Đề cương chi tiết Thực hành vi xử lý
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH VI XỬ LÝ
PRACTICE MICROPROCESSOR
(Ngành Năng lượng tái tạo - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 04 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH VI XỬ LÝ
PRACTICE MICROPROCESSOR
(Ngành Năng lượng tái tạo - CTĐT đại học 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Năng lượng tái tạo” sẽ được đào tạo, có phẩm chất
chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về những nguyên lý kỹ thuật cơ
bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo; kỹ năng thực hành cao về năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, năng lượng sinh khối, quản lý năng lượng, kiểm toán năng
lượng,...; có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách
nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ
chức, đơn vị có hoạt động liên quan đến lĩnh vực năng lượng tái tạo, đáp
ứng nhu cầu xã hội, phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Năng lượng
tái tạo” sau khi ra trường có thể làm việc trong hầu hết các tổ chức có
liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hoặc giảng
dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Năng lượng tái tạo” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Năng lượng
tái tạo” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Năng lượng tái tạo” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
6
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH VI XỬ LÝ
PRACTICE MICROPROCESSOR
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Năng lượng tái tạo
Trình độ đào tạo: Đại học
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Chương trình đào tạo: Năng lượng tái tạo
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: THỰC HÀNH VI XỬ LÝ
Mã môn học: PRMI320463
2. Tên Tiếng Anh: PRACTICE MICROPROCESSOR
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/6/12) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực
hành/thí nghiệm)
Phân bố thời gian: 16 tuần (0 tiết lý thuyết + 6 tiết thực hành + 12 tiết
tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ....................................
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Vi xử lý
Môn học trước: Vi xử lý
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học này trang bị cho người học các bài thực hành lập trình
dùng vi điều khiển để điều khiển các đối tượng để báo hiệu trạng thái
hiển thị thông tin như led đơn, led 7 đoạn theo phương pháp trực tiếp, led
7 đoạn theo phương pháp quét, LCD, GLCD, led ma trận. Các đối tượng
ngõ vào như nút nhấn, bàn phím ma trận, các cảm biến số, cảm biến
tương tự kết hợp ADC như cảm biến nhiệt độ, cảm biến đo khoảng cách,
cảm biến chuyển động. Giao tiếp các thiết bị theo chuẩn I2C như đồng hồ
thời gian thực, bộ nhớ Eeprom nối tiếp, ADC/DAC. Các ứng dụng
counter dùng để đếm xung ngoại, các ứng dụng timer dùng để định thời
điều khiển. Điều khiển động cơ bước và động cơ DC cùng với điều chế
độ rộng xung PWM.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Mục tiêu
(Goals)
Trình độ
năng lực
10
1.1
1.2
1.3
2.1
2.2
2.3
2.4
3.1
3.2
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
1
3
3
4
4
5
3
3
4
3
4
3
3
3
3
3
3
Kiến thức cơ bản và kỹ thuật lắp ráp mạch vi
điều khiển.
G1
Khả năng sử dụng những công cụ kỹ thuật hiện
đại để thực hiện những bài thực hành.
Khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề phát
sinh khi lập trình cho vi điều khiển.
Kỹ năng làm việc nhóm, khả năng đọc hiểu các
tài liệu tiếng Anh về vi điều khiển và IC số.
G2
G3
Khả năng tính toán thiết kế và mô phỏng các
mạch vi điều khiển.
Khả năng sử dụng những phương pháp, thủ tục
để thực hiện bài tập thực tế.
G4
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.1.1
Trình
độ năng
lực
Chuẩn đầu
ra MH
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Sử dụng được bộ thí nghiệm vi điều khiển và
phần mềm lập trình cho bộ thí nghiệm.
Trình bày nguyên lý hoạt động các IC mở rộng
port 74HC595 và 74HC573.
1
G1.1
1.2.1
1.3.1
3
3
G1
G1.2
G1.3
Trình bày nguyên lý hoạt động của các linh
kiện sử dụng trong bộ thí nghiệm.
2.1.3
2.2.2
2.3.1
2.4.2
2.4.3
2.4.4
2.4.6
3.1.2
4
4
5
4
3
3
3
3
Có khả năng phân tích và khắc phục các lỗi xảy
ra khi dùng phần mềm lập trình cho vi điều
khiển.
G2
G3
G2.1
Làm việc trong các nhóm để thảo luận và giải
quyết các vấn đề liên quan đến mạch vi điều
khiển.
G3.1
G3.2
Có khả năng thuyết trình.
3.2.6
4.3.1
4.4.3
4.4.4
4.5.4
4.5.5
4.6.2
4.1.2
4.3.1
4.4.1
4.4.3
4
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Có khả năng mô phỏng các ứng dụng của vi
điều khiển giao tiếp với led đơn, led 7 đoạn,
LCD, led ma trận, nút nhấn, cảm biến nhiệt độ,
IC realtime, sử dụng phần mềm Proteus
G4.1
G4.2
G4
Có khả năng lắp ráp led đơn, led 7 đoạn, LCD,
cảm biến nhiệt độ, các linh kiện khác trên
testboard và viết chương trình điều khiển.
11
4.4.4
4.5.5
4.7.3
4.2.3
4.3.1
4.4.1
4.4.3
4.4.4
4.5.5
4.8.7
3
3
3
4
3
3
3
3
3
3
Có khả năng lập trình ứng dụng kết hợp nhiều
module lại với nhau.
G4.3
9. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Tuần
Nội dung
Chương 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
BỘ THÍ NGHIỆM VI ĐIỀU KHIỂN
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1 Giới thiệu bộ thí nghiệm vi xử lý, vi
điều khiển.
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G1.1
G1.2
G2.1
1
3
4
1.2 1.2 Khảo sát từng modul trên bộ thí
nghiệm.
Trắc
nghiệm
1
cực, trải
nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Ôn tập các kiến thức cơ bản về vi xử
lý/vi điều khiển.
G1.2
G4.1
3
3
Trắc
nghiệm
Chương 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
PHẦN MỀM LẬP TRÌNH VÀ PHẦN
MỀM NẠP CODE
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
2.1 Hướng dẫn phần mềm: viết code,
biên dịch, chỉnh sửa lỗi.
2.2 Hướng dẫn phần mềm nạp code cho
vi điều khiển.
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
2
Trắc
nghiệm
G2.1
5
mẫu,
Tích
cực, trải
nghiệm
12
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Chuẩn bị bài.
G1.2
G1.3
G3.1
3
3
3
Chương 3: ĐIỀU KHIỂN MODULE
32 LED ĐƠN, NÚT NHẤN, BÀN
PHÍM MA TRẬN
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
3.1 Mục đích yêu cầu.
3.2 Các bài thực hành điều khiển
module 32 led.
3.3 Các bài thực hành nút nhấn đơn.
3.4 Các bài thực hành bàn phím ma trận.
3.5
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
3
3
3
3
Trắc
3
nghiệm
cực, trải
nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Chuẩn bị bài.
G1.2
G4.3
G3.1
3
3
3
Chương 4: ĐIỀU KHIỂN MODULE 4
LED 7 ĐOẠN TRỰC TIẾP
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
4.1 Mục đích yêu cầu.
4.2 Các bài thực hành điều khiển
module 4 led 7 đoạn.
4.3 Các thực hành đếm xung ngoại.
4.4 Các bài kết hợp nhiều module.
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Trắc
nghiệm
4
cực, trải
nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Chuẩn bị bài.
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
Chương 5: ĐIỀU KHIỂN MODULE
LED 7 ĐOẠN QUÉT
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
A/ Các nội dung GD trên lớp: (12)
5.1 Mục đích yêu cầu.
5.2 Các bài thực hành cho module 8 led
7 đoạn quét.
Trắc
5,6
nghiệm
5.3 Các bài kết hợp nhiều module.
cực, trải
nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Chuẩn bị bài.
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
13
Chương 6: GIAO TIẾP MODULE
LCD
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
A/ Các nội dung GD trên lớp: (12)
6.1 Mục đích yêu cầu.
6.2 Các bài thực hành tập điều khiển
LCD.
6.3 Các bài thực hành tập điều khiển
GLCD.
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Trắc
nghiệm
cực, trải
nghiệm
7,8
6.4
Các bài kết hợp nhiều module.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
+ Thiết kế mạch trừ 2 số nhị phân theo
dạng bù 2
+ Mô phỏng mạch trừ 2 số nhị phân theo
dạng bù 2
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
+ Mô phỏng các mạch ứng dụng IC
74LS85 và 74LS688
+ Bài tập
Chương 7: GIAO TIẾP CÁC CẢM
BIẾN VÀ ADC
A/ Các nội dung GD trên lớp: (12)
7.1 Mục đích yêu cầu.
7.2 Các bài thực hành dùng cảm biến
nhiệt LM35.
7.3 Các bài thực hành dùng cảm biến
khoảng cách GP2D12.
7.4 Các bài thực hành dùng cảm biến
nhiệt 1 dây DS18B20.
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Trắc
nghiệm
9,10
cực, trải
nghiệm
7.5
Các bài kết hợp nhiều module.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn tập,
làm các câu trắc nghiệm.
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
+ Chuẩn bị bài.
Chương 8: GIAO TIẾP CÁC THIẾT
BỊ THEO CHUẨN I2C
A/ Các nội dung GD trên lớp: (12)
8.1 Mục đích yêu cầu.
8.2 Các bài thực hành giao tiếp thiết bị
theo chuẩn I2C.
8.3 Các bài thực hành ADC/DAC giao
tiếp chuẩn I2C.
8.4 Các bài thực hành bộ nhớ Eeprom
giao tiếp chuẩn I2C.
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Trắc
nghiệm
11,12
cực, trải
nghiệm
8.5 Các bài kết hợp nhiều module.
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
Chương 9: GIAO TIẾP MODULE
ĐỘNG CƠ BƯỚC VÀ ĐỘNG CƠ DC
13,14
14
A/ Các nội dung GD trên lớp: (12)
9.1 Mục đích yêu cầu.
9.2 Các bài thực hành điều khiển động
cơ bước.
9.3 Các bài thực hành điều khiển động
cơ DC.
9.4 Các bài thực hành điều khiển thay
đổi tốc độ động cơ DC.
9.5 Các bài kết hợp nhiều module.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
+ Chuẩn bị bài.
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Trắc
nghiệm
cực, trải
nghiệm
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
Chương 10: GIAO TIẾP MODULE
LED MA TRẬN
Thuyết
trình,
Hướng
dẫn
mẫu,
Tích
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
A/ Các nội dung GD trên lớp: (6)
10.1 Mục đích yêu cầu.
10.2 Các bài thực hành module led ma
trận.
Trắc
nghiệm
15
cực, trải
nghiệm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (12)
+ Làm các bài tập, các câu hỏi ôn
tập, làm các câu trắc nghiệm.
G1.2
G4.3
G3.1
3
4
3
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn
Thời đầu ra
Trình
Công
cụ
đánh
giá
Hình
thức
KT
Phương
pháp
đánh giá
độ
năng
lực
Tỉ lệ
(%)
Nội dung
điểm
đánh
giá
Bài tập
15
G1.1
G1.2
G1.3
G3.2
G1.1
G1.2
G1.3
G3.2
G1.1
G1.2
G1.3
G3.2
1
3
3
3
1
3
3
3
1
3
3
3
Các câu hỏi trắc
TN#1 nghiệm chương 1,
Tuần
3
LMS
LMS
LMS
5
2, 3, 4, 5.
Các câu hỏi trắc
TN#2 nghiệm chương 6,
7, 8.
Tuần
6
5
5
Các câu hỏi trắc
TN#3 nghiệm chương 9,
10.
Tuần
11
Kiểm tra
85
15
Sinh viên tự vẽ
một mạch ứng Tùy
dụng dùng phần
ý
mềm mô phỏng chọn
PROTEUS và kết thời
nối các linh kiện gian
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
3
4
Máy
tính và
bộ thí
KT#1
20
thực
testboard,
chương trình điều
khiển (Các ứng đến
tế
trên
từ
viết tuần
nghiệm
4
dụng do giảng
viên đề xuất).
10
Module led đơn,
nút nhấn, 4 led
G2.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
4
Máy
tính và
bộ thí
7đoạn,
8
led
7
Tuần
5
KT#2
KT#3
20
20
đoạn quét.
- Thời gian làm
bài 60 phút.
nghiệm
G2.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
4
Module LCD, các
cảm biến, I2C.
- Thời gian làm
bài 60 phút.
Máy
tính và
bộ thí
Tuần
10
nghiệm
Module GLCD,
các cảm biến,
động cơ DC, động
G2.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
5
3
3
3
4
Máy
tính và
bộ thí
Tuần
15
KT#4 cơ bước, ma trận
led.
25
nghiệm
- Thời gian làm
bài 60 phút.
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.1
G1.2
G1.3
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G4.3
TN#1
TN#2
TN#3
KT#1
KT#2
KT#3
x
KT#4
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Nguyễn Đình Phú, Giáo trình Thực hành vi điều khiển, NXB
Đại học Quốc gia 2012.
- Sách (TLTK) tham khảo:
16
[1] Nguyễn Đình Phú, Giáo trình Vi xử lý, NXB Đại học Quốc
gia 2012.
13 Ngày phê duyệt lần đầu:
14 Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15 Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký và ghi
ngày tháng năm
rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại
học, Cao đẳng và dạy nghề…
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí
sinh trong những năm gần đây.
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…
18
Khi nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, ngành Công
nghệ Kỹ thuật Nhiệt càng được phát huy vai trò bởi đây là ngành liên
quan gần nhất trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo thay thế.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Nhiệt có thể làm việc trong các lĩnh vực
thiết kế, thi công, kinh doanh, quản lí dự án, dịch vụ của các công ty Cơ,
Nhiệt, Điện lạnh và Năng lượng. Ngoài ra, các kỹ sư Nhiệt có thể bổ
sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại học,
Cao đẳng và dạy nghề…
Các xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành này
như xưởng Nhiệt – Điện lạnh, phòng thí nghiệm truyền nhiệt micro,
phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo.
Trong xu thế phát triển, cùng với một số dự báo, nhu cầu nhân lưc
về ngành CN Kỹ thuật Nhiệt rất lớn trong thời gian tới.
Được đào tạo tại Khoa Cơ khí Động lực và Khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
3.
Ngành Năng lượng tái tạo (7510208D)
Có đầy đủ kiến thức, khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật
cơ bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư
năng lượng tái tạo.
Chương trình đào tạo trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng thực
hành cao về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng,... Khối lượng thực hành cao
giúp SV tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng hòa
nhập nhanh với môi trường làm việc trong tương lai.
Là một ngành đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành là những
ứng cử viên sáng giá cho các vị trí, quản lý, tư vấn, thiết kế, giám sát và
thi công lắp đặt, vận hành vào bảo trì, bảo dưỡng, v.v. trong hầu hết các
tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết Thực hành vi xử lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_thuc_hanh_vi_xu_ly.pdf

