Đề cương chi tiết môn Vật liệu y sinh
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
VẬT LIỆU Y SINH
BIOMATERIALS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
VẬT LIỆU Y SINH
BIOMATERIALS
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
VẬT LIỆU Y SINH
BIOMATERIALS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: VẬT LIỆU Y SINH
Mã học phần: BIMA332765
2. Tên Tiếng Anh: BIOMATERIALS
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 14 tuần
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ ………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Toán học và KHTN (Đại cương)
6. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản
về khoa học vật liệu và tính chất ứng dụng trong y sinh. Học phần khái
quát từ kiến thức cơ bản về vật liệu, bao gồm cấu trúc, đặc tính cơ khí,
tính tương hợp sinh học. Tìm hiếu các phương pháp phân tích, kiểm tra
và đánh giá tiêu chuẩn của vật liệu. Sau cùng là các ứng dụng thực tiễn
trong lĩnh vực y sinh, những triển vọng và thách thức của vật liệu y sinh
trong Y học.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức cơ sở về khoa hoc vật liệu, đặc
biệt là cấu trúc, đặc tính cơ khí, tính tương
Chuẩn đầu
Mục tiêu
(Goals)
Trình độ
năng lực
ra
CTĐT
1.2
4
3
G1
1.3
11
hợp sinh học
Các phương pháp phân tích, kiểm tra, đánh
giá tiêu chuẩn của vật liệu y sinh
2.1
2.2
2.3
3.1
3.3
4.3
4.4
2
2
2
3
3
2
2
G2
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp
G3
G4
Tìm hiểu các ứng dụng đặc trưng, thực tiễn
của các dạng vật liệu Y sinh.
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn
đầu ra
HP
Mô tả
Chuẩn đầu
ra CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này,
người học có thể:)
Trình bày được các dạng vật liệu y
sinh cơ bản
1.2
1.2
1.3
4
4
3
G1.1
G1.2
Trình bày được các đặc tính cơ
khí, tính tương hợp sinh học
Trình bày được các phản ứng và
tương tác của vật liệu y sinh trong
môi trường sinh học
So sánh được các ưu, nhược điểm
của từng vật liệu
Trình bày được các nguyên tắc
trong kiểm định vật liệu y sinh
theo tiêu chuẩn Quốc tế
G1
G2
G1.3
G1.4
G2.1
1.3
3
2
2.1.4
Đánh giá được hiệu quả và mức
độ an toàn của vật liệu theo
phương pháp mô hình và thống kê
Có khả năng làm việc theo nhóm
Giải thích được các thuật ngữ
tiếng anh chuyên ngành
Trình bày được các ứng dụng
chính của vật liệu y sinh
Đánh giá được triển vọng phát
triển của vật liệu y sinh
2.2.3
2.3.2
2
2
G2.2
G3.1
G3.2
3.1.2
3.3.1
3
3
G3
G4
4.3.1
4.3.2
4.4.1
4.4.3
2
2
2
2
G4.1
G4.2
9. Đạo đức khoa học:
+ Các bài làm bài tập, bài báo cáo nếu bị phát hiện là sao chép của
nhau sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở mức độ nghiêm trọng (cho
nhiều người chép - 3 người giống nhau trở lên) sẽ bị cấm thi cuối kỳ cả
người sử dụng bài chép và người cho chép bài.
+ Sinh viên thi hộ thì cả 2 người – thi hộ và nhờ thi hộ sẽ bị đình chỉ
học tập hoặc bị đuổi học.
10. Nội dung chi tiết học phần:
12
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Chương 1. Giới thiệu đặc tính vật
liệu y sinh
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Giới thiệu khái quát về vật liệu
y sinh
G1.1
G1.2
4
4
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
1.2. Đặc tính bề mặt của vật liệu
1
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.1
G1.2
4
4
Các nội dung tự học:
Tìm hiểu lịch sử và quá trình
phát triển của vật liệu y sinh
Chương 2. Các vật liệu Y sinh đặc
trưng
2
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Vật liệu kim loại
1.2. Vật liệu Polymers
1.3. Vật liệu Hydrogels
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.3
G1.4
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
G1.3
G1.4
3
3
Các nội dung tự học:
Bài tập
Chương 2. Các vật liệu Y sinh đặc
trưng (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.4. Vật liệu Ceramics
1.5. Vật liệu tự nhiên
1.6. Vật liệu Composites
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.3
G1.4
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
Viết
3
G1.3
G1.4
3
3
Các nội dung tự học:
Tìm hiểu về cấu trúc và ứng
dụng của Màng mỏng (thin film)
Chương 3: Mối liên hệ giữa sinh
học, Sinh Hóa học và Y học
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Proteins và đặc tính hấp thụ bề
mặt
1.2. Tế bào, đặc tính bề mặt và
tương tác với vật liệu
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G1.2
G1.2
4
4
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
4
5
Các nội dung tự học:
Bài tập
Chương 4: Kiểm tra và đánh giá
vật liệu Y sinh
13
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Tính tương hợp của vật liệu
ứng dụng trên tế bào (in vitro
study)
G2.2
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Các nội dung tự học:
G2.2
G2.2
2
2
Bài tập
Chương 4: Kiểm tra và đánh giá
vật liệu Y sinh (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.2. Tính tương hợp của vật liệu ứng
dụng trên động vật (in vivo study)
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
6
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G2.2
2
Các nội dung tự học:
Bài tập
Chương 4: Kiểm tra và đánh giá
vật liệu Y sinh (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.3. Tìm hiểu cấu trúc về Mô
G2.1
G2.1
1
2
Thuyết
giảng
Trình
chiếu
7
1.4. Xây dựng mô hình thí nghiệm
trên động vật
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Các nội dung tự học:
Bài tập
Chương 5: Sự biến dổi tính chất
của vật liệu trong môi trường sinh
học
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Phản ứng sinh hóa của vật liệu
Polymer
1.2. Phản ứng sinh hóa của vật liệu
kim loại và Ceramics trong môi
trường sinh học
G2.2
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
Quan
sát và
vấn đáp
8
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Các nội dung tự học:
Bài tập
14
Chương 6: Ứng dụng của vật liệu y
sinh trong Y học
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Ứng dụng trong chữa trị các vấn
đề về tim mạch
1.2. Ứng dụng trong chữa trị các vết
thương
G4.1
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
9
1.3. Ứng dụng trong nuôi cấy Mô
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Bài tập
Chương 6: Ứng dụng của vật liệu
y sinh trong Y học (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.4. Ứng dụng trong công nghệ dẫn
truyền thuốc
G4.1
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
1.5. Ứng dụng trong phẫu thuật
10
1.6. Ứng dụng trong công nghệ Cảm
biến sinh học và cảm biến Y sinh
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Bài tập
Chương 7: Vật liệu mới và quy
trình kiểm định
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Tiêu chuẩn về quản lý chất
lượng: ISO 13485
G4.2
2
Thuyết
giảng;
Trình
Viết
11
chiếu;
1.2. Tiêu chuẩn về quản lý tính chất
nguy hiểm: ISO 14971
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Bài tập
Chương 7: Vật liệu mới và quy
trình kiểm định (tt)
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.3. Tiêu chuẩn an toàn về Điện từ:
IEC 6060-1
1.4. Đánh giá kết quả theo phương
pháp mô hình hóa và thống kê
G4.2
G4.2
2
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
12
13
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Bài tập
Chương 8: Triển vọng của vật liệu
Y sinh
15
G4.2
G4.2
2
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Thảo
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Triển vọng của vật liệu Y sinh
1.2. Những thách thức mang tính kỹ
thuật của vật liệu Y sinh trong Y
học
luận
nhóm
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Bài tập
Ôn tập
G1.3
G1.4
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
3
3
1
2
3
3
2
2
Thảo
luận
nhóm
Vấn
đáp
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
Chọn đề tài cho báo cáo cuối học kỳ
14,
15
B. Các nội dung cần tự học ở nhà:
(12)
Tìm bài báo khoa học
trong nước và quốc tế
11. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
điểm đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
Tỉ lệ
Nội dung
đánh (%)
giá
30
Kiểm tra trên lớp
Trình bày cấu trúc và đặc Tuần
G1.1
G1.2
G1.4
G2.1
4
4
3
2
Viết
Viết
Tự
luận
15
tính của một số vật liệu y
3
KT#1
KT#2
sinh
Trình bày các quy tắc Tuần
Tự
15
kiểm định cơ bản
11
luận
Báo cáo giữa kỳ
30
Tính tương hợp sinh học
và của vật liệu y sinh,
các mô hình thí nghiệm
trên tế bào và động vật
Báo cáo cuối kỳ
Tuần
8
G2.2
G3.1
G3.2
2
3
3
Quan
sát và
vấn đáp
Tiểu
luận-
Báo
cáo
30
TL#1
40
Sinh viên chọn đề tài báo Tuần
G1.3
G1.4
G2.1
G2.2
G3.1
3
3
1
2
3
Quan
sát và
vấn đáp
Tiểu
luận
–
Báo
cáo
40
cáo theo sự hướng dẫn
15
của GV phụ trách
16
G3.2
G4.1
G4.2
3
2
2
CĐR
môn học
G1.1
Hình thức kiểm tra
KT #1
KT #2
TL #1
x
x
G1.2
G1.3
G1.4
x
G2.1
x
G2.2
G3.1
G3.2
x
x
x
G4.1
G4.2
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Biomaterials Science: An Introduction to Materials in
Medicine, Ruddy D. Ratner; Allan Hoffman, Frederick
Schoen and Jack Lemons
[2] Fundamentals of Materials Science and Engineering,
William D. Callister Jr.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[1] Biomaterials, Sujata Bhat
[2] Biomaterials: An introduction, Joon Bu Park
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
NGƯỜI BIÊN
SOẠN
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký
ngày tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
18
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
19
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
5.
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm
việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu
sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
6.
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded
Systems Engineering)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Vật liệu y sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_vat_lieu_y_sinh.pdf

