣ chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, chủ nghĩa thực dụng, chủ  
nghĩa xét lại…, đã mang danh đổi mới chủ nghĩa Mác để xuyên tạc và phủ nhận  
chủ nghĩa Mác.  
Trong bối cảnh nhƣ vậy, thực tiễn mới đặt ra nhu cầu phải phân tích, khái  
quát những thành tựu mới của sự phát triển khoa học tự nhiên, tiếp tục phát  
triển thế giới quan và phƣơng pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác; đấu  
tranh lý luận chống lại sự xuyên tạc và tiếp tục phát triển chủ nghĩa Mác trong  
điều kiện lịch sử mới. Hoạt động của V.I. Lênin đã đáp ứng đƣợc nhu cầu lịch  
sử này.  
14  
- Vai trò của V.I. Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác  
Quá trình bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác của V.I. Lênin đƣợc chia  
thành ba thời kỳ, tƣơng ứng với ba nhu cầu cơ bản khác nhau của thực tiễn. Đó  
là: thời kỳ từ 1893 đến 1907; thời kỳ từ 1907 đến 1917; thời kỳ từ sau khi Cách  
mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mƣời Nga thành công (1917) đến khi V.I. Lênin  
từ trần (1924).  
Trong những năm 1893 - 1907 V.I. Lênin tập trung chống phái dân túy1.  
Ngƣời vừa phê phán tính chất duy tâm và những sai lầm nghiêm trọng của phái  
này khi nhận thức những vấn đề về lịch sử - xã hội, vừa vạch ra ý đồ của họ khi  
muốn xuyên tạc chủ nghĩa Mác bằng cách xóa nhòa ranh giới giữa phép biện  
chứng duy vật của chủ nghĩa Mác với phép biện chứng duy tâm của Hêghen.  
Trong cuộc đấu tranh đó, V.I. Lênin đã đƣa ra nhiều tƣ tƣởng về tầm quan trọng  
của lý luận, của thực tiễn và mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.  
V.I. Lênin đã phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác về các hình thức  
đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trƣớc khi giành chính quyền. Đó là cuộc  
đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tƣ tƣởng. Đặc biệt, ông nhấn  
mạnh đến quá trình hình thành hệ tƣ tƣởng của giai cấp vô sản.  
Cuộc cách mạng Nga 1905 - 1907 thất bại. Thực tiễn cuộc cách mạng  
này đƣợc V.I. Lênin tổng kết, qua đó phát triển sâu sắc những vấn đề về  
phƣơng pháp cách mạng, nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, vai trò của  
quần chúng nhân dân, vai trò của các đảng chính trị… trong cách mạng tƣ sản  
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.  
Trong những năm 1907 – 1917, với sự phát triển của vật lý học lƣợng tử,  
trong lĩnh vực triết học đã diễn ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan. Điều này  
tác động không nhỏ đến việc xuất hiện nhiều tƣ tƣởng duy tâm theo quan điểm  
của chủ nghĩa Makhơ1 và phủ nhận chủ nghĩa Mác. V.I. Lênin đã tổng kết toàn  
bộ thành tựu khoa học tự nhiên và những sự kiện lịch sử cuối thế kỷ XIX, đầu  
thế kỷ XX, viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê  
phán (1909). Bằng việc đƣa ra định nghĩa kinh điển về vật chất, mối quan hệ  
1. Phái dân tuý: Phái theo hệ tw tƣởng tƣ sản duy tâm, đại diện là Mikhailốpxki, Bacumin, Plêkhanốp. Về xã  
hội, phái dân tuý không thấy vai trò của quần chúng nhân dân, vai trò của liên minh công – nông và vai trò của  
cách mạng vô sản; họ tuyệt đối hoá vai trò của cá nhân, lấy công xã nông thôn là hạt nhân của “chủ nghĩa xã  
hội”, nông dân dƣới sự lãnh đạo của trí thức là động lực chính của cách mạng và chủ trƣơng đấu tranh dƣới  
dạng khủng bố cá nhân.  
1. Chủ nghĩa Makhơ: Hệ tƣ tƣởng do Makhơ – nhà vật lý học và triết học duy tâm chủ quan, ngƣời Áo – là đại  
biểu. Makhơ phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất, quan niệm các dạng tồn tại của vật chất chỉ là  
“phức hợp các cảm giác” và các giả thiết khoa học phải đƣợc thay thế bằng những quan sát trực tiếp, v. v..  
15  
giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, những nguyên tắc  
cơ bản của nhận thức… V.I. Lênin đã không chỉ bảo vệ rất thành công mà còn  
phát triển chủ nghĩa Mác lên một tầm cao mới.  
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thành công mở ra một thời đại  
mới - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tƣ bản đi lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi  
toàn cầu. Sự kiện này làm nảy sinh những nhu cầu mới về lý luận mà thời C.  
Mác, Ph.Ăngghen chƣa đƣợc đặt ra. V.I. Lênin đã tổng kết thực tiễn cách mạng  
của quần chúng nhân dân, tiếp tục bảo vệ phép biện chứng mácxít, đấu tranh  
không khoan nhƣợng với chủ nghĩa cơ hội và xét lại đủ loại, phát triển chủ  
nghĩa Mác. Đó là những quan điểm rất cơ bản, nhƣ khả năng thắng lợi của cách  
mạnh vô sản, về giai cấp, hai nhiệm vụ cơ bản của giai cấp vô sản, chiến lƣợc  
và sách lƣợc của các đảng vô sản trong điều kiện lịch sử mới; về thời kỳ quá độ  
và kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội theo chính sách kinh tế mới (NEP)…  
Với những cống hiến to lớn trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác, tên  
tuổi V.I. Lênin đã gắn liền với chủ nghĩa Mác, đánh dấu bƣớc phát triển toàn  
diện của chủ nghĩa Mác và trở thành chủ nghĩa Mác - Lênin.  
c) Chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới  
ngày nay  
Chủ nghĩa Mác ra đời đã ảnh hƣởng lớn lao đến phong trào cộng sản và  
công nhân quốc tế. Cuộc cách mạng Tháng Ba năm 1871 ở Pháp có thể coi là  
sự kiểm nghiệm vĩ đại đối với tƣ tƣởng của chủ nghĩa Mác. Lần đầu tiên trong  
lịch sử nhân loại, một nhà nƣớc kiểu mới - nhà nƣớc chuyên chính vô sản  
(Công xã Paris) đƣợc thành lập.  
Tháng tám năm 1903, chính đảng vô sản đầu tiên của giai cấp vô sản  
đƣợc xây dựng theo tƣ tƣởng của chủ nghĩa Mác - Đảng Bônsêvích Nga. Đảng  
đã lãnh đạo cuộc cách mạng 1905 ở Nga nhƣ thực hiện một cuộc diễn tập đối  
với sự nghiệp lâu dài của giai cấp vô sản.  
Tháng Mƣời năm 1917, cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa của giai cấp vô  
sản thắng lợi mở ra một kỷ nguyên mới cho nhân loại, chứng minh tính hiện  
thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử.  
Năm 1919, Quốc tế Cộng sản đƣợc thành lập; năm 1922, Liên bang Cộng  
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời đánh dấu sự liên minh giai cấp vô sản trong  
nhiều quốc gia. Với sức mạnh của liên minh, trong Chiến tranh thế giới thứ hai  
Liên Xô đã bảo vệ đƣợc thành quả của giai cấp vô sản, tạo điều kiện cho cách  
16  
mạng xã hội chủ nghĩa thắng lợi ở một số nƣớc, hình thành hệ thống xã hội chủ  
nghĩa thế giới, song song tồn tại với hệ thống tƣ bản chủ nghĩa thế giới. Những  
sự kiện trên đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân  
toàn thế giới; thức tỉnh, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng của  
nhân dân các nƣớc thuộc địa. Vai trò định hƣớng của chủ nghĩa Mác - Lênin đã  
đem lại những thành quả lớn lao cho sự nghiệp vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân  
chủ và tiến bộ xã hội.  
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ thứ XX do nhiều nguyên nhân khách  
quan và chủ quan, hệ thống xã hội chủ nghĩa bị khủng hoảng và chủ nghĩa xã  
hội thế giới tạm thời rơi vào giai đoạn thoái trào. Nhƣng ngay cả trong hoàn  
cảnh đó, một số nƣớc (nhƣ Việt Nam, Trung Quốc…) vẫn kiên định mục tiêu  
xã hội chủ nghĩa, đổi mới, cải cách, mở cửa thành công, vƣợt qua khủng hoảng  
và đang phát triển mạnh mẽ. Tƣ tƣởng xã hội chủ nghĩa vẫn tồn tại và phát triển  
trên thế giới. Phong trào cánh tả đang lan rộng ở châu Mỹ-Latinh, các dân tộc  
đang tìm tòi con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với sự phát triển của  
thời đại.  
Đặc điểm của thời đại ngày nay là sự biến đổi nhanh chóng và đa dạng  
các mặt của đời sống xã hội do cách mạng khoa học - công nghệ đem lại. Thế  
nhƣng, cho dù xã hội biến đổi nhanh chóng và đa dạng đến đâu thì bản chất của  
phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa vẫn không thay đổi. Chính vì vậy, để  
bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội mà trí tuệ, mồ hôi, xƣơng máu của nhiều  
thế hệ mới tạo dựng đƣợc; để có những bƣớc phát triển vƣợt bậc trong sự  
nghiệp giải phóng con ngƣời thì việc bảo vệ, kế thừa, phát triển chủ nghĩa Mác  
- Lênin và đổi mới công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ quan  
trọng trên phƣơng diện nghiên cứu lý luận và trong hoạt động thực tiễn.  
Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định: "Chủ nghĩa tƣ bản hiện đại đang  
nắm ƣu thế về vốn, khoa học và công nghệ, thị trƣờng, song không thể khắc  
phục nổi những mâu thuẫn vốn có. Các quốc gia độc lập ngày càng tăng cƣờng  
cuộc đấu tranh để tự lựa chọn và quyết định con đƣờng đi của mình. Chủ nghĩa  
xã hội trên thế giới, từ những bài học thành công và thất bại cũng nhƣ từ khát  
vọng và sự thức tỉnh của các dân tộc, có điều kiện và khả năng tạo ra những  
bƣớc tiến mới. Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài ngƣời nhất định sẽ tiến  
tới chủ nghĩa xã hội"1. Những thành tựu mà dân tộc Việt Nam đã đạt đƣợc  
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội,  
2001, tr. 13-14.  
17  
trong chiến tranh giữ gìn độc lập, trong hoà bình, xây dựng và trong sự nghiệp  
đổi mới đều có nguồn gốc từ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.  
II. BẢN CHẤT KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA CHỦ NGHĨA  
MÁC-LÊNIN  
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin là thành tựu trí tuệ của loài người  
- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin là đòi hỏi khách quan của phong  
trào cách mạng thế giới  
Trong quá trình phát triển của nhân loại, nhất là từ khi xuất hiện các giai  
cấp và đấu tranh giai cấp, quần chúng lao động bao giờ cũng mơ ƣớc đƣợc sống  
trong một xã hội bình đẳng và công bằng, có cuộc sống ấm no, tự do và hạnh  
phúc. Nhiều tƣ tƣởng tiến bộ và nhân đạo đã hình thành và phát triển trong lịch  
sử nhân loại để dẫn dắt cuộc đấu tranh của quần chúng cần lao.  
Đến giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở  
nhiều nƣớc Tây Âu, nhất là ở nƣớc Anh, phát triển mạnh mẽ. Giai cấp vô sản đã  
bƣớc lên vũ đài chính trị, cần có lý luận khoa học, nền tảng tƣ tƣởng của mình,  
hƣớng dẫn cuộc đấu tranh cách mạng nhằm giải phóng giai cấp, giải phóng con  
ngƣời khỏi mọi áp bức, bất công xã hội.  
- Chủ nghĩa Mác-Lênin ra đời trên cơ sở kế thừa và phát triển những tri  
thức tiên tiến nhất của thời đại.  
Về khoa học tự nhiên, vào giữa thế kỷ XIX, đã xuất hiện thuyết tiến hóa  
giống loài của Đác-uyn, học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lƣợng của  
Lômônôxốp... Các phƣơng pháp nhận thức khoa học nhƣ: quy nạp, phân tích,  
thực nghiệm, tổng hợp... đã thúc đẩy năng lực tƣ duy khoa học không ngừng  
phát triển.  
Về lý luận, có những thành tựu của triết học cổ điển Đức (đại biểu là  
Hêghen, Phoiơbắc); kinh tế chính trị cổ điển Anh (Ađam Xmít và Đa-vít  
Ricácđô), chủ nghĩa xã hội không tƣởng Pháp và Anh thế kỷ XIX (Xanh-Xi-  
mông, Ô-oen, Phu-riê)...  
C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa, tiếp thu có chọn lọc và phát triển  
những tiền đề lý luận trên để sáng tạo ra học thuyết khoa học và cách mạng cho  
giai cấp vô sản, đó là chủ nghĩa xã hội khoa học. Trong học thuyết của mình,  
hai ông đã làm sáng tỏ quy luật hình thành, phát triển, diệt vong của chủ nghĩa  
18  
tƣ bản và vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp vô sản là xóa bỏ chế độ tƣ bản  
chủ nghĩa, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.  
2. Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất nêu lên mục tiêu giải  
phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người với con đường, lực  
lượng, phương thức đạt mục tiêu đó  
- Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ quần chúng nhân dân là chủ nhân của  
xã hội, là ngƣời sáng tạo ra lịch sử. Điều đó đem lại cho loài ngƣời, đặc biệt là  
giai cấp công nhân, nhân dân lao động, những công cụ nhận thức và cải tạo thế  
giới.  
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ tƣ tƣởng của giai cấp vô sản, là vũ khí lý  
luận sắc bén của giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp mình,  
giải phóng toàn xã hội và giải phóng con ngƣời.  
- Chủ nghĩa Mác - Lênin không chỉ giải thích mà còn vạch ra con đƣờng,  
những phƣơng tiện cải tạo thế giới.  
- Ra đời trong thực tiễn đấu tranh của phong trào công nhân, chủ nghĩa  
Mác - Lênin khẳng định mối liên hệ hữu cơ, biện chứng giữa lý luận cách mạng  
và thực tiễn cách mạng. C. Mác viết: “Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không  
thể thay thế đƣợc sự phê phán của vũ khí, lực lƣợng vật chất chỉ có thể bị đánh  
đổ bằng lực lƣợng vật chất; nhƣng lý luận cũng sẽ trở thành lực lƣợng vật chất,  
một khi nó thâm nhập vào quần chúng”1.  
3. Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận toàn diện, khoa học và  
cách mạng, thể hiện trong toàn bộ các nguyên lý cấu thành, trước hết là các  
nguyên lý trụ cột  
- Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau. Sự thống nhất  
chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để  
và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học.  
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mà cốt lõi là học thuyết hình thái kinh tế - xã  
hội, là một thành tựu vĩ đại của triết học mác - xít. Học thuyết về hình thái kinh  
tế - xã hội đã chỉ rõ sự chuyển biến từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang  
một hình thái kinh tế - xã hội khác diễn ra không phải một cách tự động mà phải  
trải qua quá trình đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt.  
1 . C.Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, t.1; tr. 580.  
19  
- Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực  
lƣợng sản xuất thể hiện sự vận động của phƣơng thức sản xuất. Đó là cơ sở để  
khẳng định sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tƣ bản, sự thắng lợi tất yếu của  
chủ nghĩa xã hội.  
- Học thuyết Mác về giá trị thặng dƣ đã vạch ra quy luật vận động kinh tế  
của xã hội tƣ bản - quy luật giá trị thặng dƣ - từ đó vạch ra bản chất bóc lột của  
quan hệ sản xuất tƣ bản chủ nghĩa.  
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản đã chỉ rõ giai cấp  
công nhân là ngƣời lãnh đạo cuộc đấu tranh để lật đổ chế độ tƣ bản chủ nghĩa và  
xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, giải phóng giai cấp mình và đồng thời giải  
phóng xã hội.  
4. Chủ nghĩa Mác-Lênin là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan  
khoa học và phƣơng pháp luận mác - xít  
- Bản thân các quy luật, nguyên lý trong chủ nghĩa Mác - Lênin vừa có ý  
nghĩa thế giới quan, vừa có ý nghĩa phƣơng pháp luận.  
Thế giới quan duy vật biện chứng giúp con ngƣời hiểu rõ bản chất của thế  
giới là vật chất. Thế giới (tự nhiên, xã hội) và tƣ duy con ngƣời vận động, biến  
đổi theo những quy luật khách quan. Con ngƣời thông qua hoạt động thực tiễn  
có thể nhận thức, giải thích, cải tạo thế giới, làm chủ thế giới.  
- Phƣơng pháp luận đúng đắn giúp xem xét sự vật, hiện tƣợng một cách  
khách quan, phân tích cụ thể theo tinh thần biện chứng. Sự thống nhất giữa thế  
giới quan và phƣơng pháp luận đã đƣa chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành một hệ  
thống lý luận mang tính khoa học và tính cách mạng sâu sắc.  
5. Chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết mở, không ngừng tự đổi mới,  
tự phát triển trong dòng trí tuệ của nhân loại  
C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin đã nhiều lần khẳng định, học thuyết của  
các ông không phải là cái đã xong xuôi hẳn, còn nhiều điều các ông chƣa có  
điều kiện, thời gian, cơ hội nghiên cứu. Phát triển lý luận Mác - Lênin là trách  
nhiệm của các thế hệ kế tiếp sau, của những ngƣời mác-xít chân chính. Hơn  
nữa, bản thân các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình  
nghiên cứu và hoạt động trong phong trào công nhân cũng đã điều chỉnh ngay  
một số luận điểm của mình.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang myanh 30780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhung_noi_dung_co_ban_cua_chu_nghia_mac_lenin.pdf