Đề cương chi tiết môn Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
TOÁN RỜI RẠC VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ ThỊ  
DISCRETE MATH AND GRAPH THEORY  
(Ngành Kỹ thuật Dữ liệu - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
TOÁN RỜI RẠC VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ  
DISCRETE MATH AND GRAPH THEORY  
(Ngành Kỹ thuật Dữ liệu - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................10  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................20  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng  
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác  
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới  
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải  
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi  
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng  
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình  
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của  
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Hiện nay, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh  
chú đã phát triển 02 chương trình đào tạo mũi nhọn hướng đến sự phát  
triển của công nghệ thông tin: Chương trình đào tạo ngành “Công nghệ  
thông tin” & chương trình đào tạo ngành “Kỹ thuật Dữ liệu”. Ngành “Kỹ  
thuật Dữ liệu” là một nhánh rẽ quan trọng trong lĩnh vực công nghệ  
thông tin và là ngành sớm khai phá những tiềm lực quan trọng thúc đẩy  
sự phát triển của thế giới. Với sự phát triển nhanh chóng và lan rộng của  
ngành “Kỹ thuật Dữ liệu” đã đặc biệt thu hút sự quan tâm của các chuyên  
gia Việt Nam và cả trên khắp thế giới.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Kỹ thuật Dữ liệu” của sinh viên. Thư viện trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông tin về  
đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể nghiên  
cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Dữ  
liệu” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học  
chuyên ngành “Kỹ thuật Dữ liệu” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được  
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
6
VINAPO  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
8
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
TOÁN RỜI RẠC VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ  
DISCRETE MATH AND GRAPH THEORY  
Môn học Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị gồm hai phần chính:  
- Phần “Toán rời rạc” trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về  
logic mệnh đề, logic vị từ, suy diễn logic, quan hệ tương đương, quan hệ thứ tự,  
dàn và đại số Bool. Cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng trong việc  
phân tích, nhìn nhận vấn đề, trong việc xác định công thức đa thức tối tiểu bằng  
phương pháp biểu đồ Karnaugh.  
- Phần “Lý thuyết đồ thị” (LTĐT) trang bị sự hiểu biết về các lĩnh vực  
ứng dụng của lý thuyết đồ thị, cung cấp kiến thức nền tảng về lý thuyết đồ thị  
ứng dụng trong tin học. Cung cấp các thuật toán, kỹ thuật và kỹ năng lập trình  
các giải thuật trong lý thuyết đồ thị.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Dữ liệu  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Dữ liệu  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: TOÁN RỜI RẠC VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ  
Mã học phần: DIGR230485  
2. Tên Tiếng Anh: DISCRETE MATH AND GRAPH THEORY  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/ thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 2 tiết thực hành + 6 tiết tự học/  
tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần:  
1/ GV phụ trách chính: ……………………..  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………..  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: Nhập môn lập trình  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
Học phần này gồm hai phần chính:  
-
Phần “Toán rời rạc” trang bị cho người học những kiến thức  
cơ bản về logic mệnh đề, logic vị từ, suy diễn logic, quan hệ  
10  
tương đương, quan hệ thứ tự, dàn và đại số Bool. Cung cấp  
cho người học kiến thức và kỹ năng trong việc phân tích, nhìn  
nhận vấn đề, trong việc xác định công thức đa thức tối tiểu  
bằng phương pháp biểu đồ Karnaugh.  
-
Phần “Lý thuyết đồ thị” (LTĐT) trang bị sự hiểu biết về các  
lĩnh vực ứng dụng của lý thuyết đồ thị, cung cấp kiến thức  
nền tảng về lý thuyết đồ thị ứng dụng trong tin học. Cung cấp  
các thuật toán, kỹ thuật và kỹ năng lập trình các giải thuật  
trong lý thuyết đồ thị.  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
Mô tả  
Chuẩn đầu  
Trình độ  
(Goals)  
(Goal description)  
ra  
CTĐT  
1.2  
năng lực  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức chuyên môn về toán rời rạc và lý  
thuyết đồ thị.  
Khả năng phân tích, giải thích, tư duy và lập  
luận giải quyết các vấn đề về toán rời rạc và  
lý thuyết đồ thị.  
3
3
G1  
G2  
1.3  
2.1, 2.3, 2.4, 2, 3, 3, 2  
2.5  
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, lãnh đạo 3.1  
và thái độ cẩn thận, tỉ mỉ khi làm việc.  
Khả năng áp dụng lý thuyết về đồ thị để giải 4.3  
quyết các bài toán tin học hoặc các hệ thống  
CNTT.  
2
3
G3  
G4  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
Chuẩn đầu ra  
(Sau khi học xong môn học này, người  
MH  
G1.1  
học có thể:)  
Có kiến thức cơ bản về logic mệnh đề,  
logic vị từ, suy diễn logic, quan hệ tương  
đương, quan hệ thứ tự, dàn và đại số Bool.  
Trình bày được các khái niệm cơ bản và  
các lĩnh vực ứng dụng của LTĐT  
Áp dụng được phương pháp biểu đồ  
Karnaugh để tìm công thức đa thức tối  
tiểu.  
Xác định được một suy diễn đúng hay sai.  
Hiểu và cài đặt được các giải thuật (BFS,  
DFS, Prim, Kruskal, Dijkstra, Ford-  
Bellman, Floyd...) trong LTĐT.  
3
G1  
G2  
1.3  
3
3
3
3
G1.2  
G2.1  
2.1.4  
2.1.4  
2.5.4  
G2.2  
G3.1  
Thể hiện sự cẩn thận, tỉ mỉ khi làm việc.  
Có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp.  
3.1.2  
3.2.4  
3.2.6  
1.2.2  
1.3.1  
2.1.1  
2.1.2  
2
2
2
3
3
3
3
G3  
G4  
Vận dụng được lý thuyết về đồ thị vào  
giải quyết các bài toán tin học.  
G4.1  
11  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng  
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
pháp dạy  
học  
Phương  
pháp  
đánh  
giá  
đầu ra  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
phần  
Chương 1: Cơ sở logic  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
G1.1  
G3.1  
3
3
+ Thuyết  
trình  
Bài tập  
tại lớp.  
+ Trình  
chiếu  
Powerpoint  
Nội dung GD lý thuyết:  
Giới thiệu về môn học, cách  
học, tài liệu tham khảo,  
nguyên tắc làm việc. Sử dụng  
bài giảng PowerPoint.  
Phép tính mệnh đề.  
Suy diễn logic  
Vị từ và lượng từ  
1- 2  
G1.1  
G3.1  
3
3
Giải bài  
tập theo  
nhóm.  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (16)  
+ Làm 20 bài tập được giao.  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Nguyễn Hữu Anh, Toán rời rạc.  
ĐHKHTN TPHCM, 2003.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
Chương 2: Quan hệ  
G1.1  
G3.1  
2
2
+ Thuyết  
trình  
Bài tập  
tại lớp.  
A/ Tóm tắt các ND và PPGD  
chính trên lớp: (4)  
+ Trình  
chiếu  
Powerpoint  
Nội dung GD lý thuyết:  
Quan hệ  
Quan hệ tương đương, quan hệ  
thứ tự  
Dàn.  
3
+ Bài tập chương 2.  
PPGD chính:  
Thuyết trình  
+ Trình chiếu Powerpoint  
G1.1  
G3.1  
2
2
Giải bài  
tập theo  
nhóm.  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (8)  
+ Đọc thêm về dàn 2E, dàn Un  
+ Làm 20 bài tập được giao  
12  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Nguyễn Hữu Anh, Toán rời rạc.  
ĐHKHTN TPHCM, 2003.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
Chương 3: Đại số Bool  
G2.1  
G3.1  
3
3
+ Thuyết  
trình  
Bài tập  
tại lớp.  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (4)  
+ Trình  
chiếu  
Powerpoint  
Nội dung GD lý thuyết:  
Đại số Bool.  
Hàm Bool.  
Mạng các cổng, phương pháp  
biểu đồ Karnaugh.  
+ Bài tập chương 3.  
G2.1  
G3.1  
Giải bài  
tập theo  
nhóm.  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (8)  
+ Chứng minh luật DeMorgan  
+ Đọc thêm về dạng nối rời chính  
tắc  
4
+ Thể hiện phương pháp biểu đồ  
Karnaugh trên máy tính.  
+ Làm 20 bài tập được giao  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Nguyễn Hữu Anh, Toán rời rạc.  
ĐHKHTN TPHCM, 2003.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
Chương 4: Mở đầu về LTĐT  
G1.2  
3
Bài tập  
tại lớp.  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
Thuyết  
trình  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Lịch sử, ứng dụng, các khái  
niệm cơ bản (đỉnh, cạnh, kề,  
đường đi, chu trình, đồ thị liên  
thông…)  
+ Trình  
chiếu  
Powerpoint  
5-6  
Ma trận kề, ma trận trọng số,  
danh sách cạnh, danh sách  
cung, danh sách kề, ma trận  
liên thuộc  
13  
+ Bài tập chương 4.  
G1.2  
Giải bài  
tập theo  
nhóm.  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (16)  
+ Làm 20 bài tập được giao.  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Đặng Trường Sơn – Lê Văn  
Vinh, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM, 2012.  
+ Trần Đan Thư - Dương Anh  
Đức, Lý thuyết đồ thị. NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
Chương 5: Tìm kiếm trên đồ thị  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
3
2
3
Bài  
thực  
hành  
trên  
Thuyết  
trình  
Trình  
chiếu  
Powerp  
oint  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
Nội dung GD lý thuyết:  
+ Duyệt theo chiều rộng, chiều  
sâu, tìm đường đi, kiểm tra liên  
thông.  
máy.  
+ Thực  
+ Bài tập chương 5.  
+ Thực hành trên máy.  
hành trên  
máy có  
hướng dẫn.  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (16)  
+ Cài đặt các thuật toán duyệt đồ  
thị theo chiều sâu, chiều rộng, tìm  
đường đi, kiểm tra tính liên thông.  
+ Bài làm thêm : chu trình Euler.  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
7 –  
8
+ Đặng Trường Sơn – Lê Văn  
Vinh, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM, 2012.  
+ Trần Ngọc Danh, Toán rời rạc  
nâng cao. NXB ĐHQG TP.HCM.  
+ Trần Đan Thư - Dương Anh  
Đức, Lý thuyết đồ thị. NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
14  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
+ Robert Sedgewick, Cẩm nang  
thuật toán. NXB Khoa học & Kỹ  
thuật, 2004.  
Chương 6: Cây  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
3
2
3
Bài  
thực  
hành  
trên  
Thuyết  
trình  
Trình  
chiếu  
Powerp  
oint  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (12)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Các tính chất cơ bản, thuật toán  
Kruskal, Prim.  
máy.  
+ Một số bài toán dẫn về cây  
khung nhỏ nhất  
+ Thực  
+ Thực hành trên máy.  
+ Bài tập chương 6.  
hành trên  
máy có  
hướng dẫn.  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (24)  
Hoàn chỉnh các thuật toán đã cài  
đặt ở chương trước.  
+ Cài đặt các thuật toán xây dựng  
cây khung nhỏ nhất (Prim,  
Kruskal).  
+ Làm 20 bài tập được giao.  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
9-11  
+ Đặng Trường Sơn – Lê Văn  
Vinh, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM, 2012.  
+ Trần Ngọc Danh, Toán rời rạc  
nâng cao. NXB ĐHQG TP.HCM.  
+ Trần Đan Thư - Dương Anh  
Đức, Lý thuyết đồ thị. NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
+ Robert Sedgewick, Cẩm nang  
thuật toán. NXB Khoa học & Kỹ  
thuật, 2004.  
Chương 7: Bài toán đường đi  
ngắn nhất  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
3
2
3
Bài  
thực  
hành  
trên  
Thuyết  
trình  
Trình  
chiếu  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (12)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Giới thiệu bài toán, thuật toán  
12-14  
15  
Ford-Bellman, Dijkstra, Floyd.  
+ Thực hành trên máy  
+ Bài tập chương 7.  
Powerp  
oint  
+ Thực  
hành trên  
máy có  
máy.  
hướng dẫn.  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (24)  
5 Cài đặt các thuật toán Ford-  
Bellman, Dijkstra, Floyd.  
+ Làm 20 bài tập được giao  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Đặng Trường Sơn – Lê Văn  
Vinh, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM, 2012.  
+ Trần Ngọc Danh, Toán rời rạc  
nâng cao. NXB ĐHQG TP.HCM.  
+ Trần Đan Thư - Dương Anh  
Đức, Lý thuyết đồ thị. NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
+ Robert Sedgewick, Cẩm nang  
thuật toán. NXB Khoa học & Kỹ  
thuật, 2004.  
Chương 8: Luồng cực đại trên  
mạng  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
3
2
3
Bài  
thực  
hành  
trên  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (4)  
Thuyết  
trình  
Trình  
chiếu  
Powerp  
oint  
Nội dung GD lý thuyết:  
Bài toán luồng cực đại  
+ Định lý Ford-Fulkerson  
+ Thuật toán tìm luồng cực đại  
trong mạng  
máy.  
+ Thực  
15  
+ Một số bài toán đưa về luồng.  
+ Ví dụ minh họa  
+ Bài tập chương 8.  
hành trên  
máy có  
hướng dẫn  
G2.2  
G3.1  
G4.1  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (8)  
Cài đặt thuật toán tìm luồng cực  
đại (ứng dụng trong các bài toán  
hôn nhân bền vững, ghép đôi…)  
+ Làm 10 bài tập được giao.  
16  
-Liệt kê các tài liệu học tập cần  
thiết (yêu cầu phải thống nhất với  
mục 10 nêu trên)  
+ Nguyễn Hữu Anh, Toán rời rạc.  
ĐHKHTN TPHCM, 2003.  
+ Đặng Trường Sơn – Lê Văn  
Vinh, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM, 2012.  
+ Trần Ngọc Danh, Toán rời rạc  
nâng cao. NXB ĐHQG TP.HCM.  
+ Trần Đan Thư - Dương Anh  
Đức, Lý thuyết đồ thị. NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
+ Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn  
Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
+ Kenneth H. Rosen, Toán học rời  
rạc ứng dụng trong tin học. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, 1997.  
+ Robert Sedgewick, Cẩm nang  
thuật toán. NXB Khoa học & Kỹ  
thuật, 2004.  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Trình Phương Công Chuẩn  
Tỉ  
lệ  
(%)  
Hình  
thức  
KT  
Thời  
độ  
điểm năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
cụ  
KT  
đầu ra  
KT  
Nội dung  
Kiểm tra giữa kỳ  
50  
Nội dung chương 1 + Tuần  
3, 3  
Thi tự  
luận  
Bài  
kiểm  
tra  
G1.1,  
G2.1,  
BKT#1 2 : Toán rời rạc  
5
Nội dung chương 4+  
BKT#2 6 : Lý thuyết đồ thị  
Tuần  
12-  
14  
3, 3  
Thi tự  
luận  
Bài  
kiểm G4.1  
tra  
G2.2,  
Thi cuối kỳ  
50  
- Nội dung bao quát tất  
cả các chuẩn đầu ra  
quan trọng của môn  
học.  
- Thời gian làm bài tối  
thiểu 60-90 phút.  
Thi tự  
luận  
Bài  
kiểm  
tra  
G1.1,  
G1.2,  
G2.1,  
G2.2,  
G4.1  
CĐR  
Hình thức kiểm tra  
môn học  
G1.1  
BKT #1  
x
BKT #2  
Thi cuối kỳ  
x
17  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
Nguyễn Hữu Anh, Toán rời rạc. ĐHKHTN TPHCM, 2003  
Nguyễn Thành Sơn - Đặng Trường Sơn – Lê Văn Vinh – Trần  
Công Tú – Nguyễn Quang Ngọc – Nguyễn Phương, Giáo trình Lý  
thuyết đồ thị. ĐH SPKT TP.HCM 2012  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
Trần Ngọc Danh, Toán rời rạc nâng cao, NXB ĐHQG  
TP.HCM.  
Trần Đan Thư - Dương Anh Đức, Lý thuyết đồ thị, NXB  
ĐHQG TP.HCM.  
Nguyễn Đức Nghĩa - Nguyễn Tô Thành, Toán rời rạc. NXB  
Giáo dục,1999.  
Kenneth H. Rosen, Toán học rời rạc ứng dụng trong tin học.  
NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1997  
Robert Sedgewick, Cẩm nang thuật toán NXB Khoa học &  
Kỹ thuật, 2004  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT  
(người cập nhật ký và  
18  
lần 1: ngày tháng năm  
ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
19  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công  
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông  
tin); Sinh viên được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực  
hành nhằm đảm bảo Sinh viên ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay  
tại các công ty.  
Ra trường, Sinh viên có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm,  
các công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ  
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên  
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm  
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai  
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.  
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự  
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài  
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên  
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến  
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về  
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ  
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công  
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.  
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và  
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai  
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…  
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ  
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các  
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:  
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).  
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).  
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.  
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.  
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 18120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_toan_roi_rac_va_ly_thuyet_do_thi.pdf