Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO  
Bꢀ NÔNG NGHIỆP & PTNT  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐỀ ÁN  
MỞ NGꢃNH ĐꢃO TꢄO TRÌNH Đꢀ ĐꢄI HỌC  
Ngành:  
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  
7520216  
Chuyên ngành:  
Mã số:  
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Trình độ:  
Đại học chính quy  
HÀ NꢀI – NĂM 2019  
MꢂC LꢂC  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CꢀNG HÒA XÃ HꢀI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
KHOA CƠ - ĐIỆN  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
Hà Nội, ngày 24 tháng10 năm 2019  
ĐỀ ꢁN ĐĂNG KÝ MỞ NGꢃNH ĐꢃO TꢄO  
Tên ngành:  
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa  
7520216  
Mã số:  
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy  
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGꢃNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN Vꢃ TỰ  
ĐꢀNG HÓA  
1.1. Khái quát về cơ sở đào tạo  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Trường Đại học Nông Lâm được  
thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, là 1 trong 3  
trường đại học đầu tiên của nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” được thành lập sau  
ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc.  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam xác định tầm nhìn là trở thành Đại học tự chủ,  
đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực;  
trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân  
lực, nghiên cứu khoa học, ứng dꢀng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông  
nghiệp và phát triển nông thôn.  
Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân  
lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao KHCN, tri thức mới trong lĩnh  
vực nông nghiệp & PTNT; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập  
quốc tế của đất nước.  
Nhiệm vꢀ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là:  
1. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác;  
2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;  
3. Chuyển giao công nghệ và phꢀc vꢀ xã hội.  
Giá trị cốt lõi của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là  
1. Đoàn kết (Solidarity): “Đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi”.  
2. Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt  
Nam.  
3. Đi đầu (Advancement): phấn đấu đi đầu về đào tạo và khoa học công nghệ.  
4. Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội.  
5. Đẳng cấp (Transcendence): bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội.  
   
1.2. Sự cần thiết về việc mở ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa  
Chiến lược phát triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm  
nhìn năm 2050 đã xác định: “Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành Đại học nghiên  
cứu tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của một đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc  
tế, là trung tâm hàng đầu của khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực,  
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông  
thôn.’’ Chiến lược cũng đã xác định mꢀc tiêu phát triển đào tạo là “Đào tạo nguồn nhân lực  
có đạo đức tốt, đủ sức khoẻ, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp giỏi, năng lực nghiên cứu  
tốt, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng cao, có năng lực học tập suốt đời, đáp ứng  
được nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội và hội nhập quốc tế”; phấn đấu đến năm  
2030 tổng số ngành/chuyên ngành ở các bậc đào tạo tăng từ 62 lên 102, trong đó đại học  
được mở rộng lên 43 ngành.  
Hiện nay ở Việt Nam, sự phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chất lượng  
cao chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong các thành phần kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp  
nhà nước cũng như các xí nghiệp liên doanh có vốn đầu tư của nước ngoài có quy mô  
ngày càng lớn, sử dꢀng các dây chuyền thiết bị hiện đại ứng dꢀng công nghệ tiên tiến  
của các nước phát triển. Đặc biệt, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp  
4.0, nơi mà người máy sẽ thay thế lao động. Các thiết bị trong thời đại này phần lớn là  
thiết bị đa ngành. Để bắt nhịp được với sự phát triển của thế giới, đáp ứng nhu cầu thực  
tế của xã hội thì người lao động cần phải thay đổi cả về chất và lượng. Điều này sẽ kéo  
theo sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng ngành nghề và đặc biệt, việc dạy và học  
ở các cơ sở giáo dꢀc phải thay đổi.  
Trong xu thế cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, các nước  
trong khu vực châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore) đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào  
Việt Nam, với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất hiện đại  
với những dây chuyền tự động hóa ở mức độ cao và tự động hóa hoàn toàn. Từ đó dẫn  
đến nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao có chuyên môn về “Điều khiển  
và Tự động hóa” để làm chủ các dây truyền sản xuất hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản  
xuất  
Trong những năm gần đây các kỳ tuyển sinh Cao Đẳng – Đại học, người học  
ngày càng có xu hướng lựa chọn theo học các ngành thuộc khối kỹ thuật. Đây không  
phải là một trào lưu nhất thời mà điều này thể hiện nhu cầu về nguồn nhân lực trong các  
ngành kỹ thuật của xã hội. Sự chuyển hướng này thể hiện đúng định hướng phát triển  
của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
đất nước.  
Trong số các ngành học thuộc khối kỹ thuật thì Điều khiển và Tự động hóa được  
đánh giá “Ngành học nâng tầm cuộc sống“, là ngành có nhu cầu tuyển dꢀng cao vì các  
4
hệ thống điều khiển và tự động hóa có mặt trong mọi dây chuyền sản xuất ở tất cả các  
 
lĩnh vực của nền kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải…, tự động  
hóa để nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.  
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa là ngành học ứng dꢀng các kỹ thuật về cơ-  
điện tử, kỹ thuật điều khiển và kỹ thuật máy tính vào việc vận hành và điều khiển quá  
trình sản xuất, người học được đào tạo chuyên sâu về các phương pháp và kỹ thuật được  
sử dꢀng trong các hệ thống điều khiển tự động, nghiên cứu các thuật toán điều khiển  
hiện đại, sử dꢀng các bộ điều khiển, cơ cấu chấp hành kết nối lại tạo thành một hệ thống  
nhằm mꢀc đích tự động hóa các quy trình công nghệ sản xuất.  
Cơ hội việc làm của các kỹ sư Sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật Điều khiển và  
tự động hóa rất rộng mở với nhiều vị trí công việc khác nhau: Cán bộ kỹ thuật trong  
phòng giám sát, điều khiển trung tâm; phòng công nghệ tự động điều khiển các dây  
truyền sản xuất tự động trong các nhà máy như: Dây truyền sản xuất xi măng, nhà máy  
sữa, sản xuất giấy, chế biến thực phẩm, phân bón, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ  
cao…Cán bộ quản lý, vận hành bảo trì các hệ thống tay máy công nghiệp, rôbốt công  
nghiệp trong các dây truyền sản xuất tự động như: Lắp ráp ô tô, rôbốt hàn tự động, rôbốt  
lắp ráp linh kiện điện tử…Cán bộ kinh doanh, tư vấn kỹ thuật cho các nhà cung cấp dịch  
vꢀ và phát triển sản phẩm lĩnh vực điều khiển và tự động hoá trong và ngoài nước; Cán  
bộ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các viện nghiên cứu và chuyển giao công  
nghệ thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hoá.  
Trong xu thế thay đổi nhận thức về lựa chọn ngành nghề học tập phù hợp và nhu  
cầu cấp thiết về nguồn nhân lực khối kỹ thuật, xã hội hiện đại chú trọng việc vận dꢀng  
trí tuệ, năng lực của các kỹ sư để “làm chủ” sự đổi mới và đa dạng của các dây truyền  
sản xuất, thay cho lao động chân tay của thời đại cũ. Đặc biệt xã hội đang đứng trước  
nguy cơ thừa nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế, xã hội thì ngành Điều khiển và  
Tự động hóa là một trong những lựa chọn hàng đầu dành cho các bạn trẻ đam mê khoa  
học công nghệ, có hoài bão mong muốn góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước  
ngày càng giàu đẹp hơn và quan trọng hơn hết đó là tìm cho mình một công việc phù  
hợp và không ngừng phát triển xứng tầm trong tương lai.  
Vì những lý do trên nên đào tạo kỹ sư ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa  
là phù hợp với nhu cầu xã hội của cả nước, bắt kịp xu hướng của thế giới.  
1.3. Căn cứ pháp lý cho phép mở chương trình  
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được xây dựng  
dựa trên các căn cứ sau:  
- Luật Giáo dꢀc Đại học và Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của  
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dꢀc đại  
học;  
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 và thông tư  
57/2012/TTBGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo sửa đổi bổ sung  
 
một số điều của quy chế Đào tạo Đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ  
ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT;  
- Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17-02-2011 của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo  
quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi  
quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng;  
- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16-4-2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy  
định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học đạt được sau  
khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dꢀc đại học và quy trình xây dựng,  
thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trnh độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.  
̀
- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 6/9/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy  
định điều kiện, trình tự, thủ tꢀc mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết  
định mở ngành đào tạo trnh độ đại học.  
̀
- Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngy 31 tháng 12 năm 2015 của Giám đốc Học viện  
̀
Nông nghiệp Việt Nam quy định về việc mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo;  
- Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo và  
các văn bản quy phạm pháp luật khác.  
1.4. Kết quả, khảo sát , phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhận lực ngành Kỹ  
thuật điều khiển và tự động hóa  
Khoa Cơ-Điện đã thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực ngành  
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với sự tham gia của các cán bộ quản lý, các nhà  
tuyển dꢀng đại diện doanh nghiệp có liên quan đến ngành Kỹ thuật điều khiển và tự  
động hóa (KTĐK&TĐH).  
Kết quả khảo sát 50 đại diện nhà tuyển dꢀng doanh nghiệp, cho ta thấy mức độ  
rất cần thiết về hiểu biết của nhân viên về KTĐK&TĐH có giúp ích trong quá trình làm  
việc tại cơ quan/doanh nghiệp. Trong tổng số 50 cơ quan tham khảo sát, có 100% cơ  
quan có nhu cầu nguồn nhân lực ngành KTĐK&TĐH, và cho rằng trong thời đại 4.0  
nguồn nhân lực về ngành KTĐK&TĐH là không thể thiếu. Việc đánh giá nhu cầu nguồn  
nhân lực giúp cơ sở đào tạo xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với  
nhu cầu xã hội, cả về số lượng cũng như chất lượng, kỹ năng.  
Do đó, Khoa Cơ-Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam xây dựng đề án đào tạo  
trình độ đại học ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân  
lực chất lượng cao của đất nước, đáp ứng thời công nghệ 4.0 là việc làm cần thiết. Theo  
báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, CMCN 4.0 là cuộc cách mạng số nhưng  
nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghệ cơ điện tử, kỹ thuật điều khiển, tự  
động hóa… của Việt Nam đang quá ít. Theo dự báo nhu cầu nhân lực ngành Kỹ thuật  
6
 
PHẦN 2: NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐꢃO TꢄO KHOA CƠ-ĐIỆN, HỌC VIỆN NÔNG  
NGHIỆP VIỆT NAM  
2.1. Giới thiệu về khoa Cơ-điện  
Tên Khoa: Cơ - Điện  
Tên giao dịch tiếng Anh: Faculty of Engineering  
Địa chỉ: Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,  
TP. Hà Nội  
Số điện thoại: 02462617699  
Năm thành lập: 1956  
Người đại diện: PGS.TS. Lê Minh Lư  
Chức vꢀ: Trưởng Khoa  
Sứ mạng: Sứ mạng của khoa Cơ – Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào  
tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vꢀ cơ điện nông  
nghiệp và xây dựng nông thôn chất lượng cao phꢀc vꢀ xã hội và cộng đồng.  
Tầm nhìn: 2030: Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt nam phấn đấu trở  
thành đơn vị mạnh về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ  
thuật, dịch vꢀ cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn bắt kịp trình độ của các cơ sở  
đào tạo và nghiên cứu khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.  
Các giá trị cốt lõi: Chất lượng - Sáng tạo - Hợp tác - Trách nhiệm - Tôn trọng  
Mục tiêu chiến lược:  
Mꢀc tiêu chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:  
- Chương trình đào tạo linh hoạt giữa đào tạo theo định hướng hàn lâm và đào  
tạo theo định hướng nghề nghiệp phꢀc vꢀ nhu cầu xã hội, tạo danh tiếng của cơ sở đào  
tạo hàng đầu về cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn của Việt Nam và khu vực.  
- Đội ngũ cán bộ tâm huyết, giỏi chuyên môn, nghiệp vꢀ, năng lực nghiên cứu, cơ  
sở vật chất hiện đại, phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu chuyển giao tiến bộ khoa  
học kỹ thuật, dịch vꢀ cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn vào năm 2030.  
- Môi trường làm việc lý tưởng cho cán bộ, giảng viên và sinh viên: “Hợp tác –  
Trách nhiệm – Tôn trọng”.  
- Hợp tác trong nước và quốc tế, đẩy mạnh truyền thông, quảng bá, khẳng định  
thương hiệu.  
2.2. Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo  
Tính đến thời điểm đến tháng 09/2019, khoa Cơ-Điện có 05 mã ngành đào tạo  
bậc đại học (kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Công nghệ Kỹ thuật  
ô tô, Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử) với 9 chuyên ngành/chương trình đào tạo. Trình độ  
7
     
cao đẳng có hai ngành là Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện- điện tử.  
Số học phần do khoa phꢀ trách là 559 học phần.  
Khoa đào tạo sau đại học trình độ Thạc sỹ với 02 ngành là: Kỹ thuật điện, kỹ  
thuật cơ khí. Đào tạo sau đại học trình độ Tiến sỹ ngành Kỹ thuật cơ khí.  
2.3. Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu  
Đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ giảng viên giữ vai trò đảm bảo cho việc dạy và  
học tại trường Đại học. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ đóng vai trò quyết định cho sự  
sống còn và phát triển của một ngành học, của một Khoa, của một trường Đại học. Nhận  
thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Khoa Cơ-Điện  
đã lấy việc xây dựng đội ngũ làm trung tâm.  
Cán bộ khoa học, giảng viên, kỹ thuật viên của khoa cũng không ngừng phát triển  
cả về số lượng và chất lượng. Những ngày đầu thành lập, khoa mới chỉ có vài ba cán bộ  
là kỹ sư nông nghiệp, chưa có giáo viên chuyên môn, đến nay tổng số cán bộ trong khoa  
là 67 cán bộ, trong đó:  
- Phó giáo sư: 06  
- Tiến sỹ: 21  
- Thạc sỹ: 41  
- Kỹ sư: 04  
Cơ sở vật chất trong khoa cũng ngày càng được đầu tư và mở rộng:  
- Tổng số phòng thí nghiệm: 42 phòng  
- Thư viện khoa với sức chứa 40 chỗ ngồi, cùng nhiều giáo trình, tài liệu tham  
khảo liên tꢀc được bổ xung hàng năm  
- Phòng máy tính với 32 đầu máy  
Về quy mô đào tạo, trong những năm gần đây quy mô đào tạo của khoa tăng  
trưởng và ổn định. Trong 05 năm từ 2012 đến 2017, số lượng sinh viên tuyển sinh là  
2106 sinh viên, trung bình tuyển sinh 421,2 sinh viên / năm  
Về kết quả đào tạo, khoa đã đào tạo được hơn 10.000 kỹ sư, 300 thạc sỹ, và 30  
tiến sỹ; tỷ lệ sinh viên ra trường có việc cao.  
Khoa cũng có nhiều mối liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,  
đảm bảo sinh viên được thực tập nghề nghiệp đúng chuyên môn, chuyên ngành  
Cùng với sự phát triển quy mô đào tạo, khoa Cơ điện đang không ngừng phấn  
đấu xây dựng Khoa đảm bảo đầy đủ các điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.  
Đối chiếu với thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 9 năm 2017 Quy  
định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết  
định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng. Sau khi xem xét theo điều 2  
của thông tư về điều kiện được mở ngành đào tạo, Khoa Cơ-Điện xin được cung cấp các  
thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu gồm các giảng viên đáp ứng đủ các yêu cầu để  
đăng ký mở ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa – mã số: 7520216.  
 
Bảng 1. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu tham gia mở ngành  
Họ và tên,  
Học  
năm sinh,  
chức vụ, cơ  
quan công  
tác hiên tại  
Học vị,  
nước, năm  
tốt nghiêp  
Thành tích khoa  
học (số lượng đê  
tài, các bài báo)  
Số  
TT  
hàm,  
năm  
phong  
Ngành/Chuyên  
ngành  
Ngô Trí Dương  
22/09/1974  
Trưởng bộ môn  
Nguyễn Thái  
Học  
Tiến sỹ,  
06 đề tài cấp Bộ, 17  
Kỹ thuật điều khiển  
và tự động hóa  
1
2
3
Việt Nam,  
2009  
bài báo  
Tiến sỹ,  
Hungary,  
2018  
01 đề tài cấp Bộ, 01  
đề tài cấp Học viện,  
11 bài báo  
Kỹ thuật điện và  
công nghệ thông tin  
02/10/1979  
Nguyễn Kim  
Dung  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2014  
04 đề tài, 10 bài báo,  
Kỹ thuật điều khiển  
và tự động hóa  
01/01/1985  
Đặng Thị Thúy  
Huyền  
03 đề tài, 07 bài báo  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2009  
Kỹ thuật tự động  
4
01/11/1983  
Phó trưởng bộ  
môn  
hóa  
Nguyễn Văn  
Điều  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2017  
04 đề tài, 08 bài báo  
09 đề tài, 07 bài báo  
01 đề tài, 07 bài báo  
02 đề tài, 06 bài báo  
03 đề tài, 04 bài báo  
03 đề tài, 03 bài báo  
05 đề tài, 13 bài báo  
5
6
Kỹ thuật điện  
22/04/1991  
Nguyễn Chung  
Thông  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2011  
Kỹ thuật máy và  
thiết bị cơ giới hóa  
nông nghiệp  
29/10/1983  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2011  
Lê Phương Thảo  
7
Vật lý  
04/11/1986  
Phạm Thị Lan  
Anh  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2018  
8
Khoa học máy tính  
Toán học  
02/08/1991  
Lê Thị Diệu  
Thuỳ  
Thạc sỹ,  
Việt Nam,  
2010  
9
23/06/1985  
Tiến sỹ,  
Nhật Bản,  
2016  
Phạm Thị Hằng  
10  
11  
Kỹ thuật hệ thống  
cơ khí  
03/04/1984  
Nguyễn Quang  
Huy  
Tiến sĩ  
Kỹ thuật điện và  
19/10/1982  
Nhật Bản  
Khoa học máy tính  
9
Bảng 2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu tham gia giảng dạy  
Giảng viên phụ trách  
Đơn vị phụ trách  
Học phần  
TT  
Văn  
bằng  
cao  
Họ tên giảng viên Năm  
sinh  
nhất  
Phạm Ngọc Thạch  
Trịnh Hùng Sơn  
Phạm Quyết Sơn  
Lê Quốc Bình  
1976  
1970  
1979  
1972  
Cử  
Đường lối quốc phòng  
an ninh của Đảng  
1
2
3
4
5
Khoa GDQP  
nhân  
Công tác quốc phòng an  
Thạc sỹ Khoa GDQP  
ninh  
Cử  
Khoa GDQP  
nhân  
Quân sự chung  
Kỹ thuật chiến đấu bộ  
binh và chiến đấu  
Cử  
Khoa GDQP  
nhân  
Giáo dꢀc thể chất đại  
cương  
TT giáo dꢀc thể chất và  
Nguyễn Đăng Thiện  
Thạc sỹ  
thể thao  
Phan Thị Điều  
1974 Thạc sỹ  
Giáo dꢀc thể chất (Chọn  
2 trong 9 HP: Điền  
Kinh, Thể dꢀc Aerobic,  
Bóng đá, Bóng chuyền,  
Bóng rổ, Cầu lông, Cờ  
vua, Khiêu vũ Thể thao,  
Bơi)  
Thạc sỹ  
Thạc sỹ  
Cao Hùng Dũng  
Lê Thị Kim Lan  
Trần Văn Hậu  
1972  
1979  
Thạc sỹ TT giáo dꢀc thể chất và  
6
Thạc sỹ thể thao  
Thạc sỹ  
Nguyễn Văn Toản  
Lương Thanh Hoa  
Đào Quang Trung  
1977  
1986  
Thạc sỹ  
Thạc sỹ  
Kỹ năng mềm: 90 tiết  
(Chọn 3 trong 6 học  
phần, mỗi học phần 30  
tiết: Kỹ năng giao tiếp,  
Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ  
năng quản lý bản thân,  
Kỹ năng tìm kiếm việc  
làm, Kỹ năng làm việc  
nhóm, Kỹ năng hội nhập  
quốc tế)  
1975  
1962  
1987  
1973  
1958  
Trần Thị Hà Nghĩa  
Nguyễn Tuấn Sơn  
Trần Thị Thanh Tâm  
Nguyễn Phượng Lê  
Trần Đình Thao  
Thạc sỹ  
Tiến sỹ  
Thạc sỹ  
Tiến sỹ  
Tiến sỹ  
Trung tâm Đào tạo Kỹ  
năng mềm  
7
Tiếng Anh bổ trợ  
Nguyễn Thị Thúy  
1989  
1976  
Khoa Sư phạm & Ngoại  
ngữ  
8
9
Lan  
Thạc sỹ  
Tiếng Anh 0  
Thạc sỹ Khoa Sư phạm & Ngoại  
10  
Nguyễn Thị Minh  
Giảng viên phụ trách  
Đơn vị phụ trách  
Học phần  
TT  
Văn  
bằng  
cao  
Họ tên giảng viên Năm  
sinh  
nhất  
Tâm  
ngữ  
Thạc sỹ Khoa Sư phạm & Ngoại  
ngữ  
1990  
1991  
1992  
10  
11  
12  
Tiếng Anh 1  
Nguyễn Thị Hường  
Nguyễn Thị Hoài  
Thạc sỹ Ngoại Ngữ - Khoa Sư  
phạm & Ngoại ngữ  
Tiếng Anh 2  
Nguyễn Thị Minh  
Nguyệt  
Khoa Lý luận Chính trị  
Triết học Mác – Lênin  
Thạc sỹ  
và xã hội  
Kinh tế chính trị Mác –  
1981  
1968  
1983  
1982  
Khoa Lý luận Chính trị  
13  
14  
15  
Lê Thị Xuân  
Thạc sỹ  
Lênin  
và xã hội  
Trần Lê Thanh  
Khoa Lý luận Chính trị  
Tư tưởng Hồ Chí Minh  
Tiến sỹ  
và xã hội  
Nguyễn Thị Sơn  
Chủ nghĩa xã hội khoa  
học  
Khoa Lý luận Chính trị  
Thạc sỹ  
và xã hội  
Lịch sử Đảng Cộng sản  
Việt Nam  
Khoa Lý luận Chính trị  
16 Vũ Hải Hà  
Thạc sỹ  
và xã hội  
Đỗ Thị Nhâm  
Khoa Công nghệ thông  
17  
Tin học đại cương  
Thạc sỹ  
tin  
1987  
BM Pháp luật, Khoa Lý Pháp luật đại cương  
luận chính trị và xã hội  
Vũ Văn Tuấn  
18  
19  
20  
1974 Tiến sỹ  
Phạm Việt Nga  
Nguyễn Thị Lan  
1979 Tiến sỹ Bộ môn Toán, Khoa  
Đại số tuyến tính  
Giải tích 1  
Công nghệ thông tin  
Khoa Công nghệ thông  
1986 Thạc sỹ  
tin  
Mai Thanh Cúc  
1958  
21  
22  
Quản lý dự án  
Tiến sỹ Khoa Kế toán và QTKD  
Lê Phương Thảo  
Vũ Thị Thu Giang  
Nguyễn Thị Thu Hà  
1986 Thạc sỹ Bộ môn Vật lý, Khoa  
Vật lý đại cương A  
Công nghệ thông tin  
1985 Tiến sỹ Bộ môn Toán, Khoa  
23  
24  
Xác suất thống kê  
Công nghệ thông tin  
Xã hội học đại cương  
Thạc sỹ Xã hội học  
11  
Giảng viên phụ trách  
Đơn vị phụ trách  
Học phần  
TT  
Văn  
bằng  
cao  
Họ tên giảng viên Năm  
sinh  
nhất  
Nguyễn Hoàng Huy  
1979  
1984  
Bộ môn Toán, Khoa  
Công nghệ thông tin  
25  
26  
Phương pháp tính  
Tiến sỹ  
Nguyễn Thị Hồng  
Ngọc  
Môi trường và con  
người  
Tiến sỹ Khoa Môi trường  
Nguyễn Thị Lan  
1986  
Bộ môn Toán, Khoa  
27  
28  
29  
Toán rời rạc  
Thạc sỹ  
Công nghệ thông tin  
Trần Thị Thanh Tâm  
Nguyễn Thị Thủy  
1987 Thạc sỹ BM Tâm lý- Khoa Sư  
Tâm lý học đại cương  
Học máy  
phạm và Ngoại ngữ  
1973  
1986  
Khoa Công nghệ thông  
Tiến sỹ  
tin  
Nguyễn T. Tuyết  
30  
31  
32  
Kỹ thuật điện tử  
Thạc sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện  
Tiến sỹ BM Tự động hóa  
Nhung  
Kỹ thuật vi xử lý  
Đo lường và cảm biến  
1979  
1983  
Nguyễn Thái Học  
Đặng Thị Thúy  
Huyền  
Thạc sỹ BM Tự động hóa  
33  
34  
Lý thuyết mạch điện  
1977  
Nguyễn Thị Hiên  
Tiến sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện  
Hệ thống điều khiển số  
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ BM Tự động hóa  
Nguyễn Xuân  
Trường  
1973  
35  
36  
Máy điện đặc biệt  
Tiến sỹ BM Hệ thống điện  
Kỹ thuật lập trình trong  
điều khiển  
Nguyễn Kim Dung  
1985 Thạc sỹ BM Tự động hóa  
Nguyễn T. Tuyết  
1986  
37  
38  
39  
Điện tử công suất  
Thạc sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện  
Nhung  
Lý thuyết điều khiển  
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ BM Tự động hóa  
Hệ thống điện trong nhà  
Nguyễn Thị Duyên  
Nguyễn Văn Điều  
Nguyễn Xuân Thiết  
1982 Thạc sỹ BM Hệ thống điện  
máy  
Điều khiển truyền động  
điện  
1991 Thạc sỹ BM Tự động hóa  
40  
41  
42  
43  
Cơ học ứng dꢀng  
Hình họa-Vẽ kỹ thuật  
Kỹ thuật nhiệt  
Tiến sỹ BM Thiết bị bảo quản  
1975 Tiến sỹ  
BM Cơ học kỹ thuật  
Dương Thành Huân 1985 Tiến sỹ BM Cơ học kỹ thuật  
12  
1954  
Trần Như Khuyên  
Giảng viên phụ trách  
Đơn vị phụ trách  
Học phần  
TT  
Văn  
bằng  
cao  
Họ tên giảng viên Năm  
sinh  
nhất  
và chế biến nông sản  
Đồ họa kỹ thuật trên  
Nguyễn Chung  
1983  
1991  
1973  
44  
Thạc sỹ BM Cơ học kỹ thuật  
máy tính  
Thông  
Nguyên lý truyền thông  
Khoa Công nghệ thông  
45 Phạm Thị Lan Anh  
Thạc sỹ  
không dây  
tin  
Hệ thống năng lượng  
Nguyễn Xuân  
46  
Tiến sỹ BM Hệ thống điện  
xanh  
Trường  
BM Tự động hóa  
Tiến sỹ  
47  
Điều khiển logic  
PLC  
1974  
1974  
Ngô Trí Dương  
BM Tự động hóa  
Tiến sỹ  
48  
Ngô Trí Dương  
BM Tự động hóa  
49  
50  
Kỹ thuật Robot  
Nguyễn Kim Dung  
Ngô Trí Dương  
1985 Thạc sỹ  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
Tự động hóa quá trình  
sản xuất  
1974  
Tiến sỹ  
Trí tuệ nhân tạo trong  
điều khiển  
1979  
51  
52  
53  
54  
55  
56  
57  
58  
59  
Nguyễn Thái Học  
Nguyễn Kim Dung  
Tiến sỹ  
Vi điều khiển và ứng  
dꢀng  
1985 Thạc sỹ  
Trang bị điện, điện tử  
trong máy công nghiệp  
Đặng Thị Thúy  
Huyền  
1983  
Thạc sỹ  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
Các phần mềm trong  
điều khiển  
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ  
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ  
1974  
Tổng hợp hệ thống điều  
khiển  
Hệ thống đo và điều  
khiển công nghiệp  
Thực tập cơ khí đại  
cương  
Ngô Trí Dương  
Tiến sỹ  
Phạm Thị Hằng  
1984 Tiến sỹ Xưởng Cơ Điện  
BM Tự động hóa  
Đặng Thị Thúy  
Huyền  
1983  
1974  
Thiết kế tủ điều khiển  
Thạc sỹ  
Tiến sỹ  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
Đồ án tự động hóa quá  
trình sản xuất  
Ngô Trí Dương  
Đồ án vi điều khiển và  
ứng dꢀng  
Nguyễn Kim Dung  
1985 Thạc sỹ  
1979  
60  
61  
IoT và ứng dꢀng  
Nguyễn Thái Học  
Tiến sỹ 13  
Giảng viên phụ trách  
Đơn vị phụ trách  
Học phần  
TT  
Văn  
bằng  
cao  
Họ tên giảng viên Năm  
sinh  
nhất  
62  
63  
Quản lý môi trường  
1975  
1989  
Đinh Thị Hải Vân  
Tiến sỹ Khoa Môi trường  
Ngoại ngữ - Khoa Sư  
Nguyễn Thị Thúy  
Tiếng anh chuyên ngành  
Lan  
Thạc sỹ phạm ngoại ngữ  
cơ - điện  
Hệ thống điều khiển  
thủy lực và khí nén  
Xử lý ảnh trong điều  
khiển  
Mai T. Thanh Thủy  
Nguyễn Kim Dung  
1980  
BM Cơ sở kỹ thuật điện  
64  
65  
66  
Thạc sỹ  
BM Tự động hóa  
BM Tự động hóa  
1985 Thạc sỹ  
Mô hình hóa và điều  
khiển  
1979  
Nguyễn Thái Học  
Tiến sỹ  
67  
68  
Khí cꢀ điện hạ áp  
Cảm biến y sinh  
1983  
1979  
1986  
Ngô Quang Ước  
Nguyễn Thái Học  
Thạc sỹ BM Hệ thống điện  
Tiến sỹ BM Tự động hóa  
Khoa Công nghệ thông  
69  
70  
71  
Xử lý tín hiệu số  
Lê Phương Thảo  
Thạc sỹ  
Thạc sỹ  
Tiến sỹ  
tin  
Phát triển ứng dꢀng web  
cơ bản  
1991  
1973  
1989  
Khoa Công nghệ thông  
Phạm Thị Lan Anh  
Nguyễn Phượng Lê  
tin  
Kinh tế các ngành sản  
xuất  
Khoa Kinh tế và Phát  
triển nông thôn  
Đoàn Thị Ngọc  
Khoa Kế toán và quản  
trị kinh doanh  
Thúy  
72  
Quản trị doanh nghiệp  
Thạc sỹ  
BM Tự động hóa  
Thực tập nghề nghiệp  
KTĐK-TĐH  
1974  
1954  
73  
74  
Ngô Trí Dương  
Tiến sỹ  
Tiến sỹ  
BM Thiết bị bảo quản  
và chế biến nông sản  
BM Tự động hóa  
Thiết kế nhà máy chế  
biến thực phẩm  
Trần Như Khuyên  
Thực tập kỹ thuật  
KTĐK-TĐH 1  
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ  
1974  
75  
76  
BM Tự động hóa  
Đồ án tốt nghiệp  
Ngô Trí Dương  
Tiến sỹ  
14  
Bảng 3. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm cơ hữu phꢀc vꢀ  
ngành đăng ký đào tạo  
Trình độ  
chuyên môn,  
nghiệp vụ,  
năm tốt  
Phꢅng thí nghiệm,  
thực hành phục vụ học  
phần/môn học nào  
trong chương trình  
đào tạo  
Phụ trách PTN, thực  
TT Họ và tên, năm sinh  
hành  
nghiệp  
Phòng Cảm biến và xử Đo lường và cảm biến;  
Nguyễn Thái Học,  
1
Tiến sỹ,  
Tiến sỹ  
lý tín hiệu  
Cảm biến y sinh; Xử lý  
ảnh trong điều khiển  
1979  
Phòng Điều khiển  
truyền động  
Tổng hợp hệ thống điều  
khiển; Điều khiển  
truyền động điện; Kỹ  
thuật robot  
Nguyễn Quang Huy,  
2
1982  
Thạc sỹ, Kỹ  
thuật điều  
khiển và tự  
động hóa,  
2015  
Phòng Kỹ thuật Vi xử Kỹ thuật vi xử lý; Vi  
lý  
điều khiển và ứng dꢀng;  
Đồ án Vi điều khiển và  
ứng dꢀng  
Nguyễn Kim Dung,  
3
1985  
Phòng Điều khiển quá PLC; Tự động hóa quá  
trình  
trình sản xuất; Đồ án Tự  
động hóa quá trình sản  
xuất; Hệ thống đo và  
điều khiển công nghiệp  
Nguyễn Văn Điều,  
Thạc sỹ, Kỹ  
thuật điện,  
4
1991  
Phòng máy tính  
Trí tuệ nhân tạo trong  
điều khiển; IoT và ứng  
dꢀng  
Nguyễn Thái Học,  
5
Tiến sỹ,  
KTĐK TĐH  
1979  
Thạc sỹ, Kỹ  
thuật điện,  
Thạc sỹ, Kỹ  
thuật điện,  
2009  
Phòng Gia công tự  
động  
Thiết kế tủ điều khiển;  
Đồ án tốt nghiệp  
6
7
Bùi Quốc Huy, 1981  
Phòng Kỹ thuật điện  
tử  
Kỹ thuật điện tử  
Nguyễn Thị Tuyết  
Nhung, 1986  
Thạc sỹ, Kỹ  
thuật điện,  
2009  
Phòng Điện tử công  
suất  
Điện tử công suất  
Nguyễn Thị Tuyết  
8
Nhung, 1986  
15  
Phòng máy tính 1 và 2 Lý thuyết điều khiển;  
Kỹ thuật lập trình trong  
điều khiển; Các phần  
Nguyễn Quang Huy,  
Tiến sỹ  
Thạc sỹ  
9
1982  
mềm trong điều khiển;  
Mô hình hóa và điều  
khiển  
Mai Thị Thanh Thủy,  
Phòng Lý thuyết mạch Lý thuyết mạch điện  
điện  
10 1980  
Nguyễn Thị Duyên,  
1982  
Phòng Bảo vệ rơle  
Xưởng Cơ Điện  
Hệ thống điện trong nhà  
11  
Thạc sỹ  
Tiến sỹ  
máy  
Thực tập cơ khí đại  
cương  
12 Phạm Thị Hẳng, 1984  
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, giáo trình  
2.4.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy  
Bảng 4. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy  
Loại phꢅng học Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ  
(Phꢅng học, giảng  
đường, phꢅng học  
đa phương tiện,  
phꢅng học ngoại  
ngữ, phꢅng máy  
tính…)  
giảng dạy  
Diện  
tích  
(m2)  
Tên thiết bị  
Số  
lượng  
Phục vụ học  
phần/môn  
học  
Số  
lượng  
TT  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
22  
22  
22  
10  
10  
10  
18  
18  
18  
12  
12  
6
Giảng đường  
Nguyễn Đăng  
1
2
3
22  
12  
18  
1500  
600  
Các môn học  
lý thuyết  
Giảng đường khu A  
Giảng đường khu B  
Các môn học  
lý thuyết  
900  
Các môn học  
lý thuyết  
4
5
Giảng đường khu C  
Giảng đường khu E  
12  
20  
600  
500  
Các môn học  
lý thuyết  
20  
20  
Các môn học  
lý thuyết  
16  
   
Loại phꢅng học  
(Phꢅng học, giảng  
đường, phꢅng học  
đa phương tiện,  
phꢅng học ngoại  
ngữ, phꢅng máy  
tính…)  
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ  
giảng dạy  
Diện  
tích  
(m2)  
Tên thiết bị  
Số  
Phục vụ học  
phần/môn  
học  
Số  
lượng  
TT  
lượng  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Máy chiếu đa năng  
Máy tính để bàn  
Thiết bị âm thanh  
Dꢀng cꢀ thể thao  
20  
6
Giảng đường khoa  
Cơ Điện  
6
7
8
9
10  
8
700  
560  
560  
1050  
700  
6
Các môn học  
lý thuyết  
10  
8
Giảng đường khoa  
8
Các môn học  
lý thuyết  
Thú y  
2
8
Giảng đường khoa  
Nông Học  
8
8
Các môn học  
lý thuyết  
6
15  
15  
15  
10  
400  
10  
1
Phòng học ngoại  
ngữ  
15  
10  
Các môn học  
ngoại ngữ  
10 Phòng tin học  
11 Nhà đa năng  
Tin học  
1
1
2800  
1
500 Thể dꢀc  
2.4.2. Các phòng thꢀ nghiꢁm, cơ sꢂ thꢃc hꢄnh vꢄ trang thiết bị phꢅc vꢅ thꢀ nghiꢁm,  
thꢃc hꢄnh  
Bảng 5. Các phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phꢀc vꢀ thí nghiệm,  
thực hành  
Tên phòng  
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành  
thí nghiệm, Diện  
TT xưởng, trạm tích  
Tên thiết bị  
Số  
Phục vụ  
môn học  
/học phần  
lượng  
trại, cơ sở  
thực hành  
(m2)  
1
Phòng Cảm  
60  
Mô hình thí nghiệm cảm biến cơ bản:  
Đo lường  
17  
 
Tên phòng  
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành  
thí nghiệm, Diện  
TT xưởng, trạm tích  
Tên thiết bị  
Số  
Phục vụ  
môn học  
/học phần  
lượng  
trại, cơ sở  
thực hành  
biến và xử lý  
tín hiệu  
(m2)  
Cảm biến tiệm cận  
5
10  
2
điện và cảm  
biến; Cảm  
biến y sinh;  
Xử lý ảnh  
trong điều  
khiển  
Cảm biến quang  
Cảm biến trường  
Cảm biến âm thanh  
Bộ đếm xung Encoder  
2
1
Mô hình thí nghiệm cảm biến về nông  
nghiệp  
5
5
2
Cảm biến nhiệt độ  
Cảm biến độ ẩm  
Cảm biến khí ga  
Multimeter/Đồng hồ vạn năng  
Máy tính HP Compaq  
Đồng hồ vạn năng  
1
1
3
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
4
2
2
1
2
1
1
1
2
Phòng Điều  
khiển quá  
trình  
60  
PLC; Tự  
động hóa quá  
trình sản  
Bàn thí nghiệm và khung thí nghiệm 1 tầng  
Máy tính để bàn  
xuất; Đồ án  
Tự động hóa  
quá trình sản  
xuất; Hệ  
Ổn áp lioa 1 pha  
Bộ thực hành với PLC S7-1200  
Bộ thực hành với PLC S7-300 CPU 313  
Bộ thực hành với PLC S7-300 CPU 315  
PLC S7 300  
thống đo và  
điều khiển  
công nghiệp  
PLC S7 200  
PLC S7 200  
PLC S7 200  
Bộ thí nghiệm cân băng định lượng  
Bộ thí nghiệm đóng nắp chai  
Máy phát sóng vạn năng 1MHz  
Thiết bị kiểm tra logic  
Máy tính để bàn  
3
Phòng kỹ  
50  
Kỹ thuật vi  
xử lý; Vi  
thuật Vi xử lý  
điều khiển và  
ứng dꢀng;  
Đồ án Vi  
Máy hàn thiếc  
Đồng hồ vạn năng  
Bộ nguồn DC  
điều khiển và  
ứng dꢀng  
Màn hình biến tần  
Máy đo tốc độ vòng quay  
Máy tính để bàn  
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa điện tử  
18  
Tên phòng  
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành  
thí nghiệm, Diện  
TT xưởng, trạm tích  
Tên thiết bị  
Số  
Phục vụ  
môn học  
/học phần  
lượng  
trại, cơ sở  
thực hành  
(m2)  
Bộ thực hành Arduino ADK R3  
Bộ thực hành Arduino Mega 2560 R3  
Bộ thực hành Arduino UNO R3  
ESP8266  
6
6
6
6
1
Biến tần ABB Inverter ACS550  
Biến tần ABB Inverter ACS550  
1
1
Multimeter/Đồng hồ vạn năng  
Máy chiếu đa năng  
4
Phòng Điều  
khiển truyền  
động  
50  
Tổng hợp hệ  
thống điều  
khiển; Điều  
khiển truyền  
động điện;  
Kỹ thuật  
2
Máy tính HP Compaq  
Đồng hồ vạn năng  
1
3
Màn hình biến tần  
2
Máy đo tốc độ vòng quay  
Máy tính để bàn  
1
3
robot  
Contactor 220V  
50  
15  
15  
15  
Role thời gian  
Panel lắp mạch điện  
Bộ nút bấm  
Bộ thực hành điều khiển nhiệt độ vòng kín  
sử dꢀng bộ điều khiển PID  
Bộ thực hành điều khiển tốc độ động cơ  
điện 1 chiều  
1
1
Bộ thực hành điều khiển mức và lưu lượng  
chất lỏng  
1
2
5
Phòng gia  
50  
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa  
Thiết kế tủ  
điều khiển;  
Đồ án tốt  
nghiệp  
công tự động  
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa điện tử  
1
Máy khoan cầm tay  
Máy mài  
2
2
Máy nén khí  
1
Máy hàn điện  
1
Ổn áp LiOA 2000VA  
1
6
Phòng máy  
tính KTĐK -  
TĐH  
50  
Máy tính để bàn  
15  
Trí tuệ nhân  
tạo trong  
điều khiển;  
IoT và ứng  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang myanh 27320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_ky_thuat_dieu.pdf