Bài giảng Nhập môn về lập trình - Chương 3: Tổ chức dữ liệu trong chương trình
Chương 3
Tổ chức dữ liệu trong
chương trình
Presenter:
Slide 1
Nhập môn về lập trình (C3)
Learning outcomes
L.O.2.1 – Biết được tên và các thuộc tính của các kiểu dữ
liệu cơ bản về số, ký tự, enum và logic (logic trong
mở rộng của C, C++).
L.O.2.2 – Khai báo được các biến và hằng.
L.O.2.3 – Xác định và giải thích rõ các kiểu lưu trữ biến.
L.O.2.4 – Sử dụng được các toán tử có thể thực hiện được
với các kiểu dữ liệu để thành lập biểu thức.
L.O.2.5 – Nhập được giá trị của các biến từ bàn phím và
xuất được giá trị của các biến ra màn hình (nhắc
lại có nâng cao).
L.O.2.6 – Định nghĩa được các kiểu có cấu trúc và sử dụng
chúng.
Slide 2
Nhập môn về lập trình (C3)
Tổ chức dữ liệu trong chương trình C
Phân loại
Dữ liệu dùng trong các chương trình C thường
xuất hiện dưới 3 hình thức:
• Giá trị tức thời (immediately value).
• Hằng (constant): là giá trị (value) được đặt tên (name).
• Biến (variable): là vùng nhớ được đặt tên (name), có
kiểu dữ liệu (data type) gắn liền với độ lớn và nội dung
chứa bên trong (content).
Slide 3
Nhập môn về lập trình (C3)
Giá trị tức thời
Cách viết
Dữ liệu số:
• Số nguyên hệ 8 (Octal): bắt đầu bằng số 0
Ví dụ: 0165
• Số nguyên hệ 16 (Hexadecimal): bắt đầu bằng 0x
Ví dụ: 0x3D -0x3AF8
• Số nguyên hệ 10 (Decimal): bắt đầu bằng số khác 0
Ví dụ: 169 -2053
-0203
• Số thực chấm động (floating point): dạng chấm tĩnh hoặc dạng
chuẩn
Ví dụ: 3.14159
-0.31459e1
-83.1E-9
Dữ liệu ký tự / chuỗi
• Ký tự: đặt trong 2 dấu nháy đơn ('x') hoặc dạng escape ('\x')
Ví dụ: 'A'
• Chuỗi: đặt trong 2 dấu nháy kép ("...")
Ví dụ: "Nhap so: " "%-10.3f\n"
'7'
'\t'
...
Slide 4
Nhập môn về lập trình (C3)
Giá trị tức thời
Hằng escape
Slide 5
Nhập môn về lập trình (C3)
Hằng
Hằng là một giá trị của một kiểu dữ liệu nào đó được đặt tên (thường
dùng chữ lớn).
Cú pháp định nghĩa hằng gợi nhớ cơ bản :
const <type> <name> = <value> ;
hay
#define <ConstName> <value>
Ví dụ:
const int VMAX = 15;
#define VMAX 15
Lưu ý : dấu < > chỉ để miêu tả phần tử do người sử dụng đặt tên chứ
không viết ra.
Slide 6
Nhập môn về lập trình (C3)
Biến
Định nghĩa
Biến dùng trong chương trình C chính là một vùng bộ nhớ
của máy tính và có các đặc điểm sau:
• Có tên (name): do người sử dụng đặt ra để dùng thay cho địa chỉ
(address).
<địa chỉ biến> = &<tên biến>
• Có kiểu dữ liệu (type): liên quan đến loại và độ lớn của giá trị mà
biến có thể chứa.
• Có nội dung: là giá trị chứa trong biến.
Kiểu dữ liệu cung cấp bởi C chia ra thành kiểu có sẳn (tên
kiểu do C qui định) và kiểu của người sử dụng (tên kiểu
do người sử dụng đặt thông qua đặc tả kiểu).
Slide 7
Nhập môn về lập trình (C3)
Kiểu dữ liệu có sẳn của C
void : 0 byte (không có giá trị nào), được dùng để miêu tả "không có
kiểu".
char : số nguyên 1 byte có dấu (-128 +127) hay ký tự ASCII.
unsigned char : số nguyên 1 byte không dấu (0 255).
short / short int : số nguyên 2 bytes có dấu (-32,768 +32,767).
unsigned short : số nguyên 2 bytes không dấu (0 65535).
int / long (long integer) : số nguyên 4 bytes có dấu
(-2,147,483,648 +2,147,483,647)
unsigned int / unsigned long : số nguyên 4 bytes không dấu
(0 4,294,967,295)
float (single-precision floating-point) : 4 bytes [chính xác 7 chữ số]
(1.175494351E-38 3.402823466E+38)
double (double-precision floating-point) : 8 bytes
[15 chữ số]
(2.2250738585072014E-308 1.7976931348623158E+308)
Slide 8
Nhập môn về lập trình (C3)
Biến
Định nghĩa và khai báo
Định nghĩa biến theo cú pháp:
<type> <variable> [=<ConstExpr>];
trong đó <type> có thể là kiểu có sẳn hay kiểu của người sử dụng.
<ConstExpr> là trị ban đầu, có thể không có.
Ví dụ:
int so=3;
char kytu; float x1,x2;
hoso sv1;
Khai báo biến (đã được định nghĩa trong module khác):
extern <type> <variable> ;
Ví dụ:
extern int so;
extern char gioitinh;
Định nghĩa biến tĩnh:
static <type> <variable> [=<ConstExpr>];
Ví dụ:
static long dem;
Biến automatic là biến cục bộ
Biến static là biến toàn cục
Biến dynamic cấp phát lúc chạy
Slide 9
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Các thành phần của biểu thức
Biểu thức thể hiện cách xử lý dữ liệu trong chương trình.
Biểu thức là cách tính toán các công thức của chương
trình.
Các thành phần xác định biểu thức :
• Các toán hạng : các biến, hằng dữ liệu,...
• Các toán tử tham gia biểu thức : +,-,*,/,...
• Qui tắc kết hợp toán tử và toán hạng để tạo biểu thức.
• Qui trình tính biểu thức của phần mềm.
• Kiểu kết quả sau khi tính biểu thức.
Slide 10
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Biểu thức cơ bản
Biểu thức cơ bản là phần tử nhỏ nhất tạo ra biểu thức.
Các biểu thức cơ bản gồm :
• Biến.
[ nội dung biến ]
• Hằng gợi nhớ.
[ giá trị đại diện của hằng ]
• Giá trị ( kiểu nguyên, thực, chuỗi, ...).
• Gọi hàm.
• (Biểu thức).
[ chính giá trị ]
[ trị trả về từ hàm ]
[ giá trị Biểu thức ]
Biểu thức cơ bản là biểu thức.
Nhiều biểu thức cơ bản kết hợp với nhau bằng các toán
tử cũng là biểu thức.
Slide 11
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Các toán tử
Phân loại theo số lượng toán hạng :
• Toán tử 1 ngôi : chỉ cần 1 toán hạng.
Ví dụ: toán tử '-' (số âm), toán tử ‘!’ (not luận lý).
• Toán tử 2 ngôi : cần dùng 2 toán hạng.
[ &, *, +, -, ~, ! ]
Ví dụ: toán tử '*' (nhân 2 số), ‘%’ (chia lấy phần dư), ...
• Toán tử 3 ngôi : cần dùng 3 toán hạng.
Ví dụ: toán tử 'c?v1:v2' (kiểm tra điều kiện c, nếu c đúng trả về
v1, c sai trả về v2).
VC++ thường dùng các ký tự đặc biệt để miêu tả toán tử.
Ví dụ: '+' là cộng, '-' là trừ, '*' là nhân, '/' là chia, ...
Slide 12
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Qui trình tính biểu thức
Qui trình tính : Từ trái sang phải, mỗi lần gặp 1 toán tử
(CurrentOp) thì phải nhìn tiếp toán tử đi ngay sau nó
(SussesorOp), so sánh độ ưu tiên của 2 toán tử và ra
quyết định như sau :
• Nếu không có SussesorOp thì tính ngay toán tử CurrentOp (trên
1, 2 hay 3 toán hạng của nó).
• Nếu toán tử CurrentOp có độ ưu tiên cao hơn hay bằng toán tử
SussesorOp thì tính ngay toán tử CurrentOp (trên 1, 2 hay 3
toán hạng của nó).
• Các trường hợp còn lại thì cố gắng thực hiện toán tử
SussesorOp trước. Đổi SussesorOp thành CurrentOp và trở lại
bước đầu, ...
Slide 13
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Ví dụ
Tính biểu thức:
Hàm – biểu thức cơ bản
x = 0.3 + 7 * pow(10,-2) ;
Tính trước
x = 0.3 + 7 * 0.01
x = 0.3 + 0.07
x = 0.37
Slide 14
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Nhóm toán tử và độ ưu tiên (1)
Bảng liệt kê độ ưu tiên các toán tử từ cao xuống thấp :
Operator
Name or Meaning
Associativity
[]
()
()
Array subscript
Function call
Conversion
Left to right
Left to right
None
.
->
Member selection (object)
Member selection (pointer)
Left to right
Left to right
++
--
++
--
Postfix increment
Postfix decrement
Prefix increment
Prefix decrement
None
None
None
None
Slide 15
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Nhóm toán tử và độ ưu tiên (2)
Operator
Name or Meaning
Associativity
*
&
+
–
!
~
Dereference
Address-of
None
None
None
None
None
None
Unary plus
Arithmetic negation (unary)
Logical NOT
Bitwise complement
sizeof
sizeof()
typeid()
Size of object
Size of type
type name
None
None
None
*
/
%
Multiplication
Division
Remainder (modulus)
Left to right
Left to right
Left to right
+
–
Addition
Subtraction
Left to right
Left to right
Slide 16
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Nhóm toán tử và độ ưu tiên (3)
Operator
Name or Meaning
Associativity
<<
>>
Left shift
Right shift
Left to right
Left to right
<
Less than
Greater than
Left to right
Left to right
Left to right
Left to right
Left to right
Left to right
>
<=
>=
==
!=
Less than or equal to
Greater than or equal to
Equality
Inequality
&
^
|
Bitwise AND
Bitwise exclusive OR
Bitwise OR
Left to right
Left to right
Left to right
&&
||
Logical AND
Logical OR
Left to right
Left to right
e1?e2:e3
Conditional
Right to left
Slide 17
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Nhóm toán tử và độ ưu tiên (4)
Operator
Name or Meaning
Associativity
=
Assignment
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
Right to left
*=
/=
%=
+=
-=
<<=
>>=
&=
Multiplication assignment
Division assignment
Modulus assignment
Addition assignment
Subtraction assignment
Left-shift assignment
Right-shift assignment
Bitwise AND assignment
|=
^=
Bitwise inclusive OR assignment
Bitwise exclusive OR assignment
,
Comma
Left to right
Slide 18
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Kiểu của biểu thức
Kiểu của biểu thức lấy theo kiểu của toán hạng lớn nhất.
So sánh các kiểu số dựa trên độ lớn (10x) và độ chính xác
(số chữ số có nghĩa).
Kiểu
Số byte Độ chính xác Độ lớn
-----------------------------------------------------------------------------------------
char
short
int / long
float
double
1
2
4
4
8
2
4
9
7
15
102
104
109
1038
10308
char < short < int/long < double
char < short < float < double
Ngoại lệ: float gặp int/long đổi ra double.
Slide 19
Nhập môn về lập trình (C3)
Biểu thức
Toán tử gán - gán ghép
Toán tử
Sử dụng
Giải thích
-----------------------------------------------------------------------------------
=
iNum1 = iNum2
iNum1 += iNum2
iNum1 -= iNum2
iNum1 *= iNum2
iNum1 /= iNum2
iNum1 %= iNum2
+=
-=
*=
/=
iNum1 = iNum1 + iNum2
iNum1 = iNum1 - iNum2
iNum1 = iNum1 * iNum2
iNum1 = iNum1 / iNum2
iNum1 = iNum1 % iNum2
%=
Ví dụ : tính tổng S=1+2+3+...+7
tong=0;
for (dem=1; dem<=7; dem++) tong += dem;
Slide 20
Nhập môn về lập trình (C3)
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn về lập trình - Chương 3: Tổ chức dữ liệu trong chương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_ve_lap_trinh_chuong_3_to_chuc_du_lieu_tro.pdf

