Bài giảng Cơ sở chuyển mạch
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRƯỜNG TRUNG HỌC BCVT & CNTT MIỀN NÚI
----
Bài giảng
CƠ SỞ CHUYỂN MẠCH
Thái Nguyên, 2010
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRƯỜNG TRUNG HỌC BCVT & CNTT MIỀN NÚI
----
Bài giảng
CƠ SỞ CHUYỂN MẠCH
(Dùng cho hệ trung cấp nghề)
Biên soạn: Lê Hoàng
Phiên bản: 28/12/2010
Thái Nguyên, 2010
Trang ii
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật chuyển mạch là một trong những kỹ thuật nền tảng trong các mạng truyền
thông. Sự phát triển của kỹ thuật chuyển mạch luôn gắn liền với sự phát triển của hạ tầng
mạng. Để đáp ứng yêu cầu nhận thức về các khía cạnh kỹ thuật chuyển mạch của các lớp
trung cấp nghề, tác giả thực hiện biên soạn bài giảng “Cơ sở chuyển mạch” dựa trên
khung đề cương của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành. Môn học “Cơ
sở chuyển mạch” là môn học và module lý thuyết cơ sở chuyên ngành bắt buộc của
“Nghề kỹ thuật đài trạm viễn thông” trong chương trình đào tạo trung cấp nghề.
Với cách thức tiếp cận từ các vấn đề mang tính cơ sở tiến tới các giải pháp kỹ thuật
và giải pháp công nghệ, nội dung bài giảng được chia thành 5 chương. Các chương này
cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực chuyển mạch gồm các cơ
chế hoạt động và kỹ thuật điều khiển hệ thống chuyển mạch, các giải pháp kỹ thuật
chuyển mạch, giải pháp công nghệ cơ bản trong mạng thông tin và mạng truyền thông.
Tiêu đề của các chương như sau:
Chương 1: Tổng đài điện thoại điện tử SPC.
Chương 2: Thiết bị kết cuối và hệ thống điều khiển.
Chương 3: Báo hiệu và đồng bộ.
Chương 4: Kỹ thuật chuyển mạch.
Chương 5: Khai thác và bảo dưỡng.
Các vấn đề cơ sở liên quan tới tổng đài điện tử số SPC, lịch sử hình thành và phát
triển của tổng đài số và vị trí, chức năng các khối cơ bản của tổng đài số được trình bày
trong chương 1. Chương 2 là các vấn đề về thiết bị kết cuối và hệ thống điều khiển, các
phương thức điều khiển hiện nay. Chương 3 nghiên cứu về hệ thống báo hiệu gồm các
loại báo hiệu đang dùng hiện tại và đồng bộ, các phương thức đồng bộ trong mạng.
Chương 4 là các vấn đề then chốt trong kỹ thuật chuyển mạch kênh bao gồm các dạng tín
hiệu chuyển mạch, cấu trúc ma trận chuyển mạch và các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật
chuyển mạch kênh. Các nhìn nhận về hệ thống chuyển mạch gói trên phương diện phân
lớp theo mô hình OSI, kiến trúc phần cứng và các cơ sở kỹ thuật chuyển mạch gói, định
tuyến và báo hiệu của hệ thống chuyển mạch gói. Công nghệ chuyển mạch tiên tiến hiện
nay trên cơ sở của mạng IP và ATM, mạng thế hệ sau, công nghệ chuyển mạch mềm và
các ứng dụng trong mạng viễn thông trong giai đoạn hội tụ hiện nay. Chương 5 là các vấn
đề về khai thác và bảo dưỡng chung cho các thiết bị trạm viễn thông trong đó có tổng đài.
Trong quá trình biên soạn bài giảng tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và
góp ý chân thành từ các giáo viên thuộc khoa KT Điện tử viễn thông, các giáo viên giảng
dạy về kỹ thuật có liên quan, các bạn bè đồng nghiệp trường Trung học BCVT và CNTT
Miền núi. Tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn và mong muốn tiếp tục nhận được sự
góp ý của các thầy cô giáo và độc giả.
Trong quá trình biên soạn tài liệu chắc chắn không tránh khỏi một số sai sót, tác
giả rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của độc giả. Các ý kiến góp ý qua mail xin
được gửi về: [email protected]om
Tác giả biên soạn
Lê Hoàng
Trang 1
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................................1
MỤC LỤC ...........................................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................7
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...................................................................................................8
Chương 1 ...........................................................................................................................13
TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI ĐIỆN TỬ SPC.......................................................................13
1.1 Tổng quan về tổng đài điện thoại ........................................................................................13
1.1.1 Sơ lược lịch sử và xu hướng phát triển của tổng đài ....................................................13
1.1.1.1 Sơ lược lịch sử kỹ thuật tổng đài...........................................................................13
1.1.1.2. Xu hướng phát triển của tổng đài .........................................................................17
1.1.2 Phân loại tổng đài .........................................................................................................17
1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý điều khiển chuyển mạch ...............................................17
1.1.2.2 Phân theo vị trí mạng (Phạm vi xử lý gọi).............................................................17
1.1.2.3 Phân loại theo tín hiệu ...........................................................................................17
1.1.3 Đặc điểm cơ bản của tổng đài điện tử ..........................................................................18
1.1.3.1 Đặc điểm về hệ thống ............................................................................................18
1.1.3.2. Đặc điểm về khai thác và bảo dưỡng....................................................................18
1.1.4 Các dịch vụ giá trị gia tăng cho thuê bao .....................................................................19
1.1.4.1 Khái niệm ..............................................................................................................19
1.1.4.2 Một số dịch vụ giá trị gia tăng...............................................................................19
1.2 Tổng đài điện tử số SPC......................................................................................................21
1.2.1Giới thiệu chung về tổng đài SPC .................................................................................21
1.2.1.1 Khái niệm ..............................................................................................................21
1.2.1.2 Giới thiệu về cấu trúc tổng đài ..............................................................................21
1.2.2 Sơ đồ và chức năng các khối tổng đài ..........................................................................22
1.2.2.1 Sơ đồ khối..............................................................................................................22
1.2.2.2 Chức năng các khối ...............................................................................................23
1.2.3 Xử lý các cuộc gọi........................................................................................................25
1.2.3.1 Xử lý cuộc gọi nội hạt ...........................................................................................25
1.2.3.2 Xử lý cuộc gọi ra (Outgoing call)..........................................................................27
1.2.3.3 Xử lý cuộc gọi vào (Incoming Call)......................................................................28
Chương 2 ...........................................................................................................................30
2.1 Thiết bị kết cuối...................................................................................................................30
2.1.1 Mạch kết cuối đường thuê bao SLTU ..........................................................................30
2.1.1.1 Mạch kết cuối đường thuê bao tương tự ASLTU..................................................30
2.1.1.2 Kết cuối đường dây thuê bao số DSLTU ..............................................................32
2.1.2 Mạch kết cuối trung kế .................................................................................................33
2.1.2.1 Kết cuối trung kế tương tự (ATTU) ......................................................................33
2.1.2.2 Kết cuối trung kế số (DTTU) ................................................................................34
2.1.3 Thiết bị tập trung ..........................................................................................................37
2.1.3.1 Khái quát về thiết bị tập trung ...............................................................................37
2.1.3.2 Thiết bị tập trung đường dây thuê bao...................................................................37
2.2 Hệ thống điều khiển và dự phòng........................................................................................39
2.2.1 Khái niệm về hệ thống điều khiển................................................................................39
2.2.1.1 Khái niệm ..............................................................................................................39
2.2.1.2 Nhiệm vụ: ..............................................................................................................39
Trang 2
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
2.2.1.3 Yêu cầu..................................................................................................................39
2.2.2 Các phương thức điều khiển.........................................................................................39
2.2.2.1 Cấu trúc hệ thống điều khiển.................................................................................39
2.2.2.2 Các phương thức điều khiển..................................................................................40
2.2.3 Dự phòng cho hệ thống điều khiển...............................................................................43
2.2.3.1 Khái niệm dự phòng ..............................................................................................43
2.2.3.2 Dự phòng cặp đồng bộ (Pair of Synchronized) .....................................................44
2.2.3.3 Dự phòng phân tải (Load Sharing)........................................................................44
2.2.3.4 Dự phòng nóng (ACT/SBY)..................................................................................45
2.2.3.5 Dự phòng n+1........................................................................................................46
Chương 3 ...........................................................................................................................48
BÁO HIỆU VÀ ĐỒNG BỘ ..............................................................................................48
3.1 Báo hiệu...............................................................................................................................48
3.1.1 Khái quát chung về báo hiệu ........................................................................................48
3.1.1.1 Khái niệm ..............................................................................................................48
3.1.1.2 Chức năng của báo hiệu.........................................................................................49
3.1.2 Báo hiệu đường dây thuê bao .......................................................................................49
3.1.2.1 Khái niệm ..............................................................................................................49
3.1.2.2 Các tín hiệu báo hiệu đường dây thuê bao.............................................................49
3.1.3 Báo hiệu trung kế..........................................................................................................50
3.1.3.1 Khái niệm ..............................................................................................................50
3.1.3.2 Báo hiệu kênh liên kết CAS ..................................................................................51
3.1.3.3 Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS......................................................................57
3.2 Đồng bộ ...............................................................................................................................72
3.2.1 Khái quát chung về đồng bộ.........................................................................................72
3.2.1.1 Khái niệm đồng bộ, đồng hồ .................................................................................72
3.2.1.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của sai lệch trượt ......................................................73
3.2.2 Các phương thức đồng bộ............................................................................................74
3.2.2.1 Phương thức cận đồng bộ ......................................................................................74
3.2.2.2 Phương thức đồng bộ.............................................................................................75
Chương 4 ...........................................................................................................................81
KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH ........................................................................................81
4.1 Tổng quan............................................................................................................................81
4.1.1 Các khái niệm ...............................................................................................................81
4.1.2 Phân loại .......................................................................................................................83
4.1.2.1 Phân loại theo công nghệ.......................................................................................83
4.1.2.2 Phân loại theo kỹ thuật ..........................................................................................83
4.2. Chuyển mạch kênh .............................................................................................................85
4.2.1 Trường chuyển mạch tín hiệu số ..................................................................................85
4.2.1.1 Trường chuyển mạch không gian..........................................................................85
4.2.1.2 Trường chuyển mạch thời gian..............................................................................90
4.2.1.3 Trường chuyển mạch mạch ghép...........................................................................93
4.3 Chuyển mạch gói, ATM, IP.................................................................................................96
4.3.1 Chuyển mạch gói..........................................................................................................96
4.3.1.1 Khái quát về chuyển mạch gói ..............................................................................96
4.3.1.2 Các giao thức trong kỹ thuật chuyển mạch gói .....................................................99
4.3.2 Chuyển mạch ATM ....................................................................................................104
4.3.2.1 Công nghệ ATM..................................................................................................104
4.3.2.2 Chuyển mạch ATM .............................................................................................106
4.3.3 Chuyển mạch IP..........................................................................................................119
4.3.3.1 Khái quát về chuyển mạch IP..............................................................................119
4.3.3.2 Nguyên lý chuyển mạch IP..................................................................................131
Trang 3
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
4.3.4 Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS .....................................................................138
4.3.4.1 Khái niệm cơ bản về chuyển mạch nhãn.............................................................138
4.4.2.3. Các thuật ngữ trong MPLS.................................................................................144
4.4.2.4. Các đặc tính hoạt động, điều hành của MPLS....................................................148
4.4.2.5. Kiến trúc ngăn xếp trong MPLS.........................................................................150
Chương V ........................................................................................................................153
KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG....................................................................................153
5.1 Thông tin Người - Máy......................................................................................................153
5.1.1 Khái quát về thông tin Người - Máy (Man-Machine) ................................................153
5.1.1.1 Cấu trúc trung tâm vận hành bảo dưỡng..............................................................153
5.1.1.2 Các đặc tính của ngôn ngữ người máy ................................................................154
5.1.2 Cấu trúc của ngôn ngữ Người – Máy .........................................................................154
5.2 Vận hành - quản lý tổng đài...............................................................................................156
5.2.1 Vận hành các thiết bị tổng đài ....................................................................................156
5.2.2 Quản lý đường dây thuê bao.......................................................................................156
5.2.3 Quản lý đường dây trung kế .......................................................................................157
5.2.4 Quản lý hệ thống.........................................................................................................157
5.2.4.1 Quản lý số liệu cước............................................................................................157
5.2.4.2 Giám sát tải và lưu lượng thoại ...........................................................................157
5.3 Bảo dưỡng tổng đài............................................................................................................158
5.3.1 Bảo dưỡng đường dây thuê bao,đường dây trung kế..................................................158
5.3.1.1 Bảo dưỡng đường dây thuê bao...........................................................................158
5.3.1.2 Bảo dưỡng đường dây trung kế ...........................................................................160
5.3.2 Bảo dưỡng mạng chuyển mạch, hệ thống điều khiển.................................................160
5.3.2.1 Bảo dưỡng mạng chuyển mạch ...........................................................................160
5.3.2.2 Bảo dưỡng hệ thống điều khiển...........................................................................160
PHỤ LỤC ........................................................................................................................162
Tài liệu tham khảo ...........................................................................................................178
Trang 4
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2: Tổng cơ khí tự động đầu tiên năm 1892............................................................15
Hình 1.3: Các hệ thống chuyển mạch trong tổng đài. .......................................................15
Hình 1.4: Hệ thống chuyển mạch cơ khí năm 1939 ..........................................................16
Hình 1.6: Sơ đồ khối tổng đài SPC....................................................................................23
Hình 1.8: Diễn biến quá trình xử lý cuộc gọi liên đài .......................................................29
Hình 2.2: Sơ đồ khối mạch kết cuối thuê bao số DSLTU .................................................33
Hình 2.3: Sơ đồ khối mạch kết cuối trung kế tương tự ATTU..........................................34
Hình 2.4: Sơ đồ khối mạch kết cuối trung kế số DTTU....................................................35
Hình 2.5: Sơ đồ các khối chức năng của DTTU................................................................36
Hình 2.6: Minh hoạ bộ đệm đồng chỉnh khung tín hiệu....................................................36
Hình 2.7: Cách tạo mã HDB3............................................................................................37
Hình 2.8: Sơ đồ khối thiết bị tập trung đường dây thuê bao .............................................39
Hình 2.9: Quá trình chuyển đổi từ 8 bit nối tiếp thành 8 bit song song ............................39
Hình 2.10 Cấu trúc hệ thống điều khiển............................................................................40
Hình 2.11: Hệ thống đa xử lý điều khiển một cấp.............................................................41
cung đoạn phát triển dung lượng .......................................................................................42
Hình 2.13: Quan hệ giữa tần suất xuất hiện công việc ......................................................43
và mức độ phức tạp công việc cần xử lý ...........................................................................43
Hình 2.14: Hệ thống đa xử lý điều khiển 3 cấp.................................................................43
Hình 2.15: Dự phòng cặp đồng bộ.....................................................................................45
Hình 2.16: Phương thức dự phòng phân tải.......................................................................46
Hình 2.17: Phương thức dự phòng nóng (ACT/SBY).......................................................46
Hình 2.18: Sơ đồ phương thức Dự phòng n+1 ..................................................................47
Hình 3.1: Báo hiệu đường dây thuê bao và báo hiệu liên đài............................................49
Hình 3.2: Các phương thức gửi số a) chế độ Pulse b) chế độ Tone ..................................51
Hình 3.3: Hệ thống báo hiệu CAS.....................................................................................52
Hình 3.4: Hệ thống báo hiệu đường dây............................................................................53
Hình 3.5: Quá trình truyền các bản tin báo hiệu thanh ghi................................................57
Hình 3.6: Hệ thống báo hiệu CCS .....................................................................................58
Hình 3.7: Cấu trúc mạng báo hiệu số 7 .............................................................................59
Hình 3.9: Cấu trúc hệ thống báo hiệu số 7 ........................................................................61
Hình 3.10: Các đơn vị bản tin báo hiệu SS7......................................................................65
Hình 3.11 Cấu trúc SIO, SIF theo tiêu chuẩn ANSI và ITU-T .........................................67
Hình 3.12: Báo hiệu ISUP cơ sở........................................................................................69
Hình 3.13: Bản tin ISUP....................................................................................................71
Hình 3.14: Sai lệch đồng hồ ..............................................................................................74
Hình 3.15: Phương pháp cận đồng bộ ...............................................................................75
Hình 3.16: Nguyên lý kỹ thuật vòng khoá pha..................................................................76
Hình 3.18: Phương thức đồng bộ chủ tớ ghép lỏng...........................................................77
Hình 3.19: Phương thức đồng bộ chủ tớ theo cấp bậc.......................................................78
Trang 5
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
Hình 3.20: Phương thức đồng bộ tương hỗ ......................................................................78
Hình 3.21: Điều khiển kết cuối đơn trong đồng bộ tương hỗ............................................79
Hình 3.22: Điều khiển kết cuối kép trong đồng bộ tương hỗ ............................................80
Hình 3.23: Đồng bộ tương hỗ không có nguồn chủ ..........................................................80
Hình 4.1 Cấu trúc tổng quát của khối chuyển mạch..........................................................83
Hình 4.1 Chuyển mạch xoay cổ điển.................................................................................85
Hình 4.2 Sơ đồ khối chuyển mạch không gian..................................................................86
Hình 4.3 Nguyên lý chuyển mạch không gian S ...............................................................87
Hình 4.4 Cấu trúc tổng quát của chuyển mạch song song.................................................90
Hình 4.5 Chuyển mạch S dùng Mux, Demux....................................................................90
Hình 4.6 Chuyển mạch S dùng các module.......................................................................90
Hình 4.7 Sơ đồ khối chuyển mạch thời gian .....................................................................91
Hình 4.8 Nguyên lý chuyển mạch thời gian T điều khiển đầu ra......................................92
Hình 4.10 Trường chuyển mạch ghép T-S-T ....................................................................95
Hình 4.11 Nguyên lý cắt mảnh và tạo gói ........................................................................99
Hình 4.12. Mạng chuyển mạch gói...................................................................................99
Hình 4.13. Kênh ảo và kênh Logic..................................................................................101
Hình 4.16. Bộ giao thức TCP/IP......................................................................................103
Hình 4.18 Nguyên lý ATM.............................................................................................106
Hình 4.19 So sánh STDM và ATDM.............................................................................106
Hình 4.21 Cấu trúc tế bào ATM.....................................................................................110
Hình 4.22 Các khuôn dạng tiêu đề tế bào ATM..............................................................110
Hình 4.23 Chuyển mạch VP và VC.................................................................................113
Hình 4.24 Nguyên lý chuyển mạch ATM ......................................................................115
Hình 4.25 Nguyên tắc tự định tuyến................................................................................115
Hình 4.26 Nguyên tắc bảng định tuyến ...........................................................................116
Hình 4.28 Sơ đồ khối mô đun đầu vào (a) và mô đun đầu ra (b) ....................................117
Hình 4.29 Thiết bị chuyển mạch IP.................................................................................120
Hình 4.30 Tiêu đề gói tin IP v4 .......................................................................................122
Hình 4.31 Tiêu đề gói tin IP v6 .......................................................................................125
Hình 4.32 Cách thức đóng gói IP ....................................................................................130
Hình 4.33 Cách thức phân mảnh gói dữ liệu IP v6 .........................................................131
Hình 4.34 Cách thức phân mảnh gói dữ liệu IP v4 .........................................................131
Hình 4.35 Mô hình kết nối theo chuyển mạch IP............................................................132
Hình 4.36 Mô hình chuyển mạch IP điều khiển luồng....................................................135
Hình 4.37 giao thức giải bước kế tiếp .............................................................................136
Hình 4.38 Chuyển mạch IP điều khiển topo....................................................................137
Hình 6.2. Mô hình luồng gói tin giữa hai thiết bị mạng ..................................................144
Hình 6.3. Lớp chèn MPLS...............................................................................................144
Hình 1.4: Định dạng cấu trúc nhãn..................................................................................146
Hình . Ngăn xếp giao thức MPLS ...................................................................................152
Trang 6
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
Hình 5.1 Cấu trúc hệ thống giao tiếp người-máy ............................................................154
Hình 5.2 Cấu trúc trung tâm vận hành bảo dưỡng...........................................................154
Hình 5.3 Cấu trúc lệnh tổng quát.....................................................................................156
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng trạng thái báo hiệu của cuộc gọi bình thường..........................................54
Bảng 3.2 Tổ hợp mã báo hiệu thanh ghi............................................................................55
Bảng 3.3: Tín hiệu hướng đi nhóm I .................................................................................55
Bảng 3.4: Tín hiệu hướng đi nhóm II ................................................................................56
Bảng 3.5: Tín hiệu hướng về nhóm A ...............................................................................56
Bảng 3.6: Tín hiệu hướng về nhóm B ...............................................................................57
Bảng 3.7: Giá trị chỉ số dịch vụ.........................................................................................68
Bảng 4.1 Giá trị các ngăn nhớ và tiến trình xử lý tại T-S-T..............................................96
Bảng 4.2 Phân loại các dịch vụ lớp tương thích ATM ....................................................109
Bảng 4.3 Các yêu cầu đối với chuyển mạch ATM..........................................................119
Trang 7
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ
Tên gốc
Tạm dịch
AAL
ADC
ADM
AF
ATM Adaptation Layer
Analog/ Digital Convertor
Add-Drop Multiplexer
Address Filter
Lớp thích ứng ATM
Bộ biến đổi tương tự/ số
Bộ Tách/Ghép kênh
Bộ lọc địa chỉ
AIC
AL
ATM Input Circuit
ALignment
Mạch điện đầu vào ATM
Trường Đồng chỉnh, sắp xếp
Mã đảo dấu luân phiên AMI
Mạch điện đầu ra ATM
Giao diện chương trình ứng dụng
Phân hệ ứng dụng
Thủ tục yêu cầu nhắc lại tự động
Phần tử dịch vụ ứng dụng
Bộ trung kế Analogue
AMI
AOC
API
APS
ARQ
ASE
AT
Alternate Mark Inversion
ATM Output Circuit
Application Program Interface
Application Subsystem
Automatic Repeat Request
Application Service Element
Analogue Trunk
ATKM
ATDM
Analogue Trunk Module
Asynchronous Time Division
Multiplexer
Module trung kế Analogue
Ghép kênh thời gian không đồng bộ
ATM
Asynchronous Transfer Mode
Chế độ truyền tải không Đồng bộ
Trung tâm chuyển mạch ATM
Bộ đấu nối chéo ATM
ATM-HUB
AXC ATM
BER
ATM Cross-Connect
Bite Error Rate
Tỷ lệ lỗi bit
B-ISDN
B-ISDN
PRM
Broadband ISDN
Mạng số đa dịch vụ băng rộng
Broadband ISDN Protocol Reference Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN
Model
B-ISUP
B-NT
B-TE
Broadband ISDN User Part
Phần ứng dụng, báo hiệu B-ISDN
Kết cuối mạng băng rộng
Thiết bị đầu cuối băng rộng
Mạch điện thuê bao Analogue
Broadband Network Termination
Broadband Terminal Equipment
Battery, Overvoltage, Riging,
Supervision, Coding, Hybrid, Test
BORSCHT
BSVC
BSVCI
B/U
Broadcast Signalling Virtual Channel Kênh ảo báo hiệu kiểu quảng bá
Broadcast Signalling VCI
Bipolar / Unipolar Convector
Call Attempt
Tên Kênh ảo báo hiệu kiểu quảng bá
Bộ biến đổi lưỡng cực / Đơn cực
Cuộc gọi thử
CA
CAS
CATV
CBR
Channei-Associated Signalling
Community Antenna TeleVision
Constant Bite Rate
Báo hiệu từng kênh
Truyền hình cáp
Tốc độ bit cố định
CCITT
Commute Consultatif International
Telephonique et Telegraphique
Commom-Channel Signalling
Hội đồng Tư vấn Quốc tế về điện thoại
và điện báo
Báo hiệu kênh chung
CCS
C7, CCS7
CHILL
CID
CLNS
C-Mem
CONS
CO
Hệ thống báo hiệu kênh chung số 7
Ngôn ngữ lập trình bậc cao tổng đài
Trường tên (Nhận dạng) kênh
Dịch vụ không hướng kết nối
Bộ nhớ điều khiển
Dịch vụ hướng kết nối
Chế độ (Kiểu) hướng kết nối
Tổng đài nội hạt chính
CCITT HIgh Level Langue
Channel Identifier
Connectionless Service
Control Memory
Connection-Oriented Service
Connection-Oriented
Central Office
CO
CO
CPU
CODEC
Central Office line (Trunk)
Control Processing Unit
Code / Decode
Đường trung kế tổng đài PBX
Đơn vị xử lý trung tâm
Vi mạch biến đổi A/D, D/A kết hợp
Trang 8
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
CTRL
D/A
DAP
DCE
DDF
DI
DK, DKU
DMUX
DN
Controller
Bộ điều khiển
Bộ biến đổi số/ Analogue
Bộ đệm suy hao số
Thiết bị kết cuối mạch điện số
Phiến đấu dây số
Bộ tách xen
Digital / Analogue Convector
Digital Attenuation PAD
Digital Circuit terminating
Equipment
Digital Distibution Frame
Drop Insert
Disk, Disk Unit
DeMultiplexer
Directory Number
Decadic Pulsse
Destination SAP
Digital SLC
Digital Switching System
Digital subsriber Signalling System
No1
Ổ đĩa từ
Bộ tách kênh số
Số danh bạ thuê bao
Xung nguồn thập phân
Điểm truy nhập dịch vụ Đích
Mạch điện thuê bao số
Hệ thống chuyển mạch SPC số
Hệ thống bấo hiệu thuê bao số DSS-1
DP
DSAP
D/SLC
DSS
DSS-1
DSS-2
Hệ thống bấo hiệu DSS-2
Digital subsriber Signalling System
No2
Digital Subscriber Unit
Digital Trunk
DSU
DT
D-Tel
DTE
DTG
DTI
DTMF
E/O
EN
EPROM
ESF
ESS
ET/ ETC
FAS
FAW
FCS
Mạch điện kết cuối thuê bao số
Trung kế số
Máy điện thoại số
Digital Telephone set
Digital Terminating Equipment
Digital Tones Generator
Digital Trunk Interface
Dual Tone Multi Frequency
Electronic / Optical Convector
Equipment Number
Electrical Programable ROM
Exxtended SuperFrame
Electronic Switching System
Exchange Termination Circuit
Fast Circuit Switching
Frame Allignment Word
Frame Check Sequencer
Forward Error Correction
Far End Receive Failure
Fist In First Out
Thiết bị kết cuối số
Máy tạo tín hiệu âm tần số
Giao diện trung kế số
Mã âm tần kép
Bộ biến đổi Điện tử/quang
Số thiết bị
Bộ nhớ EPROM
Siêu khung mở rộng
Tổng đài điện tử
Mạch điện kết cuối tổng đài
Chuyển mạch kênh nhanh
Từ mã đồng chỉnh khung
Dãy kiểm tra khung
Thủ tục sửa lỗi trước
Cảnh báo sự cố thu đầu xa
Bộ đệm vào trước ra trước
Mạng số liệu toàn cầu
Các chức năng giao diện trung kế số
Mức dịch vụ
FEC
FERF
FIFO
GAN
GAZPACHO Global Area Network
GOS
GSVCI
HDB3
HDLC
Grade Of Service
Tên kênh ảo báo hiệu toàn cục
Mã HDB3
Thủ tục điều khiển liên kết
số liệu mức cao
Global Signalling VCI
Hight Density Binary
High-level Data Link Control
HDTV
HEC
HU
HUB
HW
Truyền hình độ phân giải cao
Trường điều khiển lỗi tiêu đề
Đường sử dụng cao
Bộ tập trung đường (số liệu)
Luồng cao tốc
High Definition Television
Header Error Control
High Usage line
HW
HighWay
Phần cứng
IBCN
HardWare
Mạng thông tin băng rộng hợp nhất
Intergrated Broadband
Communication Network
IC
Bộ điều khiển đầu vào
Trang 9
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
IDN
IN
IP
Input Controller
Intergrated Digital Network
Intelligent Network
Mạng viễn thông số
Mạng thông minh/Trí tuệ
Giao thức Internet
IPC
ISDN
ISE
ISO
ISP
ISUP
ITU
Internet Protocol
Inte Processor Communication
Liên lạc giữa các bộ xử lý
Mạng số đa dịch vụ
Intergrated Services Digital Network Phần tử chuyển mạch tích hợp
Intergrated Switching Element Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế
International Standards Organization Nhà cung cấp dịch vụ Internet
INTERNET Services Provider
ISDN User Part
Phần ứng dụng ISDN
Liên minh viễn thông Quốc tế
International Telecommunication
Union
International Telecommunication
Union - Telecommunication Standard
Sector
Interworking Function
Interworking Unit
Local Area Network
Line Concentrator/Remote LC
Local EXchange
ITU-T
Ủy ban Tiêu chuẩn viễn thông của
Liên minh Viễn thông quốc tế ITU
(Tiền thân là CCITT)
Khối chức năng liên kết mạng
Khối liên kết mạng
Mạng số liệu cục bộ
Khối tập trung thuê bao/ TĐ vệ tinh
Tổng đài nội hạt
IWF
IWU
LAN
LC/RLC
LEX
LI
Bộ chỉ thị độ dài trường tin
Giao diện truyền dẫn
LI
Length Indicator
LM
Line Interface
Module đường dây
LSI
Line Module
Vi mạch cỡ lớn
LTSW
MAC
Large Scale Integration
Line Time SWitch
Medium Access Control
Tầng chuyển mạch đường dây
Giao thức điều khiển truy nhập
môi trường truyền dẫn LAN
Giá đấu dây
MDF
MF
Main Distribution Frame
Multi Frequency
Đa tần
MFAS
MFC
MMC
MOS
MPU
MRCS
MRFCS
MSVC
MTU
MTP
MUX
NIC
Tín hiệu đồng chỉnh đa khung
Mã đa tần
Thông tin Người-Máy
Công nghệ Kim loại-Oxit- Bán dẫn
Bộ vi xử lý
Chuyển mạch kênh đa tốc độ
Chuyển mạch kênh nhanh đa tốc độ
Kênh ảo Báo hiệu Meta-Signalling
Ổ băng từ
Phần chuyển giao bản tin
Bộ ghép kênh
Multi Frame Allingment Signal
Multi Frequency Code
Man-Machine Communication
Metal-Oxicid-Semiconductor
MicroProcessor Unit
Multi-Rate Circuit Swiching
Multi-Rate Fast Circuit Swiching
Meta-Signalling Virtual Channel
Magnetic Tape Unit
Message Transfer Part
Multiplexer
Card giao diện mạng
NNI
NT1
NT2
OAM /
Network Interface Card
Network-Network Interface
Network Termination 1
Network Termination 2
Operation- Administration and
Maintenance
Giao diện Mạng-Mạng
Kết cuối mạng kiểu1
Kết cuối mạng kiểu 2
Vận hành quản lý và bảo dưỡng
OA&M
OC
Bộ điều khiển đầu ra
Truyền dẫn quang mức n
Trung tâm vận hành Bảo dưỡng
Hệ điều hành
Kết nối hệ thống mở
Mô hình tham chiếu kết nối
các hệ thống mở
OC-n
OMC
OS
OSI
OSIRM
Output Controller
Optical Carrier Level n
Operation Maintenance Centre
Operating System
Open System Interconnection
Open System Interconnection
Trang 10
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
PAD
PAM
PABX/PBX
PC
PCC
PCI
PCM
PD
PD
Reference
Model Pading
Pulse Amplitude Modulation
Private (Automatic) Branch
Exchange
Trường đệm
Điều xung theo biên độ
Tổng đài (tự động) mạng dùng riêng
Máy tính cá nhân
Bộ đổi mã PCM
Thông tin điều khiển giao thức
Điều xung mã
Bộ phân biệt Giao thức
Trễ tạo gói
Hệ thống truyền dẫn số cận đồng bộ
Đơn vị số liệu giao thức
Tỷ số lỗi gói
Personal Computer
PCM Code Conversion
Protocol Control Information
Pulse Code Modulation
Protocol Discriminator
Packetization Delay
PDH
PDU
PER
Plesiochronous Digital Hierarchy
Protocol Data Unit
PIR
Tỷ số xen gói
PGCD
PHL
PLOAM
PLR
Packet Error Rate
Thiết bị phát mẫu và kiểm tra
Lớp Vật lý
Chức năng OAM lớp vật lý
Tỷ số tổn thất gói
Packet Insertion Rate
Pattern Generation Checker Device
Physical Layer
PM
Physical Layer OAM
Packet Loss Rate
Physical Medium
Môi trường Vật lý
POH
POTS
PRM
P/S
PSTN
PSVC
PSVCI
Trường tiêu đề Đường
Dịch vụ điện thoại đơn giản
Mô hìnhtham chiếu giao thức
Bộ đổi mã song song / nối tiếp
Mạng điện thoại công cộng
Kênh ảo Báo hiệu Điểm-Điểm
Tên kênh ảo báo hiệu Điểm tới Điểm
Path Overhead
Plain Old Telephone Services
Protocol Reference Model
Paralell / Serial Convertor
Public Switched Telephone Network
Point-to-Point Signalling Virtual
Channel Point-to-Point Signalling
Virtual Channel
PVC
QOS
Nhận dạng kênh ảo cố định
Chất lượng dịch vụ
RAM
Identifier Permanent Virtual Channel Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên
RLM
Quality Of Service
Bộ ghép đường xa
ROM
RSS
RTC
RWSR
SAAL
SAE/SAEIF
Random Access Memory
Remote Line Multiplexer
Read Only Memory
Remote Switching System
Remote Termination Circuit Router
Random Write Serial Read
AAL for Signalling
Bộ nhớ chỉ đọc
Tổng đài vệ tinh / Hệ thống CM xa
Mạch điện kết cuối tổng đài vệ tinh
Ghi ngẫu nhiên Đọc tuần tự
Giao thức AAL cho báo hiệu
Thiết bị SAE/ ngăn máy
SAP
SAR
SC
Stand Alone Equipment/ Interface
Frame
Service Access Point
Điểm truy nhập dịch vụ
Lớp con cắt/tkhôi phục gói
Mạch nghiệp vụ
SCP
SDH
Segmentation and Reassembly
Service Circuit
Điểm điều khiển dịch vụ
Hệ thống truyền dẫn
Service Control Point
Synchronous Digital Hierarchy
phân cấp số đồng bộ
SDM
SDU
SHW
SLC
SLIC
SMDS
Bộ nhớ phân phối tín hiệu
Đơn vị số liệu dịch vụ
Luồng cao tốc nhánh
Mạch điện thuê bao Analogue
Vi mạch giao diện thuê bao Analog
Mạng số liệu chuyển mạch
tốc độ cao
Signal Disribution Memory
Service Data Unit
SubHighWay
Subsscriber Line Circuit
Subsscriber Line Interface Circuit
S-Mem
SN
Swiched Multi-megabit Data Services Bộ nhớ tin
Trường số thứ tự dãy gói
Trang 11
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
SNP
Speach Memory
Trường bảo vệ SN
SOH
Sequence Number
Trường tiêu đề Chặng
SONET
S/P
SPM
SS7/ CS#7
SSAP
SSCF
Sequence Number Protection Section Mạng cáp quang đồng bộ
OverHead
Bộ đổi mã nối tiếp/song song
Module đường thoại
Synchronous Optical NETwork
Serial to Paralell Convertor
Speech Path Module
Signalling System No 7
Source SAP
Hệ thống báo hiệu số 7
Điểm truy nhập Dịch vụ Nguồn
Chức năng phối hợp phụ thuộc DV
SSCOP
SSCS
Services Specific Coordination
Function
Services Specific Connection
Oriented Protocol
Giao thức hướng kết nối phụ thuộc DV
Lớp con hội tụ phụ thuộc Dịch vụ
SSM
SSP
SSP
STM
STM-n
STP
Services Specific Convergence
Sublayer
Signal Sender Memory
Services Specific Part
Service Switching Point
Synchronous Transfer Mode
Bộ nhớ tín hiệu phát
Phần phụ thuộc dịch vụ
Điểm chuyển mạch dịch vụ
Chế độ truyền tải đồng bộ
Module STM cấp n
Điểm truyền tải báo hiệu
SPVC
STSW
SVC
Synchronous Transfer Module level n Kết nối ảo bán cố định
Signal Transfer Point
Chuyển mạch thời gian thứ cấp
Semipermanent Virtual Connection
Secondary Time Switch
Kênh ảo chuyển mạch
Kênh ảo báo hiệu
SVC
SVCI
SWRR
TA
Swiched Virtual Channel
Signalling Virtual Channel
Signalling Virtual Channel Identifier Bộ thích ứng thiết bị đầu cuối
Tên kênh ảo báo hiệu
Ghi tuần tự đọc ngẫu nhiên
TDM
TCP
TCP/IP
Serial Write Random Read
Termination Adapter
Time Divission Multiplexing
Transmission Control Protocol
Transmission Control Protocol /
Internet Protocol
Ghép kênh theo thời gian
Giao thức điều khiển Truyền dẫn
Giao thức điều khiển
Truyền thông trên Internet
Thiết bị đầu cuối
TE
TMN
Mạng quản lý Viễn thông
Terminal Equipment
Telecommunication Management
Network
TS
Khe thời gian
TST
UNI
UU
VBR
VC
Trường chuyển mạch TST
Giao diện Người dùng-Mạng
Người dùng tới Người dùng
Tốc độ bit thay đổi
Kênh ảo
Time Slot
Time-Space-Time Switch
User-to-Network Interface
User-to-User
VCC
VCI
VLAN
VLSI
VOD
VP
VPC
VPCI
VPI
Variable Bit Rate
Virtual Channel
Kết nối kênh ảo
Tên kênh ảo
Mạng LAN ảo
Vi mạch cỡ cực lớn
Dịch vụ Video theo yêu cầu
Đường ảo
Kết nối đường ảo
Tên kết nối đường ảo
Tên đường ảo
Virtual Channel Connection
Virtual Channel Identifier
Virtual LAN
Very Large Scale Integration
Video On Demand
Virtual Path
Virtual Path Connection
Virtual Path Connection Identifier
Virtual Path Identifier
Wide Area Network
WAN
Mạng số liệu diện rộng
Trang 12
Chương 1 Tổng đài điện thoại điện tử số
Chương 1
TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI ĐIỆN TỬ SPC
Nội dung chính
1.1 Tổng quan về tổng đài điện thoại
1.2 Tổng đài điện tử số SPC
----------------------------------------------------
1.1 Tổng quan về tổng đài điện thoại
1.1.1 Sơ lược lịch sử và xu hướng phát triển của tổng đài
1.1.1.1 Sơ lược lịch sử kỹ thuật tổng đài
Vào 10/3/1876 Alexander Graham Bell (USA) phát minh ra máy điện thoại, nó đã
truyền được tín hiệu thoại qua khoảng cách xa trên đôi dây cáp đồng. Ngay sau đó các
loại tổng đài nhân công (từ thạch, cộng điện) ra đời nhằm đơn giản mạng điện thoại,
nhưng còn nhiều hạn chế và nhược điểm.
Hình 1.1: Phát minh máy điện thoại đầu tiên của Alexander Graham Bell.
a) Nguyên lý thông tin điện thoại, b) A.G. Bell và chiếc điện thoại nguyên bản đầu
tiên, c) Máy điện thoại quay số năm 1939.
Năm 1892 tổng đài cơ khí tự động đầu tiên (hình 1.2) điều khiển trực tiếp được chế
tạo, mặc dù được hoàn thiện trên cơ sở nhiệm vụ của tổng đài nhân công, nhưng còn
nhiều nhược điểm như chứa rất nhiều các bộ phận cơ khí, khả năng và tính linh hoạt bị
hạn chế, cồng kềnh ...
Trang 13
Chương 1 Tổng đài điện thoại điện tử số
Năm 1926 ở Thuỵ điển đã xuất hiện một số tổng đài ngang dọc đầu tiên trên cơ sở
kết quả nghiên cứu kỹ thuật chuyển mạch và hoàn thiện chức năng của tổng đài từng nấc.
Tuy nhiên đây cũng chỉ là tổng đài điều khiển trực tiếp nhưng nó khắc được một số
nhược điểm của tổng đài từng nấc chủ yếu là quá trình chuyển mạch sử dụng các bộ nối
dây ngang dọc, các rơle cơ điện được thay thế bằng các máy tính đơn giản ở dạng khối.
Do đó kích thước gọn hơn, trọng lượng giảm, tin cậy, linh hoạt hơn, đỡ ồn, dễ điều hành
và bảo dưỡng hơn ...
Hình 1.4: Hệ thống chuyển mạch cơ khí năm 1939
Năm 1938-1939 hãng Ericson của Thuỵ Điển đã có phát minh đầu tiên về trường
chuyển mạch điện thoại dùng cơ khí (Hình 1.3a), 1.3b), 1.3c)).
Năm 1940 hãng Bell của Mỹ đã phát minh ra phương pháp chuyển mạch lá tiếp
điểm (chuyển mạch toạ độ) (Hình 1.3d). Năm 1943 hãng thiết kế thêm hệ thống tổng đài
có bộ chọn điện cơ khí kiểu quét (tổng đài dựa trên nguyên lý cận điện tử).
Năm 1945 hãng CGCT (Pháp) thiết kế tổng đài điện tử, dùng đèn điện tử cơ khí,
nguyên lý chuyển mạch dựa theo kiểu thời gian. Năm 1947 hãng Philips (Hà Lan) thiết
kế tổng đài điện tử dùng đèn điện tử cơ khí.
Năm 1953 hãng Bell (Mỹ) thiết kế hệ thống tổng đài cận điện tử, chuyển mạch dùng
rơ le điều khiển, có bộ nhớ bằng trống từ.
Năm 1954 hãng Bell (Hà Lan) sản xuất tổng đài dùng trường chuyển mạch toạ độ
và điều khiển điện tử. Cũng năm này, hãng VUT (Tiệp) dùng tổng đài điện tử 10 số,
chuyển mạch dùng đèn điện tử cơ khí.
Năm 1957 hãng CGCT (Pháp) sản xuất tổng đài cỡ nhỏ 20 số dùng trên các tàu
chiến. Mạch điều khiển bằng xuyến từ và trường chuyển mạch bằng điốt.
Năm 1959 hãng Bell (Mỹ) đã đưa ra thiết kế về hệ thống thông tin PCM. Năm 1960
hãng sản xuất và khai thác tổng đài điện tử mang máy tính thông dụng.
Năm 1962 hãng Siemens (Đức) sản xuất tổng đài điện tử thông dụng EMS.
Năm 1963 hãng SEL (Đức) sản xuất và đưa vào sử dụng tổng đài điện tử thông
dụng đầu tiên HEGOL.
Do công nghệ điện tử phát triển ngày càng nhanh tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ
thuật máy tính và kỹ thuật tổng đài điện tử phát triển. Kể từ năm đó rất nhiều hãng đã sản
Trang 15
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
xuất ra tổng đài điện tử phục vụ mục đích thương mại.
Năm 1965, tổng đài điện thoại điện tử đầu tiên ra đời, theo nguyên lý chuyển mạch
không gian tương tự đã được đưa vào khai thác ở Mỹ. đây là tổng đài nội hạt (Local) điều
khiển theo chương trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control). Tổng đài này cần cho
mỗi cuộc gọi là một tuyến vật lý (Một mạch dây riêng) do vậy cũng không thể có khả
năng tiếp thông hoàn toàn.
Ngay sau đó người ta đã hướng công việc nghiên cứu vào phương thức chuyển
mạch phân kênh theo thời gian (chuyển mạch thời gian), tức là người ta dùng một mạch
dây cho nhiều cuộc gọi dựa trên cơ sở phân chia thời gian sử dụng, dựa vào phương pháp
này có thể thiết lập tổng đài tiếp thông hoàn toàn và không tắc nghẽn (Non Blocking).
Từ những năm đầu của thập kỷ 70 hãng Bell ở Mỹ hoàn thiện một số tổng đài dùng
cho chuyển tiếp (Transit) sử dụng phương thức chuyển mạch số kết hợp giữa chuyển
mạch thời gian số và không gian số trên cơ sở chuyển mạch kênh số. Hệ thống điều khiển
sử dụng hệ vi xử lý chuyên dụng hoạt động theo chương trình ghi sẵn.
Năm 1975 tổng đài PBX số (fully digital Private Branch Exchange) đầu tiên do
hãng Northern (Nortel) đã được sản xuất, lắp đặt và đưa vào khai thác ở Pháp (E10A) là
tổng đài nội hạt (local) dùng cho các doanh nghiệp. Sau đó 1 năm, hãng tiếp tục phát
triển hạ tầng mạng trên tổng đài trung tâm nội hạt số hoàn toàn. Năm 1977, hãng chế tạo
tổng đài số văn phòng cỡ nhỏ đầu tiên DMS-10 (Digital Multiplex Switching). Năm 1979
tổng đài nội hạt dùng toàn bộ là kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới (DMS-100) được giới
hiệu bởi Northern Telecom, hệ thống này khai thác các bộ chuyển đổi tương tự số
(Aanalog-to-Digital) cải tiến cho hệ thống PABX số, có dung lượng lên tới 100.000 thuê
bao.
Hình 1.5: Tổng đài số hoàn toàn đầu tiên DMS-10 và DMS-100
Tốc độ phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn cứ tiếp diễn đặt ra nhiều chọn
Trang 16
Chương 1 Tổng đài điện thoại điện tử số
lựa cho các nhà thiết kế hệ thống tổng đài SPC. Từ đó các hãng sản xuất tổng đài lớn trên
thế giới cho ra đời nhiều tổng dài ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu cho người sử
dụng Viễn thông. Có nhiều nghiên cứu quan trọng, bổ ích trong lĩnh vực chuyển mạch số.
Công việc này đóng góp nhiều cho cải tạo mạng Viễn thông theo hướng số hoá và hợp
nhất đa dịch vụ.
Một số hãng sản xuất tổng đài điện tử số lớn như: Alcatel (Pháp), Ericson (Thuỵ
Điển), Siemens (Đức), Fujitsu và Neax (Nhật), Goldstar (Hàn Quốc)...
1.1.1.2. Xu hướng phát triển của tổng đài
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ chế tạo điện tử và công nghệ
thông tin ngày nay nói chung và công nghệ chuyển mạch nói riêng đã và đang có những
bước nhảy vọt. Hiện tại và tương lai kỹ thuật chuyển mạch tập chung vào các tiêu chí
sau:
- Tiếp tục hoàn thiện về độ an toàn, rút gọn cấu trúc phần cứng.
- Phát triển nhiều các dịch vụ mới.
- Phát triển hoàn thiện phần mềm đảm bảo an toàn cho vận hành quản lý và bảo
dưỡng.
- Chế tạo tổng đài vào phương thức chuyển mạch sốvà hướng tới các hệ thống
chuyển mạch ứng dụng cho mạng ISDN(Integrated Service Digital Network) tăng cường
thông tin theo công nghệ ATM đáp ứng nhu cầu dịch vụ đa phương tiện.
- Tiếp tục hoàn thiện các hệ thống chuyển mạch IP.
- Phát triển công nghệ chuyển mạch quang.
1.1.2 Phân loại tổng đài
1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý điều khiển chuyển mạch
- Tổng dài nhân công: Từ thạch, Cộng điện
- Tổng đài tự động:
. Tổng đài tự động cơ điện: Từng nấc, ngang dọc.
. Tổng đài tự động điện tử: SPC Analog, SPC Digital.
- Tổng đài sử dụng nguyên lý ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM).
- Tổng đài sử dụng nguyên lý ghép kênh phân chia theo tần số (FDM).
- Tổng đài sử dụng nguyên lý điều xung mã (PCM).
1.1.2.2 Phân theo vị trí mạng (Phạm vi xử lý gọi)
- Tổng đài nội hạt (Local)
- Tổng đài chuyển tiếp (Tandem/Transit)
- Tổng đài chuyển tiếp quốc gia (Toll)
- Tổng đài chuyển tiếp quốc tế (Gateway)
1.1.2.3 Phân loại theo tín hiệu
- Tổng đài tương tự (Analog)
- Tổng đài số (Digital)
Trang 17
Bài giảng: Cơ sở chuyển mạch
1.1.3 Đặc điểm cơ bản của tổng đài điện tử
1.1.3.1 Đặc điểm về hệ thống
* Chức năng chuyển mạch
Các bài toán phân tích biên dịch, tạo tuyến cuộc gọi và các dịch vụ đặc biệt đều
thực hiện bằng chương trình ghi sẵn. Qua mỗi bước xử lý gọi sẽ nhận một sự quyết định
tương ứng để đưa tới các thiết bị xử lý điều khiển tương ứng.
* Tính linh hoạt
Việc thay đổi số liệu, phương thức tạo tuyến, dịch vụ cho thuê bao được thực hiện
bằng lệnh trao đổi người máy, không cần can thiệp phần cứng nên tính linh hoạt cao, như
dễ dàng trong việc tăng dung lượng, hoạt động của tổng đài có thể thay đổi một cách
nhanh chóng theo các điều kiện mạng.
* Độ tiếp thông
Khả năng tiếp thông của chuyển mạch là hoàn toàn (Non-Blocking).
* Các dịch vụ thuê bao
Có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ đặc biệt cho thuê bao và sử dụng dễ dàng.
* Tốc độ chuyển mạch
Tốc độ chuyển mạch nhanh: Chỉ cần vài s/ thao tác do đó khả năng đấu nối lớn .
* Độ tin cậy
Độ tin cậy cao các chức năng quan trọng của hệ thống đều hoạt động ở chế độ dự
phòng.
* Thích ứng với ứng dụng báo hiệu kênh chung CCS
Cung cấp khả năng liên lạc nhanh chóng giữa các hệ thống điều khiển của các tổng
đài. Thời gian tạo một cuộc nối rất ngắn. CCS cho phép một số các dịch vụ thuê bao
được mở rộng.
* Vận hành khai thác bảo dưỡng
Vận hành quản lý thực hiện dễ dàng bằng việc sử dụng lệnh giao tiếp. Quản trị
/giám sát đảm nhiệm chức năng quản lý các vấn đề như nhận biết lỗi, đo kiểm đường dây
thuê bao, trung kế, hiển thị cảnh báo, thống kê cuộc gọi, vận hành theo chương trình tối
ưu nhất.
1.1.3.2. Đặc điểm về khai thác và bảo dưỡng
Hệ thống bảo dưỡng phải đảm bảo hiệu quả, đơn giản và thân thiện với người dùng.
Có thể dùng các phần mềm quản lý bằng đồ hoạ nhằm tương tác trực quan giúp công việc
bảo dưỡng hiệu quả và đơn giản hơn.
Thông qua các công cụ và thiết bị phụ trợ, người điều hành có thể thực hiện việc đo
kiểm các thuê bao hay trung kế tự động theo lịch trình đặt sẵn, dò tìm lỗi và phân tích,
chẩn đoán lỗi. Nếu không thể khắc phục được lỗi, hệ thống phòng vệ sẽ cách ly phần tử
lỗi khỏi hệ thống và kích hoạt thiết bị dự phòng để bảo an hệ thống. Trong tổng đài còn
cấp các quyền quản trị và mật khẩu để tránh truy nhập bất hợp pháp.
* Đặc điểm so với máy tính:
Trang 18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở chuyển mạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_chuyen_mach.doc

