Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 2: Sử dụng những kiểu dữ liệu cơ sở trong chương trình - Phạm Minh Tuấn
Nhập môn lập trình
Cấu trúc một chương trình máy tính
Chương trình đơn giản
Các kiểu dữ liệu cơ sở và phép toán
Các hàm thông dụng có sẵn trong
thư viện
Các vấn đề tìm hiểu mở rộng kiến thức
nghề nghiệp
Thuật ngữ và bài đọc thêm tiếng Anh
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
2
• Ví dụ
Chương trình C
Chương trình C++
1 /* Hello.c */
2 #include <stdio.h>
// Hello.cpp
#include <iostream>
3
using namespace std;
void main()
{
4 void main()
5 {
6
pritnf(“Hello everybody!”);
cout << “Hello everybody!”;
7 }
}
– Khai báo sử dụng các hàm hay đối tượng có sẵn của NNLT (dòng 2)
– Đầu vào (entry point) của chương trình chính bắt đầu bằng một hàm
đặc biệt có tên là main, chương trình sẽ bắt đầu chạy tại chỗ này.
– Chương trình bắt đầu bằng dấu { (dòng 5) và kết thúc bằng dấu }
(dòng 7)
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
4
• Ví dụ (chương trình C)
#include <stdio.h>
void main()
{
#define Pi 3.14159
float R = 1.25;
float Dientich;
/* hằng số Pi, kiểu dữ liệu float */
/* biến R, kiểu dữ liệu float */
/* biến Dientich, kiểu dữ liệu float */
Dientich = Pi * R * R;
printf(“Hinh tron, ban kinh = %f\n”, R);
printf(“Dien tich = %f”, Dientich);
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
5
• Ví dụ (chương trình C++)
#include <iostream>
using namespace std;
void main()
{
const float Pi = 3.14159;// hằng số Pi, kiểu dữ liệu float
float R = 1.25;
float Dientich;
// biến R, kiểu dữ liệu float
// biến Dientich, kiểu dữ liệu float
Dientich = Pi * R * R;
cout << “Hinh tron, ban kinh = ” << R << endl;
cout << “Dien tich = ” << Dientich;
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
6
• Sử dụng kết hợp các chữ cái từ A đến Z,
các số từ 0 đến 9, dấu _, bắt đầu bằng
chữ cái.
• Tên phải gợi nhớ và có liên quan về mặt
ngữ nghĩa với đối tượng được đặt tên.
• Tên có thể được đặt theo qui ước riêng
của một số tổ chức, công ty sản xuất phần
mềm theo những thỏa thuận cụ thể.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
7
• Khi chương trình chạy, mỗi biến hay hằng
của chương trình sẽ được kết buộc với một ô
nhớ bên trong bộ nhớ của máy tính.
• Tùy theo kiểu dữ liệu, kích thước (hay độ
dài) của ô nhớ này (cũng được gọi là kích
thước của biến hay hằng tương ứng) sẽ
chiếm một số byte nhất định trong bộ nhớ.
• Toán tử sizeof dùng để xác định kích thước
của kiểu dữ liệu, biến hay hằng trong C/C++
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
8
• Ví dụ (chương trình C)
#include <stdio.h>
void main()
{
short Delta=9;
printf(“Kich thuoc bien Delta = %d\n”, sizeof(Delta));
printf(“Kich thuoc kieu int = %d\n”, sizeof(int));
printf(“Kich thuoc kieu long = %d\n”, sizeof(long));
printf(“Kich thuoc kieu float = %d\n”, sizeof(float));
printf(“Kich thuoc kieu double = %d\n”, sizeof(double));
printf(“Kich thuoc kieu char = %d\n”, sizeof(char));
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
9
• Ví dụ (chương trình C++)
#include <iostream>
using namespace std;
void main()
{
short Delta=9;
cout << “Kich thuoc bien Delta = ” << sizeof(Delta) << endl;
cout << “Kich thuoc kieu int = ” << sizeof(int) << endl;
cout << “Kich thuoc kieu long = ” << sizeof(long) << endl;
cout << “Kich thuoc kieu float = ” << sizeof(float) << endl;
cout << “Kich thuoc kieu double = ” << sizeof(double) << endl;
cout << “Kich thuoc kieu char = ” << sizeof(char) << endl;
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
10
• Đa số các chương trình máy tính đều thực
hiện ba nhóm thao tác chính như sau:
– Nhập dữ liệu: nhận dữ liệu từ người sử dụng
thông qua thiết bị nhập (bàn phím, chuột, …)
hay từ chương trình khác.
– Tính toán hay xử lý dữ liệu nhập một cách
thích hợp để ra được kết quả cần thiết tùy
theo bài toán cụ thể.
– Xuất dữ liệu: gửi kết quả tính toán ra thiết bị
xuất (máy in, màn hình, …)
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
12
• Ví dụ (chương trình C)
#include <stdio.h>
void main()
{
int A, B;
/* khai báo biến */
int sum;
/* khai báo biến */
/* xuất dữ liệu */
/* nhập dữ liệu */
/* xuất dữ liệu */
/* khai báo biến */
/* tính toán, xử lý */
printf(“Gia tri cua A =”);
scanf(“%d”, &A);
printf(“Gia tri cua B =”);
scanf(“%d”, &B);
sum = A + B;
printf(“Tong so = %d\n”, sum); /* xuất dữ liệu */
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
13
• Ví dụ (chương trình C)
#include <iostream>
using namespace std;
void main()
{
int A, B;
int sum;
cout << “Gia tri cua A =”;
cin >> A;
cout << “Gia tri cua B =”;
cin >> B;
// khai báo biến
// khai báo biến
// xuất dữ liệu
// nhập dữ liệu
// xuất dữ liệu
// nhập dữ liệu
// tính toán, xử lý
sum = A + B;
cout << “Tong so = ” << sum << endl; // xuất dữ liệu
}
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
14
• Các NNLT đều có một hệ thống các kiểu
dữ liệu cơ sở cùng với các phép toán để
người lập trình có thể thực hiện các tính
toán và dựa vào kiểu cơ sở để xây dựng
những kiểu dữ liệu phức tạp hơn trong
quá trình viết chương trình.
• Các kiểu dữ liệu bao gồm kiểu số nguyên
(có dấu và không dấu), kiểu số thực, kiểu
luận lý và kiểu ký tự.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
16
• Miền giá trị (số n-bit): -2n-1 .. +2n-1 – 1
Kiểu
(Type)
Độ lớn
(Byte)
Miền giá trị
(Range)
char
1
–128 … +127
2
4
–32.768 … +32.767
–2.147.483.648 … +2.147.483.647
int
short
long
2
4
–32.768 … +32.767
–2.147.483.648 … +2.147.483.647
–9,223,372,036,854,775,808
… 9,223,372,036,854,775,807
long long
8
Một số môi trường lập trình đồng nhất kiểu long long với kiểu long
cho nên kiểu này ít được sử dụng trong lập trình ứng dụng.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
17
• Miền giá trị (số n-bit): 0 .. 2n – 1
Kiểu
(Type)
Độ lớn
(Byte)
Miền giá trị
(Range)
unsigned char
1
0 … 255
2
4
0 … 65535
0 … 4.294.967.295
unsigned int
unsigned short
unsigned long
2
4
0 … 65535
0 … 4.294.967.295
0 …
unsigned long long
8
18,446,744,073,709,551,615
Một số môi trường lập trình đồng nhất kiểu unsigned long long với kiểu
unsigned long cho nên kiểu này ít được sử dụng trong lập trình ứng dụng.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
18
• Hằng số nguyên có thể biểu diễn ở 3 dạng
– Bát phân: viết bắt đầu bằng số 0
– Thập phân: viết bắt đầu bằng số từ 1 đến 9
– Thập lục phân: viết đầu bằng 0x
• Các phép toán số học
– Phép cộng: +, phép trừ: –, phép nhân: *
– Phép chia lấy phần nguyên: /
– Phép chia lấy phần dư: %
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
19
• Các phép toán trên bit cho số nguyên
không dấu (được áp dụng khi muốn lập
trình thao tác trên các bit của dữ liệu hay
muốn tăng tốc độ xử lý của chương trình
trong một vài tình huống nhất định)
– Phép and bit: &
– Phép or bit: |
– Phép xor bit: ^
– Phép not bit: ~
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 2: Sử dụng những kiểu dữ liệu cơ sở trong chương trình - Phạm Minh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_lap_trinh_chuong_2_su_dung_nhung_kieu_du.pdf

