Tài liệu Hướng dẫn thực hành Mạng máy tính nâng cao - Bài: Web và FTP

Môn: Mạng máy tính nâng cao  
Bài thực hành: Web và FTP.  
1. IIS và Web Server  
Internet Information Service (IIS): Là một bộ, bao gồm nhiều gói dịch vụ khác  
nhau: Web Server, FTP Server, Network News Server (NNTP), Mail Server (SMTP).  
1.1.Cài đặt IIS.  
B1.Chọn ‘Start\Control Panel\Add or Remote Programs’  
B2.Chọn nút  
Windows  
‘Add/Remove  
Components’  
B3.Chọn ‘Application Server’, chọn nút ‘Details’.  
B4.Check vào mục ‘Interneút ‘OK’.  
1.2.Một số thuộc tính quan trọng của một website.  
Thông thường, một web site sẽ được ánh xạ tới một thư mục gốc (home folder),  
home folder này có thể là local folder hoặc network folder (shared folder). Mặc định, IIS  
có một Default Website có home folder là %systemdrive%\inetpub\wwwroot  
Để cấu hình những thuộc tính này, Right-click lên website cần cấu hình chọn  
‘Properties’.  
Một website được xác định bởi:  
•
•
Địa chỉ IP website sử  
dụng.  
Port website sử dụng.  
Host header.  
Mặc định, một website sẽ sử dụng tất cả các địa chỉ IP sẵn có trên web server (All  
Unassigned) và port 80 trên các địa chỉ IP này. Nếu sử dụng địa chỉ port khác, khi truy  
cập website, người dùng phải chỉ định rõ port website đang sử dụng.  
VD: địa chỉ URL http://www.web1.lan:8181 chỉ ra người dùng truy cập website trên  
webserver www.web1.lan, website này đang sử dụng port 8181.  
Host header là phương pháp cho phép nhiều website cùng sử dụng một địa chỉ IP và  
port.  
VD: Webserver chỉ có một địa chỉ IP là 192.168.1.1 sẽ host 2 website khác nhau, người  
dùng sẽ truy cập vào 2 website này lần lượt với tên như sau: www.web1.lan và  
www.web2.lan. Ở đây ta sẽ phải sử dụng host header để phân biệt hai website với  
nhau. Host header trên hai website này lần lượt phải là www.web1.lan và  
Mặc định, Default website có host header trống, điều này có nghĩa là Default website sẽ  
trả lời cho mọi request được gởi tới địa chỉ IP của webserver trên port 80 bất kể người  
dùng sử dụng địa chỉ URL nào.  
Chọn nút Advanced để  
cấu hình chi tiết địa chỉ  
IP, port và host-header.  
1.2.1. Tab Documents:  
Xác định file mặc định  
được hiển thị nếu người  
dùng không yêu cầu một  
file cụ thể nào.  
Chọn địa chỉ IP và port muố
2 file: default.htm và test.ht
VD: trong home folder có  
http://www.mywebsite.com/file test.htm, nếu người  
dùng chỉ yêu cầu http://wwwhtm sẽ được hiển thị (do  
file default.htm có trong dan
1.2.2. Tab Home Dire
Ta có thể xác định Home dirory có thể là Local folder,  
Network folder hoặc website te khác.  
Ta có thể xác định quyền hạn cho web user.  
•
•
Read: cho phép người dùng đọc nội dung các file trong homefolder.  
Write: cho phép người dùng upload file hoặc ghi thêm nội dung vào home  
folder.  
•
•
Directory Browsing: cho phép người dùng nhìn thấy cấu trúc của home folder  
khi người dùng không request một file cụ thể và default file không được cấu  
hình trên website.  
Script source access: cho phép truy cập source code của website bao gồm  
script trong các ứng dụng ASP.  
Execute permission: cho phép người dùng khi truy cập vào website có được chạy các  
file thực thi (bao gồm file script và file .exe) hay không.  
Tab Directory Security: Xác định những đối tượng được truy cập vào website, cơ chế  
chứng thực người dùng và cấu hình chức năng mã hóa của website.  
Chọn nút ‘Edit’ trong phần Authentication and access control để xác định đối tượng  
được truy cập vào website và các thức chứng thực.  
•
•
Check vào ‘Enable anonymous access’ để cho phép ai cũng được truy cập vào  
website.  
Các cơ chế chứng thực người dùng:  
o Intergrated: sử dụng cơ chế chứng thực sẵn có của Windows -  
Kerberos (nếu cả web client và web server cùng thuộc một Active  
Directory domain). Hoặc web server sẽ chứng thực người dùng bằng  
kỹ thuật NTLM (để sử dụng được kỹ thuật này, web client phải là  
Internet Explorer).Cơ chế chứng thực này không hỗ trợ việc sử dụng  
web proxy nên chỉ phù hợp với dịch vụ web trong mạng nội bộ.  
o Digest: user name và password của user sẽ được mã hóa bằng thuật  
toán MD5 rồi mới chuyển đến cho web server để chứng thực.  
o Basic: user name và password của user sẽ được gởi đi dưới dạng  
cleartext.  
o .NET Passport: sử dụng dịch vụ chứng thực của Microsoft thông qua  
các .NET Passport Server trên Internet.  
Ta có thể xác định những đối tượng được truy cập vào website dựa trên địa chỉ IP và  
domain name của web client.  
Phần Secure Communiation cấu hình SSL cho Website.  
1.3. Tạo  
một  
website  
trên IIS:  
B1.Right-  
click lên  
Mục ‘Web  
Sites’, chọn  
‘New’, chọn  
‘Web Site’.  
B3.Nhập thông tin về ử dụng.  
B2.Nhập thông tin mô tả website.  
B4.Chỉ định home folder cho website  
B5.Xác định quyền của
Kích hoạt chức năng i trong bộ IIS  
B1.Chọn ‘Start\Control
2. FTP  
IIS có sẵn chức năng FTP Server.  
B2.Chọn nút ‘Add/Remove Windows Components’  
B3.Chọn ‘Application  
Server’, chọn nút  
‘Details’.  
B4.Chọn mục  
Information  
nút ‘Details’.  
‘Internet  
Service(IIS)’, chọn  
B5.Check vào mục ‘File Transfer Protocol (FTP) Service’.  
2.1.Một số thuộc tính  
Site:  
quan trọng của một FTP  
Mặc định IIS tạo một  
FTP Site, Right-click lên  
chọn ‘Properties’.  
FTP Site. Để cấu hình  
FTP Site cần cấu hình,  
2.1.1. Tab FTP Site:  
Cho phép xác định:  
•
Địa chỉ IP (trong  
có nhiều địa chỉ  
dụng.  
trường hợp FTP Server  
IP) và port FTP Site sử  
•
Số lượng  
connection FTP Server  
phục vụ đồng  
thời.  
2.1.2. Tab Security  
Cho phép xác định:có  
được truy cập (thông  
account) hay không.  
Accounts:  
cho phép mọi người  
qua anonymous  
2.1.3. Tab Home  
Directory:  
Cho phép xác định:  
•
Thư mục gốc của  
có thể là local  
folder.  
FTP Site. Home folder  
folder hoặc network  
•
Quyền user có  
Server.  
khi truy cập vào FTP  
2.1.4. Tab Directory  
Cho phép chỉ định FTP  
vào FTP server dựa trên  
Security:  
client được truy cập  
địa chỉ IP của client.  
2.2.  
Site  
Tạo mới FTP  
B1.Right-click Mục ‘FTP S
B2.Nhập thông tin mô  
tả cho FTP Site sắp  
tạo.  
B3.Xác định địa chỉ IP  
và port FTP sẽ sử  
dụng.  
B4.Chọn kiểu User  
Isolation.  
User Isolation là chức  
năng cho phép mỗi  
FTP user chỉ nhìn thấy  
được home folder của của mình.  
Để sử dụng chức năng này, trong home folder của FTP site phải có một folder có  
tên là ‘LocalUser’, folder này chứa các home folder của FTP user. Home folder của  
các FTP user phải trùng tên với username của user tương ứng.  
•
•
•
Do not isolate users: sẽ không kích hoạt chức năng này.  
Isolate users: ta phải tạo cấu trúc thư mục mô tả ở trên.  
Isolate users using Active Directory: home folder của FTP server trùng với  
home folder của domain user đã được quy định ở user profile.  
B5. Chỉ định home folder cho FTP site.  
B6.Xác định quyền của user khi truy cập vào FTP Site.  
Bài tập:  
1. Triển khai lại những nội dung đã được minh họa.  
2. Tìm hiểu và sử dụng SSL của website.  
3. Liệt kê các giải pháp host nhiều web site, ftp site trên cùng một địa chỉ IP của  
web server.  
pdf 15 trang myanh 25120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực hành Mạng máy tính nâng cao - Bài: Web và FTP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_thuc_hanh_mang_may_tinh_nang_cao_bai_web.pdf