Đề cương chi tiết môn Vi xử lý

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI XỬ LÝ  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)  
MICROPROCESSOR  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI XỬ LÝ  
MICROPROCESSOR  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 05 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................19  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được  
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y  
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn  
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y  
tế,…  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,  
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang  
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có  
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên  
cứu, làm việc độc lập cao.  
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có  
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.  
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh  
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên  
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các  
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.  
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong  
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt  
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên  
cứu sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư  
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn  
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh  
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ  
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”  
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt  
hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
8
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI XỬ LÝ  
MICROPROCESSOR  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
MICROPROCESSOR  
(Điện tử Y  
sinh)  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: VI XỬ LÝ  
Mã môn học: MICR330363  
2. Tên Tiếng Anh:  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết  
tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ ..............................  
2/ ..............................  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Kỹ thuật số, Điện tử cơ bản.  
Môn học trước: Kỹ thuật số.  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Môn học này trang bị cho người học các nội dung về vai trò chức  
năng của vi xử lý, hệ thống vi xử lý, sự ra đời của vi điều khiển. Cấu trúc  
bên trong vi điều khiển 8 bit, nguyên lý hoạt động của vi điều khiển 8 bit.  
Cấu trúc và nguyên lý hoạt động các thiết bị ngoại vi của vi điều khiển  
như timer/counter, chuyển đổi tương tự sang số, ngắt, điều chế độ rộng  
xung, truyền dữ liệu UART, SPI, I2C. Các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ  
lập trình hợp ngữ và kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ C để lập trình cho  
các ứng dụng điều khiển của vi điều khiển, các mạch ứng dụng dùng vi  
điều khiển.  
11  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Những kiến thức nền tảng về cấu trúc, các thành  
phần ngoại vi của vi xử lý/vi điều khiển, ngôn  
ngữ lập trình C cho vi điều khiển.  
Có khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải  
quyết các vấn đề cơ bản về hệ thống dùng vi xử  
lý/ vi điều khiển.  
4
3
1.3  
G1  
G2  
G3  
G4  
2.1  
4
Khả năng đọc hiểu các tài liệu tiếng Anh về vi  
xử lý/ vi điều khiển.  
3.1  
3.2  
3.3  
4.3  
4.4  
4.5  
3
3
3
3
3
3
Những khả năng thiết kế mạch điện phần cứng  
dùng vi điều khiển và sử dụng phần mềm lập  
trình cho hệ thống vi điều khiển.  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình  
độ năng  
lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
Có kiến thức cơ bản về cấu trúc vi điều khiển,  
nguyên lý hoạt động các ngoại vi tích hợp của  
vi điều khiển.  
1.2  
4
G1.1  
G1  
Có khả năng giải thích nguyên lý các mạch  
dùng vi điều khiển, đọc hiểu lưu đồ và chương  
trình của các ứng dụng dùng vi điều khiển.  
Hiểu được nguyên lý, chức năng và tính toán  
các thông số cho các ngoại vi như: port, ADC,  
Ngắt, Timer/Counter, truyền dữ liệu, điều chế  
độ rộng xung; các đối tượng điều khiển như led  
đơn, led 7 đoạn, LCD, nút nhấn, bàn phím ma  
trận, cảm biến nhiệt độ, vi mạch giao tiếp công  
suất để điều khiển động cơ bước và động cơ  
DC.  
1.2  
1.3  
4
3
G1.2  
2.1.3  
2.1.3  
4
4
G2.1  
G2  
Có khả năng phân tích, viết lưu đồ, viết chương  
trình dùng ngôn ngữ lập trình C để điều khiển  
cho từng thành phần độc lập.  
G2.2  
Làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải  
quyết các vấn đề liên quan đến vi xử lý.  
Có khả năng đọc hiểu datasheet của vi điều  
khiển, bài giảng tiếng Anh  
3.1.2  
3.2.6  
3
3
G3.1  
G3  
3.3.1  
3
G3.2  
Có khả năng phân tích, thiết kế phần cứng cho  
các hệ thống dùng vi điều khiển và các ngoại  
vi.  
4.4.3  
3
G4  
G4.1  
12  
Có khả năng thiết kế phần mềm cho các hệ  
thống dùng điều khiển và các ngoại vi.  
4.4.4  
4.5.4  
3
3
G4.2  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân  
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
Phương  
pháp  
dạy học  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
Tuần  
Nội dung  
Chương 1: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: ĐẶC TÍNH, CẤU TRÚC,  
CHỨC NĂNG CÁC PORT  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
1.1 Giới thiệu.  
1.2 Khảo sát vi điều khiển  
Microchip.  
1.3 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài tập  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các câu trắc nghiệm.  
Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có liên  
quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 2: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: TỔ CHỨC BỘ NHỚ THANH  
GHI  
Tích  
cực  
G1.1  
G1.1  
3
3
1
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
2.1 Giới thiệu.  
2.2 Kiến trúc bộ nhớ.  
2.3 Tổ chức bộ nhớ của vi điều  
khiển PIC 16F887.  
G1.1  
G1.2  
4
4
Tích  
cực  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo  
Chương 3: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: LỆNH HỢP NGỮ  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
3.1 Giới thiệu.  
G1.1  
G1.2  
4
4
3
G1.2  
G2.1  
4
4
Tích  
cực  
3.2 Ngôn ngữ lập trình hợp ngữ  
3.3 Lệnh hợp ngữ của vi điều  
khiển PIC 16F887.  
13  
3.4 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm –  
bài tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có liên  
quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 4 VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
4.1 Giới thiệu.  
G1.2  
G2.1  
4
4
4.2 Các thành phần cơ bản của  
ngôn ngữ lập trình  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
4
4
4
Trải  
nghiệm  
C
4
4.3 Trình biên dịch C, thư viện.  
4.4 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
G4.2  
3
Chương 5: VI ĐIỀU KHIỂN 8 BIT:  
GIAO TIẾP  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
5.1 Giới thiệu  
5.2 Chức năng các port của vi  
điều khiển  
5.3 Các port vi điều khiển PIC  
16F887.  
5.4 Lệnh truy xuất port dùng  
ngôn ngữ CCS-C.  
5.5 Các cấu hình đặc biệt của  
CPU PIC  
5.6 Các ứng dụng điều khiển led  
đơn  
5.7 Các ứng dụng điều khiển led  
7 đoạn trực tiếp  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
4
4
4
4
3
3
Thuyết  
trình,  
đặt vấn  
đề, trải  
nghiệm  
Trắc  
5-7  
nghiệm  
Online,  
Tự luận  
5.8 Các ứng dụng điều khiển led  
7 đoạn quét  
5.9 Các ứng dụng giao tiếp với  
nút nhấn, bàn phím  
5.10 Các ứng dụng điều khiển  
LCD  
5.11 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài tập.  
14  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 6: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: TIMER – COUNTER  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
6.1 Giới thiệu  
G4.2  
3
6.2 Khảo sát timer T0  
6.3 Khảo sát timer T1  
6.4 Khảo sát timer T2  
6.5 Các lệnh của timer, counter  
trong ngôn ngữ CCS-C  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
4
4
4
4
3
3
Thuyết  
trình,  
Trắc  
đặt vấn  
đề, trải  
nghiệm  
nghiệm  
Online  
8,9  
6.6 Các ứng dụng định thời dùng  
timer  
6.7 Các ứng dụng đếm xung  
ngoại dùng counter  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 7: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ  
SANG SỐ ADC  
G3.2  
3
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
7.1 Giới thiệu  
Trắc  
nghiệm  
Online,  
Trải  
nghiệm,  
Mô  
phỏng,  
Quay  
video  
clip  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
4
4
4
4
3
3
3
3
7.2 ADC của vi điều khiển PIC  
16F887.  
7.3 Tập lệnh C cho khối ADC  
của PIC  
16F887.  
7.4 Ứng dụng ADC của PIC  
16F887.  
Thuyết  
trình,  
đặt vấn  
đề, trải  
nghiệm  
10  
7.5 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
+ < KIỂM TRA VIẾT>  
Chương 8: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: NGẮT CỦA VI ĐIỀU KHIỂN  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
8.1 Giới thiệu.  
G4.2  
3
G1.1  
G1.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
4
4
3
3
3
11,12  
Tích  
cực  
8.2 Tổng quan về ngắt của vi  
điều  
khiển  
15  
PIC  
16F8  
87.  
G4.2  
3
8.3 Ngắt của vi điều khiển PIC  
16F8  
87.  
8.4 Các lệnh ngắt của vi điều khiển  
PIC 16F887 trong ngôn ngữ  
CCS-C.  
8.5 Ứng dụng ngắt của vi điều  
khiển PIC 16F887.  
8.6 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài  
tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 9: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG  
XUNG – PWM  
G4.1  
G4.2  
3
3
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
9.1 Giới thiệu  
9.1 Khảo sát PWM  
9.2 Khảo sát PWM nâng cao  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
4
4
4
4
3
3
Thuyết  
trình,  
đặt vấn  
đề, trải  
nghiệm  
Trắc  
nghiệm  
Online  
9.3 Các lệnh điều khiển  
9.4 Các chương trình ứng dụng  
PWM  
13  
9.5 Câu hỏi ôn tập – trắc nghiệm  
– bài tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
Chương 10: VI ĐIỀU KHIỂN PIC  
16F887: TRUYỂN DỮ LIỆU UART  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)  
10.1 Giới thiệu  
G4.2  
3
10.2 Tổng quan về các kiểu  
truyền dữ liệu  
10.3 Truyền dữ liệu nối tiếp  
đồng bộ và không đồng bộ  
10.4 Truyền dữ liệu của vi điều  
khiển PIC 16F887  
10.5 Các lệnh truyền dữ liệu  
EUART của vi điều khiển  
PIC 16F887  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
4
4
4
4
3
3
14,15  
Trắc  
nghiệm  
Online  
Tích  
cực  
16  
10.6 Ứng dụng truyền dữ liệu  
EUART của vi điều khiển  
PIC 16F887  
10.7 Truyền dữ liệu I2C, SPI.  
10.8 Các ứng dụng truyền dữ  
liệu I2C, SPI.  
10.9 Câu hỏi ôn tập – trắc  
nghiệm – bài tập.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)  
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn  
tập, làm các câu trắc nghiệm.  
+ Đặt ra các câu hỏi, các vấn đề có  
liên quan, đọc nội dung tiếp theo.  
G2.2  
G4.2  
4
3
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình Phương  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức  
KT  
Thời đầu ra  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
điểm  
đánh  
giá  
Kiểm tra  
20  
20  
15  
Thiết kế mạch và viết  
chương trình có sử  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
4
4
4
4
KT# dụng vi điều khiển với Tuần  
Thi tự  
luận  
Viết  
1
ngoại vi như: led đơn,  
led 7 đoạn, nút nhấn,  
counter, timer.  
10  
Bài tập lớn (Project)  
Thiết kế mạch, viết  
chương trình, mô  
phỏng có sử dụng vi  
Online  
, Quay  
video  
clip  
Tuần  
11  
G3.1  
G3.2  
3
3
BT#1 điều khiển với các  
ngoại vi như: LCD, ma  
trận phím, ngắt, ADC,  
cảm biến LM35.  
Báo cáo  
15  
Kiểm tra online  
15  
Kiểm tra các kiến thức  
tổng quan về cấu trúc  
TN# phần cứng vi điều Tuần  
Kiểm  
tra  
online  
G1.1  
G1.2  
4
4
Online  
5
1
khiển, bộ nhớ, lệnh hợp  
ngữ, lệnh C.  
4
Kiểm tra các kiến thức  
tổng quan về ngoại vi,  
led đơn, led 7 đoạn,  
LCD, nút nhấn, các  
thuật ngữ tiếng Anh.  
Kiểm  
tra  
online  
TN#  
2
Tuần  
8
G2.1  
G2.2  
4
4
Online  
Online  
5
TN# Kiểm tra các kiến thức Tuần  
G4.1  
3
Kiểm  
5
17  
3
tổng quan về ADC,  
ngắt, timer/counter, các  
thuật ngữ tiếng Anh.  
12  
G4.2  
3
tra  
online  
Thi cuối kỳ  
G1.1  
50  
Nội dung bao quát  
tất cả các chuẩn  
đầu ra quan trọng  
của môn học.  
Thời gian làm bài  
90 phút.  
4
4
4
4
3
3
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
Thi tự  
luận  
Viết  
50  
CĐR  
môn học  
G1.1  
G1.2  
G1.3  
Hình thức kiểm tra  
KT #1  
BT #1  
TN #1  
TN #2  
TN #3  
Thi cuối kỳ  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
G2.1  
G2.2  
x
x
G3.1  
G3.2  
x
x
G4.1  
G4.2  
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
[1] GVC.ThS. Nguyễn Đình Phú, Giáo trình Vi xử lý, NXB Đại  
học Quốc gia, 2012.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
[1] Richard H. Barnett, Sarah Cox, Larry O'Cull, Embedded C  
Programming and the Microchip PIC, Delmar Publishers Inc, 1  
edition November 3, 2003.  
[2] Martin P. Bates, Programming 8-bit PIC Microcontrollers in  
C: With Interactive Hardware Simulation, Newnes, 1 edition July  
29, 2008.  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký  
tháng năm  
và ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
18  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,  
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền  
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự  
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống  
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết  
bị điện công nghiệp liên quan khác.  
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;  
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,  
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên  
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức  
lương được hưởng rất cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
2.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá  
(7510303D, 7510303C, 7510303A)  
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,  
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa  
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả  
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất  
cũng như đời sống.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều  
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được  
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả  
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ  
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà  
19  
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp Chuyên nghiệp.  
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang  
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,  
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
học tập nâng cao trình độ.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
3.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông  
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công  
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn  
thông…  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân  
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những  
công việc khác về ngành điện tử.  
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong  
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,  
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế  
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung  
cấp Chuyên nghiệp.  
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về  
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành  
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên  
cứu sinh.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
4.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,  
7480108A)  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ  
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị  
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Vi xử lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_vi_xu_ly.pdf