Đề cương chi tiết môn Nhập môn lập trình
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN LẬP TRÌNH
INTRODUCTION TO PROGRAMMING
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN LẬP TRÌNH
INTRODUCTION TO PROGRAMMING
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ
thuật trong thời đại số hóa.
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
6
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NHẬP MÔN LẬP TRÌNH
INTRODUCTION TO PROGRAMMING
Môn học Nhập Môn lập trình trang bị cho người học những kiến thức cơ
bản về cách biểu diễn dữ liệu trên máy tính, hệ thống số với các phép toán nhị
phân, bát phân, thập lục phân, các bước giải một bài toán lập trình. Ngoài ra
môn học này còn định hướng phương pháp tư duy, phong cách lập trình, cách
giải quyết bài toán tin học bằng lưu đồ khối, lập trình các bài toán tin học đơn
giản bằng ngôn ngữ lập trình C/C++.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: NHẬP MÔN LẬP TRÌNH
Mã học phần: INPR130285
2. Tên Tiếng Anh: INTRODUCTION TO PROGRAMMING
3. Số tín chỉ:3 tín chỉ (2/1/8) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết +2 tiết thực hành + 6 tiết tự học/
tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước:Không
6. Mô tả học phần (Course Description)
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cách
biểu diễn dữ liệu trên máy tính, hệ thống số với các phép toán nhị phân, bát
phân, thập lục phân, các bước giải một bài toán lập trình. Ngoài ra môn học
10
này còn định hướng phương pháp tư duy, phong cách lập trình, cách giải
quyết bài toán tin học bằng lưu đồ khối, lập trình các bài toán tin học đơn
giản bằng ngôn ngữ lập trình C/C++.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức về cách biểu diễn dữ liệu trên
máy tính, các phép toán số học và logic
cơ bản.
Kiến thức về ngôn ngữ lập trình C/C++
với môi trường soạn thảo MS Visual
Studio.
Kỹ năng giải bài toán theo hướng tiếp
cận có tính hệ thống bằng cách vận
dụng lưu đồ khối vào tư duy giải thuật.
Nhận thức về cách phát hiện vấn đề và
xử lý trong giải bài toán bằng máy tính
cũng như thái độ làm việc chăm chỉ, có
cường độ cao và chú ý đến chi tiết. Hình
thành phong cách lập trình chuyên
nghiệp.
G1
G2
G3
G4
1.2, 2.1
1.2
3
3
3
2.1, 2.3, 2.4,
2.5
2.4, 2.5
3
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn
Mô tả
Trình
độ
năng
lực
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
(Sau khi học xong môn học này, người học
có thể:)
Mục
tiêu
đầu ra
HP
Hiểu được cách biểu diễn dữ liệu trên máy
tính
Sử dụng được các phép toán số học và logic
cơ bản trên dữ liệu máy tính.
G1.1
G1.2
G2.1
G2.2
1.2
1.2
1.2
1.2
2
3
3
3
G1
G2
G3
Có khả năng thiết kế chương trình hướng cấu
trúcđơn giảnvới ngôn ngữ lập trình C/C++
Xây dựng được chương trình máy tính với
C/C++ trong môi trường MS Visual Studio.
Ứng dụng các kiểu dữ liệu cơ bản, biến,
hằng, các phép toán và cấu trúc điều khiển
của ngôn ngữ C/C++ trong lập trình giải các
bài toán đơn giản.
Sử dụng được kiểu dữ liệu trừu tượng, mảng,
chuỗi, hàm, các lệnh nhập/xuất có định dạng
trên chương trình viết bằng C/C++.
Vận dụng lưu đồ khối vào tư duy giải thuật
cho bài toán lập trình.
G2.3
G2.4
1.2
3
3
1.2
1.2
2.1
1.2
2.1
G3.1
G3.2
3
3
Giải bài toán theo hướng tiếp cận có tính hệ
thống bằng lưu đồ khối.
11
2.3
Hình thành nhận thức về phát hiện vấn đề và
xử lý trong giải bài toán bằng máy tính.
1.2
2.1
G4.1
G4.2
3
3
G4
Thể hiện thái độ làm việc chăm chỉ, có
cường độ cao và chú ý đến chi tiết.Hình
thành phong cách lập trình chuyên nghiệp.
2.4
2.5
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh viên. Nếu
bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng hình thức
đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiếthọc phần:
Chuẩn
đầu ra
học
Trình
độ
năng
lực
Phương
pháp dạy pháp đánh
Phương
Tuần
Nội dung
học
giá
phần
Chương 1: Hệ thống số (2/0/4)
A/ ND và PPGD trên
lớp:(2)
Nội Dung GD trên lớp
+ Các hệ thống số: thập
phân,nhị phân,bát
phân,thập lục phân
+ Các phép toán số học
Trình
chiếu,
thuyết
giảng
trên các hệ 2, 16.
+ Các phép toán logic
trên bit, chuỗi bit, số nhị
phân
G1.1
G1.2
Câu hỏi
ngắn
3
1
+ Tập hợp ký tự ASCII
+ Biểu diễn và tính toán
số dấu chấm động
+ Hướng dẫn giải bài tập
trên lớp.
G1.1
G1.2
G3.1
G4.1
G4.2
B/Các nội dung cần tự
làm ở nhà:(4)
+ Làm nhóm bài tập
BT#1.
Kiểm tra
Sửa bài tập bài tập trên
giấy
3
3
Chương 2: Lưu đồ khối (2/0/4)
A/ ND và PPGD trên
lớp:(2)
Nội Dung GD trên lớp
+ Giới thiệu về ngôn ngữ
lập trình.
Trình
Kiểm tra
chiếu,
1
G3.1
G3.2
bài tập trên
thuyết
giấy
giảng
+ Các bước giải bài toán
12
lập trình.
+ Ngôn ngữ thuật toán –
lưu đồ khối
+ Lưu đồ khối với cấu
trúc rẽ nhánh đơn giản
+ Lưu đồ khối với cấu
trúc lặp
+ Bài tập về lưu đồ khối
+ Mã giả
G2.3
G3.1
G3.2
G4.2
B/ Các nội dung cần tự
học ở nhà: (4)
+Làm nhóm bài tập
BT#2.
3
Sửa bài tập
Chương 3: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C (4/4/12)
A/ ND và PPGD trên
lớp:(8)
Nội Dung GD trên lớp
+ Giới thiệu ngôn ngữ
lập trình C/C++.
+ Môi trường lập trình
MicroSoft Visual Studio.
+ Xây dựng chương
trình C/C++ trong
Visual Studio.
+ Các thành phần cơ bản
của chương trình C/C++.
+ Nhập/xuất đơn giản
với C/C++.
+ Kiểu dữ liệu cơ bản -
Biến và hằng.
+ Sử dụng các luồng
xuất/nhập dữ liệu.
+ Các dạng biểu diễn dữ
liệu xuất.
+
Trình
chiếu,
2+3
G2.1
G2.2
G2.3
thuyết
giảng.
+
Kiểm tra
trên máy
3
Lập
trình ví dụ.
+ Các dạng biểu diễn dữ
liệu nhập.
+ Sử dụng các cờ định
dạng trong chuỗi định
dạng của hàm xuất cơ
bản.
+ Đọc dữ liệu có định
dạng bằng hàm nhập cơ
bản.
+ Các phép toán và biểu
thức.
+ Chuyển kiểu dữ liệu.
+ Thao tác mẫu, định
hướng về phong cách lập
trình.
13
B/ Các nội dung cần tự
học ở nhà: (12)
+ Xem lại bài giảng.
+ Làm thêm các bài tập
về lưu đồ khối.
+ Lập trình trên máy các
chương trình đơn giản.
+ Cách sử dụng công cụ
trợ giúp MSDN.
+ Cách chạy từng bước
trong Visual Studio, phát
hiện lỗi.
G2.1
G2.2
G2.3
G4.2
+ Hướng
dẫn SV
thực hành
trên máy
Kiểm tra
trên máy
3
+ Cách tạo số ngẫu nhiên
trong Visual Studio.
+ Làm nhóm bài tập
BT#3
Chương 4: Chương
trình con (4/4/12)
A/ ND và PPGD trên
lớp:(8)
Nội Dung GD trên lớp
+ Phương pháp thiết kế
top-down
+ Trình
chiếu,
+ Khái niệm về chương
trình con
+ Khai báo và định nghĩa
hàm
+ Biến cục bộ, biến toàn
cục, tham số của hàm
+ Lệnh gọi hàm – Truyền
tham số
thuyết
giảng
+ Lập
trình ví dụ
mẫu
G2.4
G4.1
G4.2
3
4+5
+ Giải bài tập trên lớp
B/ Các nội dung cần tự
học ở nhà: (12)
Kiểm tra
trên máy
+Xem lại bài giảng
+ Các tham số của hàm
main
+ Hàm có đối số mặc
định
G2.4
G4.1
G4.2
+ Sửa bài
tập trên
máy
+ Hàm trả về tham chiếu
+ Chuyển tất cả các bài
lập trình đã viết sang
dạng chương trình con
+ Làm thêm tối thiểu 10
bài tập được giao.
+ Làm nhóm bài tập
BT#4
3
Chương 5: Cấu trúc điều khiển(8/8/24)
G2.1
6+7+8+9
3
+ Trình
A/ ND và PPGD trên
14
lớp:(16)
G2.2
G2.3
chiếu,
thuyết
giảng
+ Lập
trình ví dụ
Nội Dung GD trên lớp
+ Các cấu trúc lệnh điều
khiển rẽ nhánh và lặp
+ So sánh các câu lệnh
rẽ nhánh, từ đó rút ra
kinh nghiệm vận dụng.
+ Áp dụng các lưu đồ rẽ
nhánh và lặp vào lập
trình
+ Giải bài tập trên lớp
B/ Các nội dung cần tự
học ở nhà: (24)
+Xem lại bài giảng
+ Đọc thêm về câu lệnh
goto, continue, toán tử rẽ
nhánh “? :”
+ Lập trình trên máy tất
cả bài tập về lưu đồ đã
học.
+ Làm thêm tối thiểu 20
bài tập theo nguyên tắc
vẽ lưu đồ khối trước, lập
trình trên máy sau.
+ Làm nhóm bài tập
BT#5
G2.1
G2.2
G2.3
G4.1
G4.2
+ Sửa bài
tập trên
máy
Kiểm tra
trên máy
3
Chương 6: Mảng – Chuỗi (8/8/24)
A/ ND và PPGD trên
lớp:(16)
Nội Dung GD trên lớp
+ Sử dụng mảng biểu
diễn các danh
sách/bảng dữ liệu.
+ Định nghĩa, khởi tạo
và tham chiếu đến các
phần tử của mảng.
+ Bài tập lưu đồ khối về
các thao tác trên
mảng
+ Các thao tác trên
mảng một chiều.
+ Chuỗi ký tự, các thao
tác trên chuỗi.
+ Trình
chiếu,
thuyết
giảng
+ Lập
trình ví dụ
G2.4
G4.1
G4.2
3
10+11+
12+13
Kiểm tra
trên máy
+ Truyền mảng đến các
hàm
+ Định nghĩa và thao tác
mảng hai chiều
G2.4
G4.1
G4.2
+ Sửa bài
tập trên
máy
B/ Các nội dung cần tự
học ở nhà: (24)
+Xem lại bài giảng
15
+ Các hàm xử lý chuỗi
+ Cấp phát động, con trỏ
+ Làm tối thiểu 30 bài
tập được giao theo
nguyên tắc vẽ lưu đồ
khối trước, lập trình trên
máy sau.
+ Làm nhóm bài tập
BT#6
14+15
Ôn luyện bài tập lập trình tổng hợp (2/6/14)
11. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Trình Phương
Hình
thức
KT
Chuẩn
đầu ra
KT
Công Tỉ
Thời
điểm
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
Nội dung
cụ
lệ
KT
(%)
Bài tập nhỏ + Kiểm tra
50
G1.1
G1.2
Bài
tập
trên
giấy
Nhóm bài tập về hệ
thống số
Bài tập
nhỏ
BT#1
BT#2
KT#1
Tuần 3
Tuần 5
Tuần 7
G3.1
G4.1
G4.2
G2.3
G3.1
G3.2
G4.2
3
3
3
2
Bài
tập
trên
giấy
Kiểm
tra
trên
máy
lần 1
Kiểm
tra
trên
máy
lần 2
Kiểm
tra
trên
máy
lần 3
Kiểm
tra
trên
máy
lần 4
Nhóm bài tập vẽ lưu đồ
khối
Bài tập
nhỏ
3
G2.1
G2.2
G2.3
G4.2
Nhóm bài tập lập trình
đơn giản
Câu hỏi
kiểm tra
10
G2.4
G3.2
G4.2
Nhóm bài tập chương
trình con
Câu hỏi
kiểm tra
KT#2
KT#3
KT#4
Tuần 9
3
3
3
10
10
10
G2.1
G2.2
G2.3
G3.2
G4.2
Nhóm bài tập vòng lặp,
không dùng mảng
Tuần
11
Câu hỏi
kiểm tra
G2.4
G3.2
G4.2
Nhóm bài tập mảng,
chuỗi
Tuần
13
Câu hỏi
kiểm tra
16
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G4.1
G4.2
Câu hỏi
trắc
nghiệm
Tuần
3,5,9,13
KT#5 Bài tập trắc nghiệm
3
3
LMS
5
Thi cuối kỳ
50
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra
quan trọng của môn
học.
- Thời gian làm bài tối
thiểu 75 phút.
G2.2
G2.3
G2.4
G4.1
G4.2
Thi
trên
máy
Câu hỏi
thi
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
+ Trần Đan Thư, Nguyễn Thanh Phương, Đinh Bá Tiến, Trần Minh
Triết, Nhập môn lập trình, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2011.
+ Brian W. Kernighan, Dennis M. Ritchie, The C programming
language, Prentice Hall International Editions, 1997.
- Sách (TLTK) tham khảo:
+ Phạm Văn Ất, Kỹ thuật lập trình C – cơ sở và nâng cao, NXB Khoa
học & Kỹ thuật, 1999.
+ Rajarraman, Fundamentals of Computers, Prentice Hall, 2002.
+ K.N.King, C Programming: A Modern Approach, 2nd Edition, W.W.
Norton, 2008.
+ Brian W. Kernighan, Dennis M. Ritchie, The C programming
language, Prentice Hall International Editions, 1997.
+ Rajarraman, Fundamentals of Computers, Prentice Hall, 2002.
+ Peter Prinz, Ulla Kirch-Prinz, A Complete Guide to Programming in
C++, Jones and Bartlett Publishers, 2002.
+ Zed A. Shaw, Learn C The Hard Way, Addison - Wesley, 2016.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
17
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm
(người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông
tin); Sinh viên được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực
hành nhằm đảm bảo Sinh viên ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay
tại các công ty.
Ra trường, Sinh viên có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm,
các công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện,
trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
19
- Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao
đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề.
-
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nhập môn lập trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_nhap_mon_lap_trinh.pdf

