Đề cương chi tiết môn Hệ thống BMS
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG BMS
BUILDING MANAGEMENT SYSTEM
(Ngành Năng lượng tái tạo - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 04 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG BMS
BUILDING MANAGEMENT SYSTEM
(Ngành Năng lượng tái tạo - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Năng lượng tái tạo” sẽ được đào tạo, có phẩm chất
chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về những nguyên lý kỹ thuật cơ
bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo; kỹ năng thực hành cao về năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, năng lượng sinh khối, quản lý năng lượng, kiểm toán năng
lượng,...; có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách
nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ
chức, đơn vị có hoạt động liên quan đến lĩnh vực năng lượng tái tạo, đáp
ứng nhu cầu xã hội, phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Năng lượng
tái tạo” sau khi ra trường có thể làm việc trong hầu hết các tổ chức có
liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hoặc giảng
dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Năng lượng tái tạo” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Năng lượng
tái tạo” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Năng lượng tái tạo” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
6
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HỆ THỐNG BMS
BUILDING MANAGEMENT SYSTEM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Năng lượng tái tạo
Trình độ đào tạo: Đại học
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Chương trình đào tạo: Năng lượng tái tạo
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: HỆ THỐNG BMS
Mã học phần: BMSY322045
2. Tên Tiếng Anh: BUILDING MANAGEMENT SYSTEM
3.Số tín chỉ:3 tín chỉ (3/0/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ GV phụ trách chính: ………………….
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………….
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: không
Môn học trước: Cung cấp điện, tự động điều khiển.
6. Mô tả học phần
Học phần trang bị các kiến thức tổng quan về hệ thống BMS, các chức
năng cơ bản, đặc điểm kỹ thuật, giải pháp công nghệ hệ thống BMS.
7. Mục tiêu học phần
Mục tiêu
Mô tả
Chuẩn đầu ra
CTĐT
G1
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực hệ thống 1.2, 1.3,4.4
quản lý – tự động hóa trong công trình: tiềm năng,
ý tưởng, giải pháp phù hợp điều kiện tại Việt Nam;
thiết kế hệ thống quản lý – tự động hóa trong công
trình cho các đối tượng công trình khác nhau: nhà ở
(chung cư,…), công trình công cộng (bệnh viện,
trường học,…), công trình thương mại dịch vụ
(siêu thị, trung tâm thương mại, cao ốc văn
phòng,…), công trình chuyên dụng (hệ thống xử lý
10
nước thải, hệ thống quản lý năng lượng,…).
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận, giải
quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý -
tự động hóa công trình.
G2
2.1, 2.2, 2.3,
2.4, 2.5
G3
G4
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc
hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh.
Khả năng lập hồ sơ tính toán, tư vấn dự án hệ thống 4.4, 4.6
quản lý – tự động hóa công trình.
3.1, 3.2, 3.3
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu ra
Mô tả
Chuẩn đầu
ra
(sau khi học xong môn học này, người học có thể:)
HP
CDIO
G1
G2
G1.1
Trình bày tổng quan về hệ thống BMS, chức năng
cơ bản và giải pháp công nghệ hệ thống BMS
Hiểu biết về hệ thống tự động hóa công trình
Hiểu biết về nguyên lý tự động hóa các hậ thống
công nghiệp
Trình bày tổng quan về hệ thống BMS, xây dựng
được các chức năng cơ bản và giải pháp công nghệ
hệ thống BMS
1.2, 1.3, 4.4
G1.2
G1.3
1.2, 1.3,4.4
1.2, 1.3,4.4
G2.1
1.2, 1.3
2.1, 2.2
G2.2
G2.3
Trình bày được đặc điểm kỹ thuật của hệ thống
BMS. Lựa chọn được cấu hình hệ thống BMS.
Trình bày được chức năng các phần tử điều khiển
1.2, 1.3, 4.4
2.1, 2.2
1.2, 1.3, 4.4
trong hệ thống BMS. Lựa chọn được các phần tữ hệ 2.1, 2.2
thống
G2.4
G2.5
G2.6
G3.1
Tính toán được các thống số cơ bản của hệ thống
BMS
Phân tích các yếu tố kinh tế kỹ thuật cho hệ thống
BMS.
Lựa chọn các hệ thống quản lý tòa nhà BMS
1.2, 1.3, 4.4
2.1, 2.2
1.2, 1.3, 4.4
2.1, 2.2
1.2, 1.3, 4.4
2.1, 2.2
G3
G4
Có khả năng làm việc nhóm, thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý –
tự động hóa công trình.
Hiểu được các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong lãnh 3.1, 3.2, 3.3
vực hệ thống quản lý – tự động hóa công trình.
Phối kết hợp lựa chọn các giải pháp BMS cho các
hộ đặc trưng như: nhà ở (chung cư,…), công trình
công cộng (bệnh viện, trường học,…), công trình
thương mại dịch vụ (siêu thị, trung tâm thương mại,
cao ốc văn phòng,…), công trình chuyên dụng (hệ
thống xử lý nước thải, hệ thống quản lý năng
lượng,…)
3.1, 3.2, 3.3
G3.2
G4.1
4.3, 4.4, 4.6
4.3, 4.4, 4.6
G4.2
Phân tích tính kinh tế kỹ thuật của các dự án hệ
thống quản lý – tự động hóa công trình..
9. Tài liệu học tập
11
1. Giáo trình “Hệ thống Quản lý – Tự Động Hóa trong công trình”,
dành cho hệ Đại Học, Khối Ngành Công Nghệ, PGS. TS. Quyền
Huy Ánh, ĐH. SPKT Tp. HCM, 2015.
2. Hướng dẫn thiết kế lꢀp đꢁt điện theo tiêu chuꢂn quốc tế IEC, Phan
Thị Thanh Bình và các tác giả khác – NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà
Nội, 2011.
Sách (TLTK) tham khảo:
1. Inteligent Buildings and Building Automation – ShengWei Wang –
2010.
2. Integrated Building Management Systems in Data Central –
Schneider Electric May – 2007.
3. Engineering manual of automatic control for commercial buildings –
Honeywell
4. Inside Building Management Systems, H.P. Scheepers
5. BACnet-Various articles, H. Michael Newman ASHRAE
6. Lonworks Various articles, Echelon Corp
7. Smart Building Management System, Tuomas Koskenranta
8. Integrated Security & Building Management System, Risco group
9. Mạng truyền thông công nghiệp
10. General Topology, Jesper M. Moller Matematisk Institut,
Universitetsparken 5, DK{2100 K_benhavn Topology and Data,
Gunnar Carlsson-Department of Mathematics, Stanford University
Stanford, California 94305 Oct 2 – 2008.
11. Bjorner, Topological methods, appears in Handbook of
Combinatorics, Vol. 1, 2, 1819{1872, Elsevier, Amsterdam, 1995.
12. A Protocol for Packet Network Intercommunication, VINTON G.
CERF AND ROBERT E. KAHN, MEMBER, IEEE
13. Command Module Modbus protocol, AirSense Technology Ltd.
14. D. L. A. Barber, “The European computer network project,” in
Computer Communications: Impacts and Implications, S. Winkler,
Ed. Washington , D.C.
15. 1972, pp. 192-200.
16. “HVAC Training for professional design and operation of heating,
ventilating, and air conditioning systems”
17. HVAC Handbook
18. HVAC Product, ABB
19. Modular Building Controller, Siemens – Technical Specication
Sheet
20. Power Modular Equipment Controller for BACnet Networks,
Siemens – Technical Specication Sheet
12
21. Communication Systems for Building Automation and Control,
WOLFGANG KASTNER, GEORG NEUGSCHWANDTNER,
STEFAN SOUCEK, AND H. MICHAEL NEWMAN
22. Optimization of HVAC Control Strategies By Building Management
Systems” MASTER OF SCIENCE - Izmir Institute of Technology
Izmir, Turkey September, 2003
10. Đánh giá sinh viên
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra:
Hình
thức
KT
Nội dung
Thời
điểm
Công cụ
Chuẩn
đầu ra
KT
Tỷ
lệ
(%)
KT
Câu hỏi -Bài tập (Report + Project)
KT#1
KT#2
KT#3
KT#4
Phân tích mối ý nghĩa và hoạt
động của các hệ BMS trong
công trình.
Tuần 1
Tuần 3
Tuần 7
Report
G1.1,
G2.1
10
10
10
15
Phân tích các giải pháp giải
quyết những yêu cầu của hiện
tại.
Xây dựng ý tưởng, sơ đồ
nguyên lý (Schematic) cho
một số hệ thống điển hình
Hoàn thành phần ý tưởng và
đề suất giải pháp thực hiện.
Report
Project
G2.2
G1,
G3.1
Tuần 10 Project
(tiếp theo)
G2.3-
2.6,
G3,
G4.1
G3,
G4.2
KT#5
Phân tích lựa chọn các nhóm
giải pháp để tính toán kinh tế,
kỹ thuật
Tuần 13 Project
(tiếp theo)
15
KT#6
KT#7
Hoàn thành project
Tuần 15 Chấm điểm G1-G4
30
10
project
Chuyên cần
15 tuần
Điểm danh G1-G4
11. Nội dung chi tiết học phần
Chuần
đầu ra
Tuần
Nội dung
học phần
G1.1,
G2.1,
G2.2,
G3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BMS
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
1.1 Khái niệm và các lợi ích của hệ thống quản lý tòa nhà
BMS
1
1.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống BMS
1.3 Giải pháp công nghệ của một số hãng cung cấp giải pháp
BMS
PPDG chính:
13
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Report:
Phân tích mối ý nghĩa và hoạt động của các hệ BMS trong
công trình.
2
CHƯƠNG II. CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG BMS
G1.1,
G2.1,
G2.2,
G3
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
2.1 Tổng quan
2.2 Mô hình hệ thống tự động hóa của hệ thống BMS
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Report (tiếp theo – hoàn thành)
CHƯƠNG II. CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG BMS
3
G1.2;
G3
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
2.3 Phòng điều khiển trung tâm
2.4 Mạng điều khiển hệ thống BMS
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
+ Làm tiểu luận tìm hiểu thêm về mô hình tự động hoá của hệ
thống BMS
4
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG II. CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ
THUẬT CỦA HỆ THỐNG BMS
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
2.5 Các ứng dụng điều khiển giám sát
2.6 Kết nối, tích hợp và điều khiển hệ thống
PPDG chính:
G1.2;
G3
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
+ Làm tiểu luận tìm hiểu thêm về mô hình tự động hoá của hệ
thống BMS
5
CHƯƠNG II. CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG BMS
G1.2;
G3
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
14
2.7 Phần mềm điều khiển
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
+ Làm tiểu luận tìm hiểu thêm về mô hình tự động hoá của hệ
thống BMS
6
CHƯƠNG II. CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG BMS
G3,
G4.2
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
2.8 Thiết bị điều khiển trực tiếp kỹ thuật số DDC và các thiết
bị giám sát
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
+ Làm tiểu luận tìm hiểu thêm về mô hình tự động hoá của hệ
thống BMS
7
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA
NHÀ BMS
G1.3, G3
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
3.1 Các thông tin phục vụ thiết kế
3.2 Hệ thống điều hòa không khí HVAC
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
+ Bài tập về nhà áp dụng lý thuyết chương 3
+ Thực hiện project môn học (2 – 4 SV/nhóm).
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA
NHÀ BMS
8
G4.4,
G2.3,
G3, G4.1
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
3.3 Hệ thống thông gió tòa nhà
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học.
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA
NHÀ BMS
9
G4.4,
G2.3,
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
15
3.4 Hệ thống thang máy
G3, G4.1
3.5 Hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học: hoàn thành phần nguyên lý
(Schematic) và đề suất các giải pháp cho hệ thống BMS.
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA
NHÀ BMS
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
3.6 Phần mềm mô phỏng hệ thống BMS
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học.
CHƯƠNG IV. CÁC CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
CƠ KHÍ, THỦY LỰC, ĐIỆN
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
4.1 các cơ cấu điều khiển cơ khí
PPDG chính:
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học.
10
11
12
G4.4,
G2.4,
G3, G4.1
G4.4,
G2.5,
G3, G4.1
CHƯƠNG IV. CÁC CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
CƠ KHÍ, THỦY LỰC, ĐIỆN
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
4.2 Các cơ cấu điều khiển bằng thủy lực
PPDG chính:
G4.4,
G2.5,
G3, G4.1
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học: hoàn thành phân tích lựa chọn
các nhóm giải pháp để tính toán kinh tế, kỹ thuật.
16
13
CHƯƠNG IV. CÁC CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
CƠ KHÍ, THỦY LỰC, ĐIỆN
A. Các nội dung và phương pháp giảng dạy trên lớp (2)
Nội dung giảng dạy lý thuyết:
4.3 Các cơ cấu điều khiển bằng điện, điện tự động
PPDG chính:
G4.4,
G2.6,
G3, G4.1
+ Thuyết giảng
+ Thảo luận
+ Trình chiếu
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Thực hiện project môn học.
14
15
BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC
PPDG chính:
+ Các nhóm báo cáo (trình chiếu)
+ GV hướng dẫn thảo luận và chấm điểm project
B. Các nội dung tự học ở nhà (4)
Hoàn thành project môn học.
BÁO CÁO PROJECT MÔN HỌC
PPDG chính:
+ Các nhóm báo cáo (trình chiếu)
+ GV hướng dẫn thảo luận và chấm điểm project
G4.4,
G2.6,
G3, G4.1
G1, G2,
G3,G4
12. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà, kiểm tra và thi phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu có phát hiện sao chép, sử dụng tài liệu không được phép
thì xử lý sinh viên liên quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá
trình và cuối kỳ.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Người biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <Người cập nhật ký
tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại
học, Cao đẳng và dạy nghề…
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí
sinh trong những năm gần đây.
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…
18
Khi nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, ngành Công
nghệ Kỹ thuật Nhiệt càng được phát huy vai trò bởi đây là ngành liên
quan gần nhất trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo thay thế.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Nhiệt có thể làm việc trong các lĩnh vực
thiết kế, thi công, kinh doanh, quản lí dự án, dịch vụ của các công ty Cơ,
Nhiệt, Điện lạnh và Năng lượng. Ngoài ra, các kỹ sư Nhiệt có thể bổ
sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại học,
Cao đẳng và dạy nghề…
Các xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành này
như xưởng Nhiệt – Điện lạnh, phòng thí nghiệm truyền nhiệt micro,
phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo.
Trong xu thế phát triển, cùng với một số dự báo, nhu cầu nhân lưc
về ngành CN Kỹ thuật Nhiệt rất lớn trong thời gian tới.
Được đào tạo tại Khoa Cơ khí Động lực và Khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
3.
Ngành Năng lượng tái tạo (7510208D)
Có đầy đủ kiến thức, khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật
cơ bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo.
Chương trình đào tạo trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng thực
hành cao về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng,... Khối lượng thực hành cao
giúp SV tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng hòa
nhập nhanh với môi trường làm việc trong tương lai.
Là một ngành đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành là những
ứng cử viên sáng giá cho các vị trí, quản lý, tư vấn, thiết kế, giám sát và
thi công lắp đặt, vận hành vào bảo trì, bảo dưỡng, v.v. trong hầu hết các
tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Hệ thống BMS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_he_thong_bms.pdf

