Bài giảng Tổng quan về ngôn ngữ Java

Tổng quan về ngôn ngữ Java  
Nội dung  
Giới thiệu ngôn ngữ Java  
Đặc điểm về các kiểu dữ liệu  
Các khái niệm về hướng đối tượng trong ngôn ngữ  
Java  
Exception Handling  
Collection Framework  
Regular Expressions  
Phần 1:  
Lịch sử ra đời  
Java được Sun Microsystems (Stanford University  
Network) khai sinh năm 1991, hướng đến việc viết phần  
mềm cho các thiết bị điện tử (set-top box, microwave  
oven…)  
Java là một ngôn ngữ thuần hướng đối tượng, platform  
independent, hỗ trợ đầy đủ cho unicode và rất mạnh mẽ.  
Các dòng sản phẩm Java hiện có:  
J2SE (Java 2 Standard Edition): nhắm đến việc phát triển các  
ứng dụng desktop thông thường  
J2EE (Java 2 Enterprise Edition): nhắm đến các ứng dụng lớn:  
phân tán, web, web service…  
J2ME (Java 2 Micro Edition): ra đời sau cùng, nhắm đến các  
sản phẩm nhỏ: mobile, palm, pda…  
Platform Independent  
Một chương trình Java không được biên dịch trực tiếp  
thành mã máy (machine code) như các ngôn ngữ ra đời  
trước (C, C++) mà sẽ được biên dịch thành một dạng  
ngôn ngữ trung gian (byte-code)  
Quá trình biên dịch:  
Java source code (.java)  
javac  
Byte-code  
java  
(.class)  
platform)  
Machine code (phụ thuộc vào  
Một ứng dụng hay thư viện của java có thể được đóng  
gói thành file .jar (tập hợp các file .class)  
Máy ảo Java (JVM) có chức năng biên dịch byte-code  
thành code thực thi trên một môi trường cụ thể. Mỗi HĐH  
sẽ được xây dựng một JVM riêng biệt  
Để biên dịch và thực thi ứng dụng Java, ta cần  
download bộ công cụ JDK của Sun, trong bộ công  
cụ này sẽ có các file javac.exe, java.exe, jar.exe  
được đặt tại thư mục JDK/bin  
Set biến môi trường JAVA_HOME trỏ đến thư mục  
cài đặt JDK, và bổ sung đường dẫn  
JAVA_HOME/bin vào biến môi trường PATH  
Các ứng dụng Java khi cần sử dụng các thư viện  
cộng thêm (thường dưới dạng .jar), đường dẫn đến  
các file .jar phải được set trong biến môi trường  
CLASSPATH hoặc chỉ ra từ câu lệnh biên dịch  
Biên dịch:  
javac [–cp path] Filename.java  
Thực thi:  
java [-cp path] Filename #Tên file khô ng có .class  
Đối với ứng dụng đã được đóng thành file .jar  
java –jar Filename.jar  
Trong classpath, ký tự “.” tượng trưng cho thư mục hiện hành.  
Một số IDE để xây dựng ứng dụng  
Netbeans  
Jbuilder  
Eclipse  
Jcreator  
Java Sun Studio  
Một file source code cơ bản  
Một ứng dụng java cũng là 1 lớp, hàm main sẽ đặt trong  
lớp này (thuần hướng đối tượng).  
Không tồn tại khái niệm biến toàn cục, hàm toàn cục  
Tên lớp và tên file phải giống nhau, ví dụ lớp test1 phải  
được nằm trong file có tên test1.java  
class vidu1  
{
public static void main (String[] args){  
System.out.println(“ Hello world!”);  
}
}
Cấu trúc gói phần mềm Java  
Tài nguyên nghiên cứu:  
J2SE Doc (giống bộ tài liệu MSDN) :  
bin/INTERSHOP.enfinity/WFS/CDS-CDS_Developer-  
Site/en_US/-/USD/ViewProductDetail-  
Start?ProductRef=jdk-6-doc-oth-JPR@CDS-  
CDS_Developer  
bin/INTERSHOP.enfinity/WFS/CDS-CDS_Developer-  
Site/en_US/-/USD/ViewFilteredProducts-  
SimpleBundleDownload  
bin/INTERSHOP.enfinity/WFS/CDS-CDS_Developer-  
Site/en_US/-/USD/ViewProductDetail-  
Start?ProductRef=tutorial-2008_03_14-oth-JPR@CDS-  
CDS_Developer  
Phần 2:  
Các kiểu dữ liệu  
Trong Java có thể xem như tồn tại 2 kiểu dữ liệu chính: primitive type  
và Object (class) type  
Primitive type  
Object type  
int  
String  
long  
float  
Wrapper (Integer, Long,  
Float…)  
Tất cả các kiểu dữ liệu dạng  
lớp (do Java cung cấp hoặc  
người dùng khai báo thêm)  
char  
byte  
short  
double  
-> các kiểu dữ liệu cơ sở  
Kiểu dữ liệu primitive: passing by value  
Kiểu dữ liệu object: passing by reference  
Các lớp wrapper cung cấp các hàm tiện ích cho các kiểu primitive:  
Ví dụ int i=Integer.parseInt(“1234”);  
Tất cả đều là pointer  
Có thể xem tất cả các đối tượng của các lớp đều là  
pointer trong ngôn ngữ C++.  
Luôn luôn phải new trước khi dùng (trừ lớp String)  
Ví dụ :  
C++  
Java  
CPhanSo a;  
a.TuSo=5;  
CPhanSo a=new CPhanSo();  
a.TuSo=5;  
CPhanSo *b;  
b=new CPhanSo();  
b->TuSo=5;  
delete b;  
a=null; //thu hồi bộ nhớ  
Không sử dụng từ khóa delete  
trong Java, bản thân Java có cơ chế  
Garbage collector, tự thu hồi vùng  
nhớ không dùng đến.  
Mảng  
Mảng trong ngôn ngữ Java có cấu trúc tương tự  
C/C++:  
int [] a =new int[5]; hoặc int a[] = new int [5];  
Lấy kích thước một mảng (C++ không hỗ trợ):  
int size=a.size;  
Hủy mảng:  
a=null;  
Một lưu ý khi dùng mảng  
Person [] person=new Person[20];  
person[0].setName(“Nguyen Van A”); // báo lỗi  
Lý do: Con trỏ person[0] vẫn là NULL.  
person  
0 1 2 3 4  
16 17 18 19  
Khắc phục:  
person[0] = new Person();  
person[0].setName(“Nguyen Van A”);  
Chuỗi:  
Riêng với lớp String, có thể dùng từ khóa new hoặc không dùng. Để  
so sánh 2 chuỗi giống nhau, ta dùng hàm equals của lớp String  
Xem thêm các hàm của các lớp Java hỗ trợ sẵn tại  
package java.lang  
Phần 3:  
Lớp  
Một ứng dụng Java là tập hợp các lớp (class), bản  
thân hàm main cũng nằm trong một lớp cụ thể nào  
đó.  
Một ứng dụng chỉ được có một lớp chứa hàm main  
Một lớp nếu khai báo public (hoặc không chứa bất  
kỳ từ khóa private/public nào) phải được đặt trong  
file có cùng tên với tên lớp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 61 trang myanh 17840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tổng quan về ngôn ngữ Java", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tong_quan_ve_ngon_ngu_java.ppt