Đề cương môn Nguyên lý kế toán
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
PRINCIPLES OF ACCOUNTING
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
PRINCIPLES OF ACCOUNTING
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Theo World Travel and Tourism Council, năm 2023 ngành du lịch
nói chung và các lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống - khách sạn nói
riêng cần nguồn nhân lực lên đến 113.400 người hàng năm với các công
việc thuộc lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
trung tâm hội nghị và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch. Đây chính là
cơ hội cho những bạn trẻ theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống lựa chọn môi trường làm việc đầy hấp dẫn.
Nhóm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn – nhà hàng là một trong 4
nhóm ngành tuyển dụng nhân sự nhiều nhất trong những năm qua. Với
con số 40.000 lao động mới, ngoài TP.HCM và Hà Nội là hai thị trường
tuyển dụng lớn nhất nước thì đa số các tỉnh thành thuộc 7 vùng du lịch
lớn của cả nước đang cần nguồn nhân lực trẻ, giỏi chuyên môn nghề
nghiệp.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là ngành học chuyên
sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phương diện văn hóa ẩm
thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội
nghị, sự kiện,.... Đây là ngành học có yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn cùng nền tảng kiến thức vững chắc của người học. Ngành
này đòi hỏi phải có năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công được.
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ được đào tạo,
xây dựng kiến thức nền tảng chuyên sâu về nghề thông qua chương trình
đào tạo tiên tiến được cập nhật liên tục dựa trên giáo trình của các trường
đại học uy tín. Bên cạnh đó, Nhà trường còn trang bị những kiến thức
tổng quan về kinh tế, quản trị, các kiến thức về tâm lý khách hàng, mối
quan hệ giữa ngành nhà hàng dịch vụ ăn uống với du lịch,...
Song song đó, Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên phát triển
những kỹ năng mềm như đánh giá chất lượng công việc, kỹ năng giao
tiếp, trình bày ý kiến với đồng nghiệp, khách hàng. Được tạo điều kiện
nâng cao khả năng ngoại ngữ với chương trình song ngữ, sinh viên tốt
nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống hoàn toàn có khả
năng giao tiếp và làm việc trong các nhà hàng từ 3-5 sao, giao lưu văn
hóa ẩm thực với các đầu bếp nổi tiếng trên thế giới.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
4
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có dễ xin
việc có thể làm việc ở đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sau khi tốt nghiệp có
thể đảm nhiệm các vị trí sau:
Chuyên viên tổ chức sự kiện ẩm thực
Chuyên viên tư vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực ăn uống, các chuỗi nhà hàng, coffee cao cấp hay trung tâm
tổ chức hội nghị, yến tiệc,...
Nhà quản trị cấp cao thuộc lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ẩm thực,
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Sales và Marketing cho nhà hàng và khách sạn.
Giảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ ăn uống.
Tùy vào khả năng chuyên môn bạn có thể lựa chọn làm việc tại:
Các nhà hàng, khách sạn từ 3-5 sao.
Trên các du thuyền quốc tế 5 sao trên thế giới (Star Cruises,
Costa…).
Các trung tâm hội nghị, yến tiệc.
Các khu resort, nghỉ dưỡng cao cấp.
Các hệ thống, chuỗi thương hiệu về ẩm thực.
Các trường đào tạo, Sở, Ban, Ngành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
nhằm đào tạo ra những kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống (QTNH&DVAU) có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và
chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có
khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng
lực xây dựng và quản trị các hệ thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ
năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp
ứng được các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tư vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống” của sinh viên.
5
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên
soạn tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên
ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Quản trị
nhà hàng và dịch vụ ăn uống” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
6
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
7
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
8
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
9
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
10
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
11
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
PRINCIPLES OF ACCOUNTING
Môn học Nguyên lý kế toán trang bị cho người học những kiến
thức cơ bản về Kế toán: các khái niệm, bản chất, chức năng, đối tượng,
mục đích và yêu cầu kế toán, phương pháp kế toán, quá trình thu thập,
ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán, kế toán các quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh chủ yếu, các hình thức kế toán, nội dung và các hình
thức tổ chức công tác kế toán, lập và diễn dịch các báo cáo tài chính.
Ngoài ra, học phần còn giúp người học nắm khái quát được Chế độ kế
toán Việt Nam bước đầu tiếp cận với thực tiễn kế toán trong hệ thống
quản lý của Việt Nam định hướng được việc sử dụng tài liệu kế toán vào
quản lý các lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo của mình làm cơ sở để
tiếp cận nghiên cứu sâu hơn về kế toán.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: QTNH&DVAU
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: QTNH&DVAU
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Mã môn học: PRAC240407
2. Tên Tiếng Anh: PRINCIPLES OF ACCOUNTING
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3:0:6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: ………………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………..
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
12
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về Kế
toán: các khái niệm, bản chất, chức năng, đối tượng, mục đích và yêu cầu
kế toán, phương pháp kế toán, quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế
toán, trình tự kế toán, kế toán các quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh chủ yếu, các hình thức kế toán, nội dung và các hình thức tổ chức
công tác kế toán, lập và diễn dịch các báo cáo tài chính.
Ngoài ra, học phần còn giúp người học nắm khái quát được Chế độ
kế toán Việt Nam bước đầu tiếp cận với thực tiễn kế toán trong hệ thống
quản lý của Việt Nam định hướng được việc sử dụng tài liệu kế toán vào
quản lý các lĩnh vực thuộc chuyên ngành đào tạo của mình làm cơ sở để
tiếp cận nghiên cứu sâu hơn về kế toán.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực kế toán nói
chung: các nội dung cơ bản về kế toán, hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách
kế toán và báo cáo kế toán, tổ chức công tác kế
toán, kiểm tra kế toán và kiểm toán.
2
3
G1
1.3
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết
các vấn đề liên quan lĩnh vực kế toán phát sinh
trong doanh nghiệp theo đạo đức nghề nghiệp
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng đọc
hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh
2.1
2.3
2
4
G2
G3
G4
3.1
3.2
3.3
4.5
3
2
2
2
Tính toán và định khoản được các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp
sản xuất) cũng như lập và diễn dịch các báo cáo tài
chính (mức độ cơ bản).
* là mức độ cao nhất mà CĐR môn học đạt được. Ví dụ như TĐNL của
CĐR môn học G4.1 là 2 và G4.2 là 3 cung cấp cho CĐR CTĐT 4.1 là 3.
Giá trị này dùng để ráp vào Ma trận tương quan và Lộ trình phát triển
năng lực người học.
13
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.2
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Trình bày được khái niệm, bản chất, chức
năng, đối tượng, yêu cầu, phương pháp và
nguyên tắc kế toán
Áp dụng được các phương pháp kế toán
(phương pháp tài khoản, phương pháp chứng
từ, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tính
giá các đối tượng kế toán, phương pháp báo
cáo, phương pháp kiểm tra)
Trình bày được kết cấu của các loại tài khoản
và biết sử dụng phương pháp ghi sổ kép để
định khoản kế toán.
2
3
G1.1
1.3
2.1
G1
G1.2
2
G2.1
G2.2
Trình bày được nội dung và các hình thức tổ
chức công tác kế toán.
2.1
2.3
2
3
G2
Tính toán được giá trị của 1 số đối tượng kế
toán cụ thể: tài sản cố định, hàng tồn kho,
chứng khoán, vàng bạc, đá quý và ngoại tệ
Có khả năng tự tìm tài liệu, tự nghiên cứu và
trình bày các nội dung liên quan đến nguyên lý
kế toán.
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo
luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến
nguyên lý kế toán.
G2.3
2.3
3.1
4
3
G2.3
G3.1
G3
Có khả năng giao tiếp để thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến nguyên lý kế
toán.
3.2
3.3
2
2
G3.2
Kế toán một số quá trình hoạt động trong
doanh nghiệp, bao gồm quá trình cung cấp, sản
xuất, tiêu thụ, và kế toán xác định kết quả kinh
doanh.
4.5
4
G4.1
G4
Lập và diễn dịch các báo cáo tài chính ở mức
độ cơ bản.
4.5
3
G4.2
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn
đầu ra
môn
Trình
độ
năng
lực
Phương
pháp dạy
học
Phương
pháp
đánh giá
Tuần
Nội dung
học
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN
1
14
G1.1
G1.2
2
3
- Đàm
thoại.
Vấn đáp
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
- Nêu và
giải quyết
vấn đề.
Nội Dung (ND) GD trên lớp
1.1 Lịch sử ra đời và phát
triển kế toán
1.2 Định nghĩa và phân
loại kế toán
1.3 Đối tượng của kế toán
1.4 Các phương pháp kế
toán
1.5 Môi trường kế toán
1.7 Các giả thiết và nguyên
tắc kế toán cơ bản.
1.8 Các yêu cầu và nhiệm
vụ đối với kế toán
+ Giải các bài tập trên lớp
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
G1.2
3
+ Đọc thêm lịch sử ra đời và
phát triển của kế toán.
+ Nghiên cứu thêm về luật kế
toán cung như các chuẩn mực
kế toán.
+ Làm bài tập.
Chương 2: BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
G1.1
G3.1
G4.2
2
2
3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
2.1 Vai trò, tác dụng của
báo cáo kế toán
2
2.2 Bảng cân đối kế toán
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập
Chương 2: BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
G1.1
G3.1
G4.2
2
3
3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
2.3 Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
3
2.4 Giới thiệu tổng quát
một số báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính: Bảng
cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ,
15
thuyết minh báo cáo
tài chính
Báo cáo kế toán quản trị (chỉ
để tham khảo)
G2.3
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (4)
+ Tự nghiên cứu thêm về 2 báo
cáo tài chính còn lại: Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo
thuyết minh. Tóm tắt và nộp bài
theo nhóm.
+ Làm bài tập
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ
GHI SÔ KÉP
G1.1
G1.2
G2.1
2
3
3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
3.1 Tài khoản
4
3.2 Ghi sổ kép
G2.1
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Tự nghiên cứu thêm về các
nhóm tài khoản chưa được giáo
viên hướng dẫn chi tiết trên lớp:
+ Làm bài tập
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ
GHI SÔ KÉP
G1.2
G2.1
3
3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
3.3 Kế toán tổng hợp – Kế
toán chi tiết
3.4 Quan hệ giữa tài khoản
và Bảng cân đối kế
5
toán
G2.1
G2.3
3
2
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Tự nghiên cứu thêm về các
nhóm tài khoản chưa được giáo
viên hướng dẫn chi tiết trên lớp:
+ Làm bài tập
Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ
GHI SÔ KÉP
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
6
Nội dung GD lý thuyết:
3.5 Đối chiếu số liệu ghi
chép trên các tài khoản
3.6 Hệ thống tài khoản kế
toán
16
G2.1
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Tự nghiên cứu thêm về các
nhóm tài khoản chưa được giáo
viên hướng dẫn chi tiết trên lớp:
+ Làm bài tập
Chương 4: TÍNH GIÁ CÁC
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
4.1 Sự cần thiết phải tính
giá các đối tượng kế
G1.1
G3.2
G3.3
2
2
2
7
toán
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng
đến việc tính giá các
đối tượng kế toán
G2.1
G2.3
2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Nghiên cứu thêm chuẩn mực
KT TSCĐ và HTK.
Chương 4: TÍNH GIÁ CÁC
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
4.3 Tính giá một số đối
tượng kế toán cơ bản
(TT)
8
G2.3
G2.3
3
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập
Chương 4: TÍNH GIÁ CÁC
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
4.3 Tính giá một số đối
tượng kế toán cơ bản
(TT)
9
G2.3
3
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập
Chương 5: CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN VÀ KIỂM KÊ
G1.1
G2.2
G3.1
2
2
2
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
5.1 Chứng từ kế toán
10
17
5.2 Kiểm kê
G2.2
2
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (4)
+ Tự nghiên cứu thêm về các
loại chứng từ kế toán, sưu tập
(theo nhóm) một số loại chứng
từ thông dụng: chứng từ gốc,
chứng từ ghi sổ, chứng từ giấy,
chứng từ điện tử,…
Chương 6: KẾ TOÁN CÁC
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ
YẾU
TRONG
DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
G2.1
G4.1
3
4
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
6.1 Kế toán các yếu tố cơ
bản của quá trình SX
6.1.1 Kế toán tài sản cố
định
11
6.1.2 Kế toán nguyên vật
liệu
6.1.3 Kế toán tiền lương
G2.1
G4.1
3
4
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập
Chương 6: KẾ TOÁN CÁC
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ
YẾU
TRONG
DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
G2.1
G4.1
3
4
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
6.2 Kế toán quá trình sản
xuất sản phẩm
6.2.1 Đặc điểm của
hoạt động sản
xuất
12
6.2.2 Kế toán quá trình
sản xuất
6.2.3 Nhiệm vụ kế toán
quá trình sản
xuất
6.2.4 Trình tự tập hợp
chi phí sản
xuất và tính giá
thành sản phẩm
6.2.5 Tài khoản sử
dụng
6.3.6 Định khoản các
18
nghiệp vụ kinh
tế, tài chính
phát sinh
G2.1
G4.1
3
4
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập
Chương 6: KẾ TOÁN CÁC
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ
YẾU
TRONG
DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
G2.1
G4.1
3
4
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
6.3 Kế toán quá trình tiêu
thụ sản phẩm và xác
định kết quả kinh
doanh
6.3.1 Khái niệm
6.3.2 Các phương thức
bán hàng
6.3.3 Nhiệm vụ kế toán
quá trình tiêu
13
thụ
6.3.4 Tài khoản sử
dụng
6.3.5 Phương pháp kế
toán (Sơ đồ kế
toán)
6.3.6 Định khoản các
nghiệp vụ kinh
tế, tài chính
phát sinh
G2.1
G4.1
3
4
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
+ Làm bài tập.
Chương 6: KẾ TOÁN CÁC
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ
YẾU
TRONG
DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
G2.1
G4.1
3
4
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
6.3 Kế toán quá trình tiêu
thụ sản phẩm và xác
định kết quả kinh
14
doanh
G2.1
G4.1
3
4
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (4)
+ Làm bài tập.
19
Chương 7: SỔ KẾ TOÁN - KỸ
THUẬT GHI SỔ, SỬA SỔ KẾ
TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC
KẾ TOÁN
G2.2
G2.2
2
2
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
7.1 Sổ kế toán
7.2 Hình thức kế toán
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà: (6)
15
+ Tự nghiên cứu thêm về các
hình thức kế toán giảng viên yêu
cầu về nhà tự nghiên cứu thêm:
Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi
sổ, Nhật ký chứng từ.
** Khoa tham khảo văn bản hướng dẫn để xác định phương pháp giảng
dạy và phương pháp đánh giá giúp đạt được trình độ năng lực mong
muốn.
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình
Công
cụ
đánh (%)
giá
Hình
thức
KT
Thời
điể
m
Phương
pháp
đánh giá
đầu ra
đánh
giá
độ
năng
lực
Tỉ lệ
Nội dung
Bài tập
50
%
Điểm
danh
Điểm danh những ngày Mỗi
học tuần
10%
Kiểm tra : Nội dung Tuần
chương 1+2
G1.2
G3.1
3
2
**
Bài
tập
nhỏ
trên
lớp
30%
30%
3
BT#1
BT#2
Kiểm tra : Nội dung Tuần
chương 3+4 10
G1.2
G2.1
G2.3
G3.2
G3.3
3
3
2
2
2
Bài
tập
nhỏ
trên
lớp
Kiểm tra : Nội dung Tuần
chương 6 14
G2.1
G4.1
3
4
Bài
tập
nhỏ
30%
BT#3
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương môn Nguyên lý kế toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_mon_nguyen_ly_ke_toan.pdf

