Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO
Bꢀ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỀ ÁN
MỞ NGꢃNH ĐꢃO TꢄO TRÌNH Đꢀ ĐꢄI HỌC
Ngành:
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7520216
Chuyên ngành:
Mã số:
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trình độ:
Đại học chính quy
HÀ NꢀI – NĂM 2019
MꢂC LꢂC
ĐꢀNG HÓA...................................................................................................................... 3
1.1. Khái quát về cơ sở đào tạo.......................................................................................... 3
1.3. Căn cứ pháp lý cho phép mở chương trình................................................................. 5
điều khiển và tự động hóa .................................................................................................. 6
NGHIỆP VIỆT NAM....................................................................................................... 7
2.1. Giới thiệu về khoa Cơ-điện......................................................................................... 7
2.2. Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo........................................................... 7
2.3. Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu ............................................................................. 8
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, giáo trình .................................................... 16
2.4.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy....................................... 16
hành.................................................................................................................................. 17
2.4.3. Thư viện ................................................................................................................. 24
2.4.5. Danh mꢀc sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo....................................... 27
2.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế ................................................. 28
PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐꢃO TꢄO..................................................................... 42
3.1. Mꢀc tiêu .................................................................................................................... 42
3.1.1. Mꢀc tiêu chung....................................................................................................... 42
3.1.2 Mꢀc tiêu cꢀ thể:....................................................................................................... 42
3.2. Chuẩn đầu ra ............................................................................................................. 42
3.2.1. Kiến thức................................................................................................................ 42
3.2.2. Kỹ năng.................................................................................................................. 42
3.2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm .............................................................................. 43
3.3. Chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo................................................................ 43
3.3.1. Chương trình đào tạo ............................................................................................. 43
3.3. 2. Kế hoạch đào tạo................................................................................................... 48
4.1. Đối tượng tuyển sinh:................................................................................................ 54
4.2. Phương thức tuyển sinh: ........................................................................................... 54
Giáo dꢀc và Đào tạo và theo Đề án của Học viện) .......................................................... 55
4.3. Điều kiện tuyển sinh: ................................................................................................ 56
4.4. Dự kiến tuyển sinh trong 3 năm đầu......................................................................... 56
4.5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp..................................................................... 56
4.6. Cách thức đánh giá (thang điểm) .............................................................................. 56
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CꢀNG HÒA XÃ HꢀI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ - ĐIỆN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng10 năm 2019
ĐỀ ꢁN ĐĂNG KÝ MỞ NGꢃNH ĐꢃO TꢄO
Tên ngành:
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
7520216
Mã số:
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGꢃNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN Vꢃ TỰ
ĐꢀNG HÓA
1.1. Khái quát về cơ sở đào tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Trường Đại học Nông Lâm được
thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, là 1 trong 3
trường đại học đầu tiên của nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” được thành lập sau
ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam xác định tầm nhìn là trở thành Đại học tự chủ,
đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực;
trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân
lực, nghiên cứu khoa học, ứng dꢀng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân
lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao KHCN, tri thức mới trong lĩnh
vực nông nghiệp & PTNT; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập
quốc tế của đất nước.
Nhiệm vꢀ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là:
1. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác;
2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
3. Chuyển giao công nghệ và phꢀc vꢀ xã hội.
Giá trị cốt lõi của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là
1. Đoàn kết (Solidarity): “Đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi”.
2. Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt
Nam.
3. Đi đầu (Advancement): phấn đấu đi đầu về đào tạo và khoa học công nghệ.
4. Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội.
5. Đẳng cấp (Transcendence): bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội.
1.2. Sự cần thiết về việc mở ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Chiến lược phát triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn năm 2050 đã xác định: “Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành Đại học nghiên
cứu tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của một đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc
tế, là trung tâm hàng đầu của khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực,
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn.’’ Chiến lược cũng đã xác định mꢀc tiêu phát triển đào tạo là “Đào tạo nguồn nhân lực
có đạo đức tốt, đủ sức khoẻ, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp giỏi, năng lực nghiên cứu
tốt, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng cao, có năng lực học tập suốt đời, đáp ứng
được nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội và hội nhập quốc tế”; phấn đấu đến năm
2030 tổng số ngành/chuyên ngành ở các bậc đào tạo tăng từ 62 lên 102, trong đó đại học
được mở rộng lên 43 ngành.
Hiện nay ở Việt Nam, sự phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chất lượng
cao chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong các thành phần kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp
nhà nước cũng như các xí nghiệp liên doanh có vốn đầu tư của nước ngoài có quy mô
ngày càng lớn, sử dꢀng các dây chuyền thiết bị hiện đại ứng dꢀng công nghệ tiên tiến
của các nước phát triển. Đặc biệt, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, nơi mà người máy sẽ thay thế lao động. Các thiết bị trong thời đại này phần lớn là
thiết bị đa ngành. Để bắt nhịp được với sự phát triển của thế giới, đáp ứng nhu cầu thực
tế của xã hội thì người lao động cần phải thay đổi cả về chất và lượng. Điều này sẽ kéo
theo sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng ngành nghề và đặc biệt, việc dạy và học
ở các cơ sở giáo dꢀc phải thay đổi.
Trong xu thế cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, các nước
trong khu vực châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore) đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào
Việt Nam, với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất hiện đại
với những dây chuyền tự động hóa ở mức độ cao và tự động hóa hoàn toàn. Từ đó dẫn
đến nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao có chuyên môn về “Điều khiển
và Tự động hóa” để làm chủ các dây truyền sản xuất hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản
xuất
Trong những năm gần đây các kỳ tuyển sinh Cao Đẳng – Đại học, người học
ngày càng có xu hướng lựa chọn theo học các ngành thuộc khối kỹ thuật. Đây không
phải là một trào lưu nhất thời mà điều này thể hiện nhu cầu về nguồn nhân lực trong các
ngành kỹ thuật của xã hội. Sự chuyển hướng này thể hiện đúng định hướng phát triển
của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
Trong số các ngành học thuộc khối kỹ thuật thì Điều khiển và Tự động hóa được
đánh giá “Ngành học nâng tầm cuộc sống“, là ngành có nhu cầu tuyển dꢀng cao vì các
4
hệ thống điều khiển và tự động hóa có mặt trong mọi dây chuyền sản xuất ở tất cả các
lĩnh vực của nền kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải…, tự động
hóa để nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa là ngành học ứng dꢀng các kỹ thuật về cơ-
điện tử, kỹ thuật điều khiển và kỹ thuật máy tính vào việc vận hành và điều khiển quá
trình sản xuất, người học được đào tạo chuyên sâu về các phương pháp và kỹ thuật được
sử dꢀng trong các hệ thống điều khiển tự động, nghiên cứu các thuật toán điều khiển
hiện đại, sử dꢀng các bộ điều khiển, cơ cấu chấp hành kết nối lại tạo thành một hệ thống
nhằm mꢀc đích tự động hóa các quy trình công nghệ sản xuất.
Cơ hội việc làm của các kỹ sư Sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật Điều khiển và
tự động hóa rất rộng mở với nhiều vị trí công việc khác nhau: Cán bộ kỹ thuật trong
phòng giám sát, điều khiển trung tâm; phòng công nghệ tự động điều khiển các dây
truyền sản xuất tự động trong các nhà máy như: Dây truyền sản xuất xi măng, nhà máy
sữa, sản xuất giấy, chế biến thực phẩm, phân bón, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao…Cán bộ quản lý, vận hành bảo trì các hệ thống tay máy công nghiệp, rôbốt công
nghiệp trong các dây truyền sản xuất tự động như: Lắp ráp ô tô, rôbốt hàn tự động, rôbốt
lắp ráp linh kiện điện tử…Cán bộ kinh doanh, tư vấn kỹ thuật cho các nhà cung cấp dịch
vꢀ và phát triển sản phẩm lĩnh vực điều khiển và tự động hoá trong và ngoài nước; Cán
bộ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các viện nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hoá.
Trong xu thế thay đổi nhận thức về lựa chọn ngành nghề học tập phù hợp và nhu
cầu cấp thiết về nguồn nhân lực khối kỹ thuật, xã hội hiện đại chú trọng việc vận dꢀng
trí tuệ, năng lực của các kỹ sư để “làm chủ” sự đổi mới và đa dạng của các dây truyền
sản xuất, thay cho lao động chân tay của thời đại cũ. Đặc biệt xã hội đang đứng trước
nguy cơ thừa nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế, xã hội thì ngành Điều khiển và
Tự động hóa là một trong những lựa chọn hàng đầu dành cho các bạn trẻ đam mê khoa
học công nghệ, có hoài bão mong muốn góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp hơn và quan trọng hơn hết đó là tìm cho mình một công việc phù
hợp và không ngừng phát triển xứng tầm trong tương lai.
Vì những lý do trên nên đào tạo kỹ sư ngành kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
là phù hợp với nhu cầu xã hội của cả nước, bắt kịp xu hướng của thế giới.
1.3. Căn cứ pháp lý cho phép mở chương trình
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được xây dựng
dựa trên các căn cứ sau:
- Luật Giáo dꢀc Đại học và Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dꢀc đại
học;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 và thông tư
57/2012/TTBGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo sửa đổi bổ sung
một số điều của quy chế Đào tạo Đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT;
- Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17-02-2011 của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo
quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi
quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng;
- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16-4-2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy
định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học đạt được sau
khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dꢀc đại học và quy trình xây dựng,
thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trnh độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
̀
- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 6/9/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy
định điều kiện, trình tự, thủ tꢀc mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết
định mở ngành đào tạo trnh độ đại học.
̀
- Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngy 31 tháng 12 năm 2015 của Giám đốc Học viện
̀
Nông nghiệp Việt Nam quy định về việc mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo;
- Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dꢀc và Đào tạo và
các văn bản quy phạm pháp luật khác.
1.4. Kết quả, khảo sát , phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhận lực ngành Kỹ
thuật điều khiển và tự động hóa
Khoa Cơ-Điện đã thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực ngành
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với sự tham gia của các cán bộ quản lý, các nhà
tuyển dꢀng đại diện doanh nghiệp có liên quan đến ngành Kỹ thuật điều khiển và tự
động hóa (KTĐK&TĐH).
Kết quả khảo sát 50 đại diện nhà tuyển dꢀng doanh nghiệp, cho ta thấy mức độ
rất cần thiết về hiểu biết của nhân viên về KTĐK&TĐH có giúp ích trong quá trình làm
việc tại cơ quan/doanh nghiệp. Trong tổng số 50 cơ quan tham khảo sát, có 100% cơ
quan có nhu cầu nguồn nhân lực ngành KTĐK&TĐH, và cho rằng trong thời đại 4.0
nguồn nhân lực về ngành KTĐK&TĐH là không thể thiếu. Việc đánh giá nhu cầu nguồn
nhân lực giúp cơ sở đào tạo xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với
nhu cầu xã hội, cả về số lượng cũng như chất lượng, kỹ năng.
Do đó, Khoa Cơ-Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam xây dựng đề án đào tạo
trình độ đại học ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân
lực chất lượng cao của đất nước, đáp ứng thời công nghệ 4.0 là việc làm cần thiết. Theo
báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, CMCN 4.0 là cuộc cách mạng số nhưng
nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghệ cơ điện tử, kỹ thuật điều khiển, tự
động hóa… của Việt Nam đang quá ít. Theo dự báo nhu cầu nhân lực ngành Kỹ thuật
6
PHẦN 2: NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐꢃO TꢄO KHOA CƠ-ĐIỆN, HỌC VIỆN NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về khoa Cơ-điện
Tên Khoa: Cơ - Điện
Tên giao dịch tiếng Anh: Faculty of Engineering
Địa chỉ: Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,
TP. Hà Nội
Số điện thoại: 02462617699
Năm thành lập: 1956
Người đại diện: PGS.TS. Lê Minh Lư
Chức vꢀ: Trưởng Khoa
Sứ mạng: Sứ mạng của khoa Cơ – Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào
tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vꢀ cơ điện nông
nghiệp và xây dựng nông thôn chất lượng cao phꢀc vꢀ xã hội và cộng đồng.
Tầm nhìn: 2030: Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt nam phấn đấu trở
thành đơn vị mạnh về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, dịch vꢀ cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn bắt kịp trình độ của các cơ sở
đào tạo và nghiên cứu khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Các giá trị cốt lõi: Chất lượng - Sáng tạo - Hợp tác - Trách nhiệm - Tôn trọng
Mục tiêu chiến lược:
Mꢀc tiêu chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
- Chương trình đào tạo linh hoạt giữa đào tạo theo định hướng hàn lâm và đào
tạo theo định hướng nghề nghiệp phꢀc vꢀ nhu cầu xã hội, tạo danh tiếng của cơ sở đào
tạo hàng đầu về cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn của Việt Nam và khu vực.
- Đội ngũ cán bộ tâm huyết, giỏi chuyên môn, nghiệp vꢀ, năng lực nghiên cứu, cơ
sở vật chất hiện đại, phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu chuyển giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật, dịch vꢀ cơ điện nông nghiệp và xây dựng nông thôn vào năm 2030.
- Môi trường làm việc lý tưởng cho cán bộ, giảng viên và sinh viên: “Hợp tác –
Trách nhiệm – Tôn trọng”.
- Hợp tác trong nước và quốc tế, đẩy mạnh truyền thông, quảng bá, khẳng định
thương hiệu.
2.2. Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo
Tính đến thời điểm đến tháng 09/2019, khoa Cơ-Điện có 05 mã ngành đào tạo
bậc đại học (kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Công nghệ Kỹ thuật
ô tô, Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử) với 9 chuyên ngành/chương trình đào tạo. Trình độ
7
cao đẳng có hai ngành là Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điện- điện tử.
Số học phần do khoa phꢀ trách là 559 học phần.
Khoa đào tạo sau đại học trình độ Thạc sỹ với 02 ngành là: Kỹ thuật điện, kỹ
thuật cơ khí. Đào tạo sau đại học trình độ Tiến sỹ ngành Kỹ thuật cơ khí.
2.3. Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu
Đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ giảng viên giữ vai trò đảm bảo cho việc dạy và
học tại trường Đại học. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ đóng vai trò quyết định cho sự
sống còn và phát triển của một ngành học, của một Khoa, của một trường Đại học. Nhận
thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Khoa Cơ-Điện
đã lấy việc xây dựng đội ngũ làm trung tâm.
Cán bộ khoa học, giảng viên, kỹ thuật viên của khoa cũng không ngừng phát triển
cả về số lượng và chất lượng. Những ngày đầu thành lập, khoa mới chỉ có vài ba cán bộ
là kỹ sư nông nghiệp, chưa có giáo viên chuyên môn, đến nay tổng số cán bộ trong khoa
là 67 cán bộ, trong đó:
- Phó giáo sư: 06
- Tiến sỹ: 21
- Thạc sỹ: 41
- Kỹ sư: 04
Cơ sở vật chất trong khoa cũng ngày càng được đầu tư và mở rộng:
- Tổng số phòng thí nghiệm: 42 phòng
- Thư viện khoa với sức chứa 40 chỗ ngồi, cùng nhiều giáo trình, tài liệu tham
khảo liên tꢀc được bổ xung hàng năm
- Phòng máy tính với 32 đầu máy
Về quy mô đào tạo, trong những năm gần đây quy mô đào tạo của khoa tăng
trưởng và ổn định. Trong 05 năm từ 2012 đến 2017, số lượng sinh viên tuyển sinh là
2106 sinh viên, trung bình tuyển sinh 421,2 sinh viên / năm
Về kết quả đào tạo, khoa đã đào tạo được hơn 10.000 kỹ sư, 300 thạc sỹ, và 30
tiến sỹ; tỷ lệ sinh viên ra trường có việc cao.
Khoa cũng có nhiều mối liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
đảm bảo sinh viên được thực tập nghề nghiệp đúng chuyên môn, chuyên ngành
Cùng với sự phát triển quy mô đào tạo, khoa Cơ điện đang không ngừng phấn
đấu xây dựng Khoa đảm bảo đầy đủ các điều kiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
Đối chiếu với thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 9 năm 2017 Quy
định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết
định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng. Sau khi xem xét theo điều 2
của thông tư về điều kiện được mở ngành đào tạo, Khoa Cơ-Điện xin được cung cấp các
thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu gồm các giảng viên đáp ứng đủ các yêu cầu để
đăng ký mở ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa – mã số: 7520216.
Bảng 1. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu tham gia mở ngành
Họ và tên,
Học
năm sinh,
chức vụ, cơ
quan công
tác hiên tại
Học vị,
nước, năm
tốt nghiêp
Thành tích khoa
học (số lượng đê
tài, các bài báo)
Số
TT
hàm,
năm
phong
Ngành/Chuyên
ngành
Ngô Trí Dương
22/09/1974
Trưởng bộ môn
Nguyễn Thái
Học
Tiến sỹ,
06 đề tài cấp Bộ, 17
Kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa
1
2
3
Việt Nam,
2009
bài báo
Tiến sỹ,
Hungary,
2018
01 đề tài cấp Bộ, 01
đề tài cấp Học viện,
11 bài báo
Kỹ thuật điện và
công nghệ thông tin
02/10/1979
Nguyễn Kim
Dung
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2014
04 đề tài, 10 bài báo,
Kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa
01/01/1985
Đặng Thị Thúy
Huyền
03 đề tài, 07 bài báo
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2009
Kỹ thuật tự động
4
01/11/1983
Phó trưởng bộ
môn
hóa
Nguyễn Văn
Điều
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2017
04 đề tài, 08 bài báo
09 đề tài, 07 bài báo
01 đề tài, 07 bài báo
02 đề tài, 06 bài báo
03 đề tài, 04 bài báo
03 đề tài, 03 bài báo
05 đề tài, 13 bài báo
5
6
Kỹ thuật điện
22/04/1991
Nguyễn Chung
Thông
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2011
Kỹ thuật máy và
thiết bị cơ giới hóa
nông nghiệp
29/10/1983
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2011
Lê Phương Thảo
7
Vật lý
04/11/1986
Phạm Thị Lan
Anh
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2018
8
Khoa học máy tính
Toán học
02/08/1991
Lê Thị Diệu
Thuỳ
Thạc sỹ,
Việt Nam,
2010
9
23/06/1985
Tiến sỹ,
Nhật Bản,
2016
Phạm Thị Hằng
10
11
Kỹ thuật hệ thống
cơ khí
03/04/1984
Nguyễn Quang
Huy
Tiến sĩ
Kỹ thuật điện và
19/10/1982
Nhật Bản
Khoa học máy tính
9
Bảng 2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu tham gia giảng dạy
Giảng viên phụ trách
Đơn vị phụ trách
Học phần
TT
Văn
bằng
cao
Họ tên giảng viên Năm
sinh
nhất
Phạm Ngọc Thạch
Trịnh Hùng Sơn
Phạm Quyết Sơn
Lê Quốc Bình
1976
1970
1979
1972
Cử
Đường lối quốc phòng
an ninh của Đảng
1
2
3
4
5
Khoa GDQP
nhân
Công tác quốc phòng an
Thạc sỹ Khoa GDQP
ninh
Cử
Khoa GDQP
nhân
Quân sự chung
Kỹ thuật chiến đấu bộ
binh và chiến đấu
Cử
Khoa GDQP
nhân
Giáo dꢀc thể chất đại
cương
TT giáo dꢀc thể chất và
Nguyễn Đăng Thiện
Thạc sỹ
thể thao
Phan Thị Điều
1974 Thạc sỹ
Giáo dꢀc thể chất (Chọn
2 trong 9 HP: Điền
Kinh, Thể dꢀc Aerobic,
Bóng đá, Bóng chuyền,
Bóng rổ, Cầu lông, Cờ
vua, Khiêu vũ Thể thao,
Bơi)
Thạc sỹ
Thạc sỹ
Cao Hùng Dũng
Lê Thị Kim Lan
Trần Văn Hậu
1972
1979
Thạc sỹ TT giáo dꢀc thể chất và
6
Thạc sỹ thể thao
Thạc sỹ
Nguyễn Văn Toản
Lương Thanh Hoa
Đào Quang Trung
1977
1986
Thạc sỹ
Thạc sỹ
Kỹ năng mềm: 90 tiết
(Chọn 3 trong 6 học
phần, mỗi học phần 30
tiết: Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ
năng quản lý bản thân,
Kỹ năng tìm kiếm việc
làm, Kỹ năng làm việc
nhóm, Kỹ năng hội nhập
quốc tế)
1975
1962
1987
1973
1958
Trần Thị Hà Nghĩa
Nguyễn Tuấn Sơn
Trần Thị Thanh Tâm
Nguyễn Phượng Lê
Trần Đình Thao
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Trung tâm Đào tạo Kỹ
năng mềm
7
Tiếng Anh bổ trợ
Nguyễn Thị Thúy
1989
1976
Khoa Sư phạm & Ngoại
ngữ
8
9
Lan
Thạc sỹ
Tiếng Anh 0
Thạc sỹ Khoa Sư phạm & Ngoại
10
Nguyễn Thị Minh
Giảng viên phụ trách
Đơn vị phụ trách
Học phần
TT
Văn
bằng
cao
Họ tên giảng viên Năm
sinh
nhất
Tâm
ngữ
Thạc sỹ Khoa Sư phạm & Ngoại
ngữ
1990
1991
1992
10
11
12
Tiếng Anh 1
Nguyễn Thị Hường
Nguyễn Thị Hoài
Thạc sỹ Ngoại Ngữ - Khoa Sư
phạm & Ngoại ngữ
Tiếng Anh 2
Nguyễn Thị Minh
Nguyệt
Khoa Lý luận Chính trị
Triết học Mác – Lênin
Thạc sỹ
và xã hội
Kinh tế chính trị Mác –
1981
1968
1983
1982
Khoa Lý luận Chính trị
13
14
15
Lê Thị Xuân
Thạc sỹ
Lênin
và xã hội
Trần Lê Thanh
Khoa Lý luận Chính trị
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tiến sỹ
và xã hội
Nguyễn Thị Sơn
Chủ nghĩa xã hội khoa
học
Khoa Lý luận Chính trị
Thạc sỹ
và xã hội
Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam
Khoa Lý luận Chính trị
16 Vũ Hải Hà
Thạc sỹ
và xã hội
Đỗ Thị Nhâm
Khoa Công nghệ thông
17
Tin học đại cương
Thạc sỹ
tin
1987
BM Pháp luật, Khoa Lý Pháp luật đại cương
luận chính trị và xã hội
Vũ Văn Tuấn
18
19
20
1974 Tiến sỹ
Phạm Việt Nga
Nguyễn Thị Lan
1979 Tiến sỹ Bộ môn Toán, Khoa
Đại số tuyến tính
Giải tích 1
Công nghệ thông tin
Khoa Công nghệ thông
1986 Thạc sỹ
tin
Mai Thanh Cúc
1958
21
22
Quản lý dự án
Tiến sỹ Khoa Kế toán và QTKD
Lê Phương Thảo
Vũ Thị Thu Giang
Nguyễn Thị Thu Hà
1986 Thạc sỹ Bộ môn Vật lý, Khoa
Vật lý đại cương A
Công nghệ thông tin
1985 Tiến sỹ Bộ môn Toán, Khoa
23
24
Xác suất thống kê
Công nghệ thông tin
Xã hội học đại cương
Thạc sỹ Xã hội học
11
Giảng viên phụ trách
Đơn vị phụ trách
Học phần
TT
Văn
bằng
cao
Họ tên giảng viên Năm
sinh
nhất
Nguyễn Hoàng Huy
1979
1984
Bộ môn Toán, Khoa
Công nghệ thông tin
25
26
Phương pháp tính
Tiến sỹ
Nguyễn Thị Hồng
Ngọc
Môi trường và con
người
Tiến sỹ Khoa Môi trường
Nguyễn Thị Lan
1986
Bộ môn Toán, Khoa
27
28
29
Toán rời rạc
Thạc sỹ
Công nghệ thông tin
Trần Thị Thanh Tâm
Nguyễn Thị Thủy
1987 Thạc sỹ BM Tâm lý- Khoa Sư
Tâm lý học đại cương
Học máy
phạm và Ngoại ngữ
1973
1986
Khoa Công nghệ thông
Tiến sỹ
tin
Nguyễn T. Tuyết
30
31
32
Kỹ thuật điện tử
Thạc sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện
Tiến sỹ BM Tự động hóa
Nhung
Kỹ thuật vi xử lý
Đo lường và cảm biến
1979
1983
Nguyễn Thái Học
Đặng Thị Thúy
Huyền
Thạc sỹ BM Tự động hóa
33
34
Lý thuyết mạch điện
1977
Nguyễn Thị Hiên
Tiến sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện
Hệ thống điều khiển số
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ BM Tự động hóa
Nguyễn Xuân
Trường
1973
35
36
Máy điện đặc biệt
Tiến sỹ BM Hệ thống điện
Kỹ thuật lập trình trong
điều khiển
Nguyễn Kim Dung
1985 Thạc sỹ BM Tự động hóa
Nguyễn T. Tuyết
1986
37
38
39
Điện tử công suất
Thạc sỹ BM Cơ sở kỹ thuật điện
Nhung
Lý thuyết điều khiển
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ BM Tự động hóa
Hệ thống điện trong nhà
Nguyễn Thị Duyên
Nguyễn Văn Điều
Nguyễn Xuân Thiết
1982 Thạc sỹ BM Hệ thống điện
máy
Điều khiển truyền động
điện
1991 Thạc sỹ BM Tự động hóa
40
41
42
43
Cơ học ứng dꢀng
Hình họa-Vẽ kỹ thuật
Kỹ thuật nhiệt
Tiến sỹ BM Thiết bị bảo quản
1975 Tiến sỹ
BM Cơ học kỹ thuật
Dương Thành Huân 1985 Tiến sỹ BM Cơ học kỹ thuật
12
1954
Trần Như Khuyên
Giảng viên phụ trách
Đơn vị phụ trách
Học phần
TT
Văn
bằng
cao
Họ tên giảng viên Năm
sinh
nhất
và chế biến nông sản
Đồ họa kỹ thuật trên
Nguyễn Chung
1983
1991
1973
44
Thạc sỹ BM Cơ học kỹ thuật
máy tính
Thông
Nguyên lý truyền thông
Khoa Công nghệ thông
45 Phạm Thị Lan Anh
Thạc sỹ
không dây
tin
Hệ thống năng lượng
Nguyễn Xuân
46
Tiến sỹ BM Hệ thống điện
xanh
Trường
BM Tự động hóa
Tiến sỹ
47
Điều khiển logic
PLC
1974
1974
Ngô Trí Dương
BM Tự động hóa
Tiến sỹ
48
Ngô Trí Dương
BM Tự động hóa
49
50
Kỹ thuật Robot
Nguyễn Kim Dung
Ngô Trí Dương
1985 Thạc sỹ
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
Tự động hóa quá trình
sản xuất
1974
Tiến sỹ
Trí tuệ nhân tạo trong
điều khiển
1979
51
52
53
54
55
56
57
58
59
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Kim Dung
Tiến sỹ
Vi điều khiển và ứng
dꢀng
1985 Thạc sỹ
Trang bị điện, điện tử
trong máy công nghiệp
Đặng Thị Thúy
Huyền
1983
Thạc sỹ
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
Các phần mềm trong
điều khiển
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ
1974
Tổng hợp hệ thống điều
khiển
Hệ thống đo và điều
khiển công nghiệp
Thực tập cơ khí đại
cương
Ngô Trí Dương
Tiến sỹ
Phạm Thị Hằng
1984 Tiến sỹ Xưởng Cơ Điện
BM Tự động hóa
Đặng Thị Thúy
Huyền
1983
1974
Thiết kế tủ điều khiển
Thạc sỹ
Tiến sỹ
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
Đồ án tự động hóa quá
trình sản xuất
Ngô Trí Dương
Đồ án vi điều khiển và
ứng dꢀng
Nguyễn Kim Dung
1985 Thạc sỹ
1979
60
61
IoT và ứng dꢀng
Nguyễn Thái Học
Tiến sỹ 13
Giảng viên phụ trách
Đơn vị phụ trách
Học phần
TT
Văn
bằng
cao
Họ tên giảng viên Năm
sinh
nhất
62
63
Quản lý môi trường
1975
1989
Đinh Thị Hải Vân
Tiến sỹ Khoa Môi trường
Ngoại ngữ - Khoa Sư
Nguyễn Thị Thúy
Tiếng anh chuyên ngành
Lan
Thạc sỹ phạm ngoại ngữ
cơ - điện
Hệ thống điều khiển
thủy lực và khí nén
Xử lý ảnh trong điều
khiển
Mai T. Thanh Thủy
Nguyễn Kim Dung
1980
BM Cơ sở kỹ thuật điện
64
65
66
Thạc sỹ
BM Tự động hóa
BM Tự động hóa
1985 Thạc sỹ
Mô hình hóa và điều
khiển
1979
Nguyễn Thái Học
Tiến sỹ
67
68
Khí cꢀ điện hạ áp
Cảm biến y sinh
1983
1979
1986
Ngô Quang Ước
Nguyễn Thái Học
Thạc sỹ BM Hệ thống điện
Tiến sỹ BM Tự động hóa
Khoa Công nghệ thông
69
70
71
Xử lý tín hiệu số
Lê Phương Thảo
Thạc sỹ
Thạc sỹ
Tiến sỹ
tin
Phát triển ứng dꢀng web
cơ bản
1991
1973
1989
Khoa Công nghệ thông
Phạm Thị Lan Anh
Nguyễn Phượng Lê
tin
Kinh tế các ngành sản
xuất
Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn
Đoàn Thị Ngọc
Khoa Kế toán và quản
trị kinh doanh
Thúy
72
Quản trị doanh nghiệp
Thạc sỹ
BM Tự động hóa
Thực tập nghề nghiệp
KTĐK-TĐH
1974
1954
73
74
Ngô Trí Dương
Tiến sỹ
Tiến sỹ
BM Thiết bị bảo quản
và chế biến nông sản
BM Tự động hóa
Thiết kế nhà máy chế
biến thực phẩm
Trần Như Khuyên
Thực tập kỹ thuật
KTĐK-TĐH 1
Nguyễn Quang Huy 1982 Tiến sỹ
1974
75
76
BM Tự động hóa
Đồ án tốt nghiệp
Ngô Trí Dương
Tiến sỹ
14
Bảng 3. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm cơ hữu phꢀc vꢀ
ngành đăng ký đào tạo
Trình độ
chuyên môn,
nghiệp vụ,
năm tốt
Phꢅng thí nghiệm,
thực hành phục vụ học
phần/môn học nào
trong chương trình
đào tạo
Phụ trách PTN, thực
TT Họ và tên, năm sinh
hành
nghiệp
Phòng Cảm biến và xử Đo lường và cảm biến;
Nguyễn Thái Học,
1
Tiến sỹ,
Tiến sỹ
lý tín hiệu
Cảm biến y sinh; Xử lý
ảnh trong điều khiển
1979
Phòng Điều khiển
truyền động
Tổng hợp hệ thống điều
khiển; Điều khiển
truyền động điện; Kỹ
thuật robot
Nguyễn Quang Huy,
2
1982
Thạc sỹ, Kỹ
thuật điều
khiển và tự
động hóa,
2015
Phòng Kỹ thuật Vi xử Kỹ thuật vi xử lý; Vi
lý
điều khiển và ứng dꢀng;
Đồ án Vi điều khiển và
ứng dꢀng
Nguyễn Kim Dung,
3
1985
Phòng Điều khiển quá PLC; Tự động hóa quá
trình
trình sản xuất; Đồ án Tự
động hóa quá trình sản
xuất; Hệ thống đo và
điều khiển công nghiệp
Nguyễn Văn Điều,
Thạc sỹ, Kỹ
thuật điện,
4
1991
Phòng máy tính
Trí tuệ nhân tạo trong
điều khiển; IoT và ứng
dꢀng
Nguyễn Thái Học,
5
Tiến sỹ,
KTĐK TĐH
1979
Thạc sỹ, Kỹ
thuật điện,
Thạc sỹ, Kỹ
thuật điện,
2009
Phòng Gia công tự
động
Thiết kế tủ điều khiển;
Đồ án tốt nghiệp
6
7
Bùi Quốc Huy, 1981
Phòng Kỹ thuật điện
tử
Kỹ thuật điện tử
Nguyễn Thị Tuyết
Nhung, 1986
Thạc sỹ, Kỹ
thuật điện,
2009
Phòng Điện tử công
suất
Điện tử công suất
Nguyễn Thị Tuyết
8
Nhung, 1986
15
Phòng máy tính 1 và 2 Lý thuyết điều khiển;
Kỹ thuật lập trình trong
điều khiển; Các phần
Nguyễn Quang Huy,
Tiến sỹ
Thạc sỹ
9
1982
mềm trong điều khiển;
Mô hình hóa và điều
khiển
Mai Thị Thanh Thủy,
Phòng Lý thuyết mạch Lý thuyết mạch điện
điện
10 1980
Nguyễn Thị Duyên,
1982
Phòng Bảo vệ rơle
Xưởng Cơ Điện
Hệ thống điện trong nhà
11
Thạc sỹ
Tiến sỹ
máy
Thực tập cơ khí đại
cương
12 Phạm Thị Hẳng, 1984
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, giáo trình
2.4.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy
Bảng 4. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy
Loại phꢅng học Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ
(Phꢅng học, giảng
đường, phꢅng học
đa phương tiện,
phꢅng học ngoại
ngữ, phꢅng máy
tính…)
giảng dạy
Diện
tích
(m2)
Tên thiết bị
Số
lượng
Phục vụ học
phần/môn
học
Số
lượng
TT
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
22
22
22
10
10
10
18
18
18
12
12
6
Giảng đường
Nguyễn Đăng
1
2
3
22
12
18
1500
600
Các môn học
lý thuyết
Giảng đường khu A
Giảng đường khu B
Các môn học
lý thuyết
900
Các môn học
lý thuyết
4
5
Giảng đường khu C
Giảng đường khu E
12
20
600
500
Các môn học
lý thuyết
20
20
Các môn học
lý thuyết
16
Loại phꢅng học
(Phꢅng học, giảng
đường, phꢅng học
đa phương tiện,
phꢅng học ngoại
ngữ, phꢅng máy
tính…)
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ
giảng dạy
Diện
tích
(m2)
Tên thiết bị
Số
Phục vụ học
phần/môn
học
Số
lượng
TT
lượng
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Máy chiếu đa năng
Máy tính để bàn
Thiết bị âm thanh
Dꢀng cꢀ thể thao
20
6
Giảng đường khoa
Cơ Điện
6
7
8
9
10
8
700
560
560
1050
700
6
Các môn học
lý thuyết
10
8
Giảng đường khoa
8
Các môn học
lý thuyết
Thú y
2
8
Giảng đường khoa
Nông Học
8
8
Các môn học
lý thuyết
6
15
15
15
10
400
10
1
Phòng học ngoại
ngữ
15
10
Các môn học
ngoại ngữ
10 Phòng tin học
11 Nhà đa năng
Tin học
1
1
2800
1
500 Thể dꢀc
2.4.2. Các phòng thꢀ nghiꢁm, cơ sꢂ thꢃc hꢄnh vꢄ trang thiết bị phꢅc vꢅ thꢀ nghiꢁm,
thꢃc hꢄnh
Bảng 5. Các phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phꢀc vꢀ thí nghiệm,
thực hành
Tên phòng
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành
thí nghiệm, Diện
TT xưởng, trạm tích
Tên thiết bị
Số
Phục vụ
môn học
/học phần
lượng
trại, cơ sở
thực hành
(m2)
1
Phòng Cảm
60
Mô hình thí nghiệm cảm biến cơ bản:
Đo lường
17
Tên phòng
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành
thí nghiệm, Diện
TT xưởng, trạm tích
Tên thiết bị
Số
Phục vụ
môn học
/học phần
lượng
trại, cơ sở
thực hành
biến và xử lý
tín hiệu
(m2)
Cảm biến tiệm cận
5
10
2
điện và cảm
biến; Cảm
biến y sinh;
Xử lý ảnh
trong điều
khiển
Cảm biến quang
Cảm biến trường
Cảm biến âm thanh
Bộ đếm xung Encoder
2
1
Mô hình thí nghiệm cảm biến về nông
nghiệp
5
5
2
Cảm biến nhiệt độ
Cảm biến độ ẩm
Cảm biến khí ga
Multimeter/Đồng hồ vạn năng
Máy tính HP Compaq
Đồng hồ vạn năng
1
1
3
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
4
2
2
1
2
1
1
1
2
Phòng Điều
khiển quá
trình
60
PLC; Tự
động hóa quá
trình sản
Bàn thí nghiệm và khung thí nghiệm 1 tầng
Máy tính để bàn
xuất; Đồ án
Tự động hóa
quá trình sản
xuất; Hệ
Ổn áp lioa 1 pha
Bộ thực hành với PLC S7-1200
Bộ thực hành với PLC S7-300 CPU 313
Bộ thực hành với PLC S7-300 CPU 315
PLC S7 300
thống đo và
điều khiển
công nghiệp
PLC S7 200
PLC S7 200
PLC S7 200
Bộ thí nghiệm cân băng định lượng
Bộ thí nghiệm đóng nắp chai
Máy phát sóng vạn năng 1MHz
Thiết bị kiểm tra logic
Máy tính để bàn
3
Phòng kỹ
50
Kỹ thuật vi
xử lý; Vi
thuật Vi xử lý
điều khiển và
ứng dꢀng;
Đồ án Vi
Máy hàn thiếc
Đồng hồ vạn năng
Bộ nguồn DC
điều khiển và
ứng dꢀng
Màn hình biến tần
Máy đo tốc độ vòng quay
Máy tính để bàn
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa điện tử
18
Tên phòng
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực hành
thí nghiệm, Diện
TT xưởng, trạm tích
Tên thiết bị
Số
Phục vụ
môn học
/học phần
lượng
trại, cơ sở
thực hành
(m2)
Bộ thực hành Arduino ADK R3
Bộ thực hành Arduino Mega 2560 R3
Bộ thực hành Arduino UNO R3
ESP8266
6
6
6
6
1
Biến tần ABB Inverter ACS550
Biến tần ABB Inverter ACS550
1
1
Multimeter/Đồng hồ vạn năng
Máy chiếu đa năng
4
Phòng Điều
khiển truyền
động
50
Tổng hợp hệ
thống điều
khiển; Điều
khiển truyền
động điện;
Kỹ thuật
2
Máy tính HP Compaq
Đồng hồ vạn năng
1
3
Màn hình biến tần
2
Máy đo tốc độ vòng quay
Máy tính để bàn
1
3
robot
Contactor 220V
50
15
15
15
Role thời gian
Panel lắp mạch điện
Bộ nút bấm
Bộ thực hành điều khiển nhiệt độ vòng kín
sử dꢀng bộ điều khiển PID
Bộ thực hành điều khiển tốc độ động cơ
điện 1 chiều
1
1
Bộ thực hành điều khiển mức và lưu lượng
chất lỏng
1
2
5
Phòng gia
50
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa
Thiết kế tủ
điều khiển;
Đồ án tốt
nghiệp
công tự động
Bộ dꢀng cꢀ sửa chữa điện tử
1
Máy khoan cầm tay
Máy mài
2
2
Máy nén khí
1
Máy hàn điện
1
Ổn áp LiOA 2000VA
1
6
Phòng máy
tính KTĐK -
TĐH
50
Máy tính để bàn
15
Trí tuệ nhân
tạo trong
điều khiển;
IoT và ứng
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_ky_thuat_dieu.pdf

