Bài giảng Computer networking - Chương 5: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link layer)

Chapter 5  
Tầng Liên kết dữ liệu  
(Data Link layer)  
A note on the use of these ppt slides:  
Computer  
We’re making these slides freely available to all (faculty, students, readers).  
They’re in PowerPoint form so you see the animations; and can add, modify,  
and delete slides (including this one) and slide content to suit your needs.  
They obviously represent a lot of work on our part. In return for use, we only  
ask the following:  
Networking:ATop  
Down Approach  
❖ If you use these slides (e.g., in a class) that you mention their source  
(after all, we’d like people to use our book!)  
6th edition  
Jim Kurose, Keith Ross  
Addison-Wesley  
March 2012  
❖ If you post any slides on a www site, that you note that they are adapted  
from (or perhaps identical to) our slides, and note our copyright of this  
material.  
Thanks and enjoy! JFK/KWR  
All material copyright 1996-2012  
J.F Kurose and K.W. Ross, All Rights Reserved  
Tầng Link 5-1  
Các dịch vụ tầng Liên kết dữ liệu (tt)  
❖ Điều khiển luồng (flow control):  
▪ Điều khiển tốc độ truyền giữa các node gửi và nhận liền kề  
nhau  
❖ Phát hiện lỗi (error detection):  
▪ Lỗi gây ra bởi suy giảm tín hiệu, nhiễu.  
▪ Bên nhận phát hiện sự xuất hiện lỗi:  
• Thông báo bên gửi truyền lại hoặc bỏ frame đó  
❖ Sửa lỗi (error correction):  
▪ Bên nhận xác định và sửa các bit lỗi mà không cần phải  
truyền lại  
❖ half-duplex và full-duplex  
▪ Các node tại các đầu cuối của mỗi kết nối đều có thể truyền  
và nhận, nhưng với half duplex thì thao tác này không được  
thực hiện đồng thời  
Tầng Link 5-2  
Tầng Liên kết dữ liệu và mạng LAN  
5.1 Giới thiệu và các 5.5 link virtualization:  
dịch vụ  
MPLS  
5.2 phát hiện lỗi và sửa 5.6 mạng trung tâm dữ  
lỗi liệu  
5.3 các giao thức đa 5.7 Hoạt động thường  
truy cập  
ngày - truy cập web  
5.4 mạng LAN  
▪ Định địa chỉ, ARP  
▪ Ethernet  
▪ switches  
▪ VLANS  
Tầng Link 5-3  
Phát hiện lỗi  
EDC= Error Detection and Correction bits (redundancy)  
D = phần dữ liệu được bảo vệ bởi trường EDC, có thể chứa các trường  
header  
• Việc phát hiện lỗi không bảo đảm 100%!  
• giao thức có thể bỏ qua một số lỗi  
• trường EDC càng lớn thì việc phát hiện và sửa lỗi càng tốt hơn  
otherwise  
Tầng Link 5-4  
Kiểm tra chẵn lẻ (Parity checking)  
Tại sao gọi là :  
Even  
paritychecking  
EVEN = 0  
ODD = 1  
CÓ SỐ CHẴN SỐ 1 = 0  
CÓ SỐ LẺ SỐ 1 = 1  
Tầng Link 5-5  
Kiểm tra chẵn lẻ (Parity checking)  
bit parity 2 chiều:  
❖ Phát hiện và sửa các lỗi bit đơn  
Tầng Link 5-6  
10010111 01111101|1  
10101010 10011110|1  
01001000 10110000|1  
01101011 01010000|0  
10011000 01110001|1  
-------------------------------  
10000110 01110000|0  
A
B
C
Hàng 4 , Cột 15  
Hàng 3 , Cột 8  
Hàng 4 , Cột 16  
Đáp án khác  
D
Internet checksum  
Mục tiêu: phát hiện “các lỗi” (ví dụ, các bit bị đảo) trong  
packet được truyền (chú ý: chỉ được dùng tại tầng  
Vận chuyển)  
Bên gửi:  
Bên nhận:  
❖ Xử lý các nội dung của  
segment như một  
chuỗi các số nguyên  
16-bit  
❖ Tính toán checksum của  
segment vừa nhận  
❖ Kiểm tra xem giá trị của  
checksum vừa được tính  
có bằng với giá trị trong  
trường checksum không:  
❖ checksum: là (tổng bù  
1) của các nội dung  
của segment  
▪ khô ng – phát hiện lỗi  
▪ có – không phát hiện  
lỗi. Nhưng có thể còn  
có lỗi khác không?  
❖ Bên gửi đặt giá trị  
checksum vào trong  
trường checksum của  
UDP  
Tầng Link 5-8  
Cyclic redundancy check  
❖ Thuật toán phát hiện lỗi tốt hơn  
❖ Xem đoạn bit dữ liệu, D, như một số nhị phân  
❖ Chọn mẫu chiều dài r+1 bit (bộ khởi tạo), G  
❖ Mục tiêu: chọn r bit CRC, R, sao cho  
▪ <D,R> chia hết cho G (theo cơ số 2)  
▪ Bên nhận biết G, chia <D,R> cho G. Nếu phần dư khác  
không: phát hiện lỗi!  
▪ Có thể phát hiện tất cả các lỗi nhỏ hơn r+1 bits  
❖ Được sử dụng rộng rãi trong thực tế (Ethernet,  
802.11 WiFi, ATM)  
Tầng Link 5-10  
CRC ví dụ  
Muốn:  
D.2r XOR R = nG  
Tương đương:  
D.2r = nG XOR R  
Tương đương:  
nếu chúng ta chia  
D.2r cho G, có được  
phần dư R thỏa:  
R = remainder[ D.2r  
]
G
Tầng Link 5-11  
A
B
C
01100  
11011  
110101  
D
Đáp án khác  
Tầng Liên kết dữ liệu và mạng LAN  
5.1 Giới thiệu và các 5.5 link virtualization:  
dịch vụ  
MPLS  
5.2 phát hiện lỗi và sửa 5.6 mạng trung tâm dữ  
lỗi liệu  
5.3 các giao thức đa 5.7 Hoạt động thường  
truy cập  
ngày - truy cập web  
5.4 mạng LAN  
▪ Định địa chỉ, ARP  
▪ Ethernet  
▪ switches  
▪ VLANS  
Tầng Link 5-14  
Các giao thức đa truy cập  
❖ Chia sẻ chung kênh quảng bá (broadcast) đơn  
❖ 2 hoặc nhiều phiên truyền đồng thời bởi các node: nhiễu -  
giao thoa gây biến đổi mức tín hiệu  
▪ collision (đụng độ) xảy ra nếu node nhận được 2 hoặc  
nhiều tín hiệu tại cùng thời điểm  
Giao thức đa truy cập  
❖ Dùng thuật toán phân phân tán (distributed algorithm) xác  
định cách các node chia sẻ kênh truyền, ví dụ: xác định  
khi nào node có thể truyền  
❖ Các thông báo về việc chia sẻ kênh truyền phải sử dụng  
chính kênh đó!  
▪ Không dùng thêm kênh khác để phối hợp  
Tầng Link 5-15  
Các giao thức MAC: phân loại  
3 loại chính:  
❖ Phân hoạch kênh (channel partitioning)  
▪ Chia kênh truyền thành “các mảnh” nhỏ hơn (các slot thời  
gian - TDM, tần số - FDM, mã - CDM)  
▪ Cấp phát mảnh này cho node để sử dụng độc quyền  
❖ Truy cập ngẫu nhiên (random access)  
▪ Kênh truyền không được chia, cho phép đụng độ  
▪ “giải quyết” đụng độ  
❖ “Xoay vò ng”  
▪ Các node thay phiên nhau, nhưng nút có nhiều dữ liệu hơn  
được giữ thời gian truyền lâu hơn  
Tầng Link 5-16  
Các giao thức MAC phân hoạch kênh:TDMA  
TDMA  
TDMA: time division multiple access  
❖ Truy cập kênh truyền theo hình thức “xoay  
vòng”  
❖ Mỗi trạm (station) có slot với độ dài cố định  
(độ dài = thời gian truyền packet) trong mỗi  
vò ng (round)  
❖ Các slot không sử dụng sẽ nhàn rỗi  
❖ Ví dụ: LAN có 6 trạm, 1,3,4 có gói được gửi,  
các slot 2,5,6 sẽ nhàn rỗi  
6-slot  
frame  
6-slot  
frame  
3
3
4
4
1
1
Tầng Link 5-17  
Các giao thức MAC phân hoạch kênh: FDMA  
FDMA: frequency division multiple access  
❖ Phổ kênh truyền được chia thành các dải tần số  
❖ Mỗi trạm được gán một dải tần số cố định  
❖ Trong thời gian không truyền, các dải tần rảnh  
❖ Ví dụ: LAN có 6 station, 1,3,4 có packet truyền, các dải  
tần số 2,5,6 nhàn rỗi  
FDM cable  
Tầng Link 5-18  
Các giao thức truy cập ngẫu nhiên  
❖ Khi 1 node có packet cần gởi  
▪ Truyền dữ liệu với trọn tốc độ của kênh dữ liệu R.  
▪ Không có sự ưu tiên giữa các node  
❖ 2 hoặc nhiều node truyền → “đụng độ”,  
❖ Giao thức truy cập ngẫu nhiên MAC xác định:  
▪ Cách để phát hiện đụng độ  
▪ Cách để giải quyết đụng độ (ví dụ: truyền lại sau đó)  
❖ Ví dụ các giao thức MAC truy cập ngẫu nhiên:  
▪ slotted ALOHA  
▪ ALOHA  
▪ CSMA, CSMA/CD, CSMA/CA  
Tầng Link 5-19  
Slotted ALOHA  
Giả thuyết:  
Hoạt động:  
❖ Tất cả các frame có cùng  
❖ Khi node có được frame  
mới, nó sẽ truyền trong slot  
kế tiếp  
kích thước  
❖ Thời gian được chia thành  
các slot có kích thước bằng  
nhau (thời gian để truyền  
đủ 1 frame)  
▪ Nếu không có đụng độ:  
node có thể gửi frame  
mới trong slot kế tiếp  
▪ Nếu có đụng độ: node  
truyền lại frame trong  
mỗi slot tiếp theo với xác  
suất p cho đến khi thành  
cô ng  
❖ Các node bắt đầu truyền chỉ  
ngay tại lúc bắt đầu slot  
❖ Các node được đồng bộ  
hó a  
❖ Nếu 2 hoặc nhiều node  
truyền trong cùng 1 slot, thì  
tất cả các node đều phát  
hiện đụng độ  
Tầng Link 5-20  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 83 trang myanh 18500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Computer networking - Chương 5: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link layer)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_computer_networking_chapter_5_tang_lien_ket_du_lie.ppt