Đề cương chi tiết môn An toàn trong y tế
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
AN TOÀN TRONG Y TẾ
MEDICAL SAFETY
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
AN TOÀN TRONG Y TẾ
MEDICAL SAFETY
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
AN TOÀN TRONG Y TẾ
MEDICAL SAFETY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: AN TOÀN TRONG Y TẾ
Mã học phần: MESE330865
2. Tên Tiếng Anh: MEDICAL SAFETY
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ ……………..
2/ ……………..
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước:
Không
6. Mô tả học phần
Môn học trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ
bản liên quan đến an toàn điện và an toàn bức xạ trong y tế. Nội dung
chia làm hai phần chính gồm, nội dung thứ nhất, các tiêu chí trong an
toàn điện, trong quá trình vận hành làm việc nhằm đảm bảo an toàn cho
người vận hành và thiết bị. nội dung thứ hai, cung cấp cho người học
những thông số cơ bản trong hệ thống bức xạ điện từ như CT, X-quang
hay MRI và các phương pháp giảm ảnh hưởng của bức xạ đối với bệnh
nhân và người vận hành.
7. Mục tiêu học phần
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
Mục
tiêu
Mô tả
Học phần này trang bị cho người học:
Trình bày được các thông số an toàn hệ thống
điện
3
3
G1
1.3
11
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.3
3
2
3
3
2
3
3
Khả năng phân tích các thông số và các biện
pháp xây dựng tiêu chuẩn an toàn
G2
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng
đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng Anh
G3
G4
4.3
4.4
4.5
3
3
2
Khả năng thiết kế, thực hiện các tiêu chuẩn an
toàn
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Mô tả
Chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu
ra CDIO
Trình độ
năng lực
Sau khi học xong môn học này,
người học có thể:
HP
Hiểu được các thông số an toàn của
thiết bị
1.2
1.3
3
3
G1.1
Phân loại được yêu cầu an toàn cho
từng hệ thống điện, từ
G1.2
G1
1.3
3
3
Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến
an toàn điện và bức xạ
G1.3
2.1.1
2.3.3
Trình bày được bản chất của từng
vấn đề đang xem xét trong nội dung
môn học
G2.1
G2.2
2.3.1
2.3.3
3
3
Trình bày được tầm quan của an
toàn trong vận hành, bảo dưỡng
Trình bày được chuẩn mực đối với
quyền tự quyết, biến đổi Gen
G2.3
G2
Có khả năng tự tìm kiếm tài liệu, tự
nghiên cứu và trình bày các nội
dung liên quan
2.3.1
2.4.5
2
3
G2.4
G2.5
2.5.3
3.1.2
2
3
Trình bày được các phương pháp sơ
cấp cứu khi xảy ra sự cố
Có khả năng làm việc trong các
nhóm để thảo luận và giải quyết các
vấn đề liên quan đến an toàn
G3.1
G3
G4
Đọc và hiểu được thuật ngữ chuyên
ngành bằng tiếng Anh
3.3.1
4.3.1
3
3
G3.2
G4.1
Đặt ra được và phân tích được các
trường hợp
12
Giải thích rõ rang, hợp lý từng
trường hợp gặp phải trong vấn y đức
4.4.4
4.5.1
3
2
G4.2
G4.3
Có kỹ năng thuyết phục, hướng dẫn
cụ thể cho người khác về y đức
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết học phần:
Chuẩn Trình
Phương
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
học
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
STT
Nội dung
phần
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
1.1 Tai nạn điện
G1.1
G1.1
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
1.2 Tác dụng của dòng điện
trên cơ thể người
1.3 Điện áp bước
1
1.4 Điện áp tiếp xúc
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
- Làm bài tập.
- Xem tài liệu, chuẩn bị chương
tiếp theo
Chương 2 : Phân tích dòng điện
qua người
A/ Các nội dung GD trên lớp:
(3)
G1.1
G1.2
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
2
1. Mạng điện cách điện với
đất
chiếu
2. Mạng điện nối đất
3. Các biện pháp bảo vệ
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
G1.1
G1.2
3
3
Xem lại nội dung trên lớp
Chuẩn bị chương tiếp theo
Chương 3 : Hệ thống nối đất
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
1. Các hệ thống nối đất
2. Điện trở suất của đất
3. Loại nối đất
G1.1
G1.3
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
3
4. Phân tích hệ thống nối đất
hiện đại
13
G2.1
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
Tìm hiểu các hệ thống nối đât dùng
trong hệ thống thiết bị y tế
Chương 4: Thiết bị đóng cắt và
bảo vệ hạ áp
G1.2
G1.3
G3.1
3
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
Thảo
luận
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
1. Thiết bị chống dòng rò
2. Cầu chì
4
3. Máy cắt
nhóm
G3.1
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
Xem lại nội dung trên lớp,
phân tích các ví dụ
Chương 5: Bảo vệ an toàn cho
người
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1. Bảo vệ chống tiếp xúc
trực tiếp
G2.1
G2.3
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
2. Bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp
chiếu
5
3. Bảo vệ chống tác hại của
điện từ
G2.2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
Xem lại nội dung trên lớp,
phân tích các ví dụ
Chương 6: Bảo vệ an toàn cho
thiết bị
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1. Bảo vệ chống ảnh hưởng
về nhiệt
G2.3
G3.1
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
Thảo
luận
2. Bảo vệ chống quá dòng
3. Bảo vệ chống nhiễu điện
áp
6
4. Bảo vệ chống nhiễu điện
từ
nhóm
G2.3
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
Xem lại nội dung trên lớp,
phân tích các ví dụ
7
Chương 7: Bảo vệ chống xét
14
G2.3
G3.1
G4.1
3
3
32
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
Thảo
luận
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
1. Tổng quan chống xét
2. Giải pháp chống sét
nhóm
G4.1
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
Xem lại nội dung trên lớp,
phân tích các ví dụ, đọc
catalogue thiết bị chống sét
Chương 7: Bức xạ điện từ
G4.2
G2.2
3
3
Thuyết
giảng;
Trình
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1. Bức xạ điện từ
8
2. Đặc điểm bức xạ điện từ
chiếu
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
Xem lại nội dung trên lớp, phân
tích các ví dụ
Chương 8: Ảnh hưởng bức xạ
điện từ (4,2,12))
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
1. Bức xạ điện từ ảnh hưởng
tác động lên bệnh nhân
2. Các thông số hệ thống
bức xạ điện từ (X-quang,
CT)
G4.2
G4.3
3
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
9
G4..2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (12)
Xem lại nội dung trên lớp, phân
tích các ví dụ
Chương 9: Các phương pháp
giảm ảnh hương bức xạ điện từ
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
9.1 Giảm liều lượng bức xạ
9.2 Giảm ảnh hưởng bức xạ
điện từ đối với bệnh nhân
9.3 Giảm ảnh hưởng bức xạ
điện từ đối với kỹ thuật
viên
G4.1
G4.3
3
2
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
10
G4.1
G4.3
3
2
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
Xem lại nội dung trên lớp, phân
tích các ví dụ
15
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công Tỉ lệ
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
điểm đánh
giá
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
đánh
giá
(%)
Nội dung
Bài tập
10
Trình bài các thông số
an toàn điện
Tuần
2
G1.2
G1.3
G2.2
G4.1
G4.3
3
3
3
3
2
Viết
Viết
Viết
Viết
Viết
Bài
tập
về
nhà
Bài
tập
về
nhà
Bài
tập
về
nhà
Bài
tập
về
2
BT#1
BT#1
BT#1
BT#1
BT#1
Trình bày các thông số
an toàn trong từ trường
Tuần
3
2
2
2
2
Thiết kế an toàn cho hệ
thống điện
Tuần
7
Thiết kế hệ thống đảm
bảo an toàn bức xạ
Tuần
9
nhà
Bài
tập
về
Các biện pháp giảm liều
lượng bức xạ điện từ cho
bệnh nhân
Tuần
13
nhà
Bài tập lớn (tự luận)
Bài tập tiểu luận về
trường hợp cụ thể giảng
40
20
Tuần
5
G3.1
G3.2
G4.2
G4.3
3
3
3
2
Vấn đáp
Viết
Bài
kiểm
tra
trên
lớp
Bài
kiểm
tra
BL#2 viên giao trên lớp
Tự tìm và giải thích bài
Tuần
G3.1
G4.3
3
2
20
toán về an toàn bức xạ
10
BL#3
trên
lớp
Thi cuối kỳ
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra quan
trọng của môn học.
- Thời gian làm bài 75
phút.
50
G1.3
G2.3
G3.1
G4.2
G4.3
3
3
3
3
2
Viết
Thi
tự
luận
E
CĐR
môn học
Hình thức kiểm tra
BL #1 TL #2 Thi cuối kỳ
BT #1
16
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
a. Ronald Munson, Intervention and Reflection: Basic Issues
in Medical Ethics (Thomson Wadsworth, 8th edition
2008)
b. Hoàng Ngọc Liên, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Thái Hà,
An toàn bức xạ và an toàn điện trong y tế, NXB Khoa học
kỹ thuật, lần 1, 2003.
- Sách (TLTK) tham khảo:
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
NGƯỜI BIÊN SOẠN
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1:
ngày tháng năm
(người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
18
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
19
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
5.
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm
việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu
sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
6.
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded
Systems Engineering)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn An toàn trong y tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_an_toan_trong_y_te.pdf

