Bài giảng Thực tập đồ họa Adobe Illustrator

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
KHOA IN-TRUYỀN THÔNG  
BÀI GIẢNG  
THỰC TẬP ĐỒ HỌA  
ADOBE ILLUSTRATOR  
Tên học phần: THỰC TẬP ĐỒ HỌA  
Tên tiếng Anh: PRACTICE of COMPUTER GRAPHIC  
Mã học phần: PrCG-311056  
1
MỤC LỤC  
Chương 1. TÌM HIỂU KHÔNG GIAN LÀM VIỆC CỦA ADOBE  
ILLUSTRATOR (AI)  
3
1.1. GIAO DIỆN CỦA AI  
3
4
6
1.2. TẠO MỚI, MỞ, LƯU, XUẤT HÌNH FILE AI  
1.3. MỞ, ĐÓNG CÁC PALETTE (THẺ)  
1.4. THAY ĐỔI TẦM NHÌN CỦA HÌNH ẢNH  
1.5. CÔNG CỤ CHỌN (SELECTION TOOL)  
1.6. NHÓM (GROUP)  
6
6
7
1.7. CÁC CÔNG CỤ TẠO HÌNH CƠ BẢN  
Chương 2. VẼ ĐOẠN THẲNG – ĐƯỜNG CONG - CÁC CÔNG CỤ HIỆU  
CHỈNH HÌNH VẼ  
7
10  
2.1. CÔNG CỤ PEN - PEN TOOL (P)  
2.2. CÔNG CỤ PENCIL / SMOOTH / ERASER  
2. 3. LỆNH THAY ĐỔI THỨ TỰ CÁC ĐỐI TƯỢNG – ARRANGE  
2.4. CÁC KIỂU ĐƯỜNG VIỀN (STROKE PALETTE)  
2.5. CÁC CÔNG CỤ HIỆU CHỈNH HÌNH VẼ  
Chương 3. TÔ MÀU  
10  
11  
12  
12  
12  
15  
15  
16  
17  
18  
18  
18  
18  
19  
23  
23  
23  
25  
25  
3.1. TÔ MÀU NỀN – TÔ MÀU ĐƯỜNG VIỀN  
3.2. TÔ MÀU CHUYỂN SẮC GRADIENT  
3.3. TÔ LƯỚI  
Chương 4. NÉT BÚT Ở BRUSHES PALETTE  
4.1. BRUSHES PALETTE (F5)  
4.2. CÁC KIỂU NÉT CỌ  
4.3. CÁCH SỬ DỤNG  
4.4. TẠO NÉT CỌ MỚI  
Chương 5. LAYER – PATHFINDER - CLIPPING MASK  
5.1. LAYERS PALETTE  
5.2. PATHFINDER PALETTE  
5.3. ALIGN PALETTE  
5.4. CLIPPING MASK (MẶT NẠ)  
2
Chương 6. HÌNH ẢNH TRONG AI  
6. 1. XỬ LÝ HÌNH ẢNH TRONG AI  
6. 2. TRACE HÌNH BITMAP  
27  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
32  
33  
33  
34  
34  
34  
35  
6.3. XUẤT FILE AI THÀNH HÌNH BITMAP  
Chương 7. CHỮ VIẾT  
7. 1. CÔNG CỤ TYPE (T)  
7.2. CHARACTER PALETTE (CTRL-T)  
7.3. PARAGRAPH PALETTE (ALT-CTRL-T)  
7.4. CHỮ BAO QUANH HÌNH  
7.5. NHỮNG THAO TÁC KHÁC  
Chương 8. TẠO BIỂU ĐỒ  
8.1. CÔNG CỤ TẠO BIỂU ĐỒ  
8.2. HIỆU CHỈNH BIỂU ĐỒ  
8.3. CÁC HIỆU ỨNG CHO HÌNH  
3
Chương 1  
TÌM HIỂU KHÔNG GIAN LÀM VIỆC  
CỦA ADOBE ILLUSTRATOR (AI)  
1.1. GIAO DIỆN CỦA AI  
- Chỉnh sửa Artboard (trang làm việc): 2 cách  
Cách 1: bấm Shift-O, chỉnh các nút handle  
Cách 2: chọn Document Setup (1) > Edit Artboard (2)  
4
- Tạo thêm Artboard khác:  
Bấm Shift-O  
Kéo rê chuột ngoài trang làm việc đã có  
1.2. TẠO MỚI, MỞ, LƯU, XUẤT HÌNH FILE AI  
1.2.1. Tạo file mới  
- File > New (Ctrl-N)  
5
1.2.2. Mở file  
- Mở file đã có: File > Open (Ctrl-O)  
- Mở các file đã mở gần đây: File > Open Recent Files  
1.2.3. Lưu, xuất file  
- Lưu file:File > Save (Ctrl-S) / Save As (Shift-Ctrl-S)  
+ File name: đặt tên file  
+ Save as type: chọn định dạng file  
- Xuất file hình bitmap: File > Export  
+ Save as type: chọn định dạng file  
6
1. 3. MỞ, ĐÓNG CÁC PALETTE (THẺ)  
- Window > click vào Palette cần dùng  
- Workspace: sắp xếp Palette theo từng công việc cụ thể  
1.4. THAY ĐỔI TẦM NHÌN CỦA HÌNH ẢNH  
- Dùng Zoom tool (Z)  
- Phím tắt:  
Phóng to: Ctrl-dấu (+)  
Thu nhỏ: Ctrl-dấu (-)  
Đưa hình ảnh về tỷ lệ toàn màn hình: Ctrl-số 0  
Đưa hình ảnh về tỷ lệ 100%: Ctrl-số 1  
- Di chuyển đến vùng hình ảnh muốn xem:  
Dùng Hand tool (H)  
Giữ thanh Spacebar và rê chuột  
1.5. CÔNG CỤ CHỌN (SELECTION TOOL)  
- Selection tool (V): chọn 1 đối tượng hay nhóm đối tượng  
Click vào đối tượng  
Rê chuột phủ lên một phần đối tượng  
- Direct selection tool (A): chọn điểm hoặc các đoạn của đối tượng  
Click vào điểm hay đoạn của đối tượng  
Rê chuột vào các điểm hoặc đoạn cần chọn  
- Group selection tool: chọn từng đối tượng trong nhóm  
- Lasso tool (Q): chọn một hay nhiều điểm của đối tượng, vẽ 1 vùng bao quanh các điểm  
cần chọn  
- Thao tác khác:  
7
Chọn hết tất cả đối tượng: Ctrl-A  
Bỏ chọn từng đối tượng, Shift- click vào đối tượng  
Bỏ chọn hết, click ra ngoài khu vực chọn  
1.6. NHÓM (GROUP)  
- Tạo nhóm (group): Ctrl-G  
Chọn các đối tượng muốn tạo nhóm  
Ctrl-G hoặc click phải chọn Group  
- Bỏ nhóm (ungroup): Ctrl-Shift-G  
Chọn nhóm  
Ctrl-Shift-G hoặc click phải chọn Ungroup  
1.7. CÁC CÔNG CỤ TẠO HÌNH CƠ BẢN  
Thao tác chung:  
- Vẽ tự do: rê chuột  
- Mở hộp thoại: chọn công cụ, Alt- click vào khung làm việc  
8
- Vẽ từ tâm: Alt-rê chuột  
Rectangle tool (M) tạo hình chữ nhật / vuông  
- Vẽ tự do: rê chuột  
- Vẽ theo kích thước định trước: Alt-Click vào trang làm việc  
để ra hộp thoại  
* Width: chiều ngang  
* Height: chiều cao  
+ Vẽ hình vuông: nhập thông số chiều ngang-cao bằng nhau.  
Rounded Rectangle tool (M) tạo hình chữ nhật / vuông bo  
góc  
* Width: chiều ngang  
* Height: chiều cao  
* Corner Radius: bán kính độ bo góc  
Ellipse tool tạo hình ellipse / tròn  
* Width: chiều ngang  
* Height: chiều cao  
Polygon tool (M) tạo hình đa giác  
* Radius: bán kính hình  
* Sides: số lượng cạnh  
Star tool tạo hình ngôi sao  
* Radius 1: bán kính đường tròn ngoại tiếp hình  
* Radius 2: bán kính đường tròn nội tiếp hình  
* Points: số lượng đỉnh  
Lưu ý:  
+ Muốn thêm, bớt đỉnh ngôi sao, khi đang rê chuột, click mũi  
tên lên (thêm), mũi tên xuống (bớt)  
+ Giữ Shift- rê chuột: ngôi sao thẳng đứng  
Line segment tool tạo đường thẳng / xiên  
+ Vẽ tự do: rê chuột  
+ Vẽ đường thẳng ngang / đứng / các góc 45 độ: Shift-rê chuột  
+ Vẽ đường theo kích thước định sẵn: mở hộp thoại  
9
* Length: độ dài của đường  
* Angle: độ xéo của đường  
* Fill line: chọn thì đường sẽ có màu theo màu đang chọn  
Arc segment tool tạo đường cong  
+ Vẽ tự do: rê chuột  
+ Vẽ đường theo kích thước định sẵn: mở hộp thoại  
* Length X-Axis: chiều dài trục X  
* Length Y-Axis : chiều dài trục Y  
* Type: Loại cung mở (Open ) hoặc đóng ( Close)  
* Base Along : dọc theo trục X hoặc Y  
*Thanh trượt cho phép bạn chỉnh độ lồi lõm của cung: Concase: Lồi, Convex: Lõm  
Spiral tool tạo đường xoắn ốc  
+ Vẽ tự do: rê chuột  
+ Vẽ đường theo kích thước định sẵn: mở hộp thoại  
* Radius: bán kính hình  
* Decay: tăng, giảm độ mở của hình  
* Segment: số đoạn xoắn ốc  
* Style: kiểu xoắn ốc theo chiều, ngược chiều kim đồng hồ  
Rectangular grid tool tạo hình chữ nhật / vuông dạng lưới  
+ Vẽ tự do: rê chuột  
+ Vẽ đường theo kích thước định sẵn: mở hộp thoại  
* Number: số lượng ô theo chiều ngang và dọc  
* Skew: các đường gần hoặc xa tâm  
Polar grid tool tạo hình ellipse / tròn dạng lưới  
+ Vẽ tự do: rê chuột  
+ Vẽ đường theo kích thước định sẵn: mở hộp thoại  
* Concentric - Number: số lượng hình tròn  
* Radius - Number: số đường bán kính  
* Radius – Skew: các bán kính chạy theo, ngược chiều kim đồng  
hồ  
10  
Chương 2  
VẼ ĐOẠN THẲNG – ĐƯỜNG CONG  
CÁC CÔNG CỤ HIỆU CHỈNH HÌNH VẼ  
2.1. CÔNG CỤ PEN - PEN TOOL (P)  
- Pen tool: vẽ đường cong, thẳng bất kỳ  
- Add Anchor Point tool: thêm điểm neo vào hình  
- Delete Anchor Point tool: xóa điểm neo ở hình  
- Convert Anchor Point tool: chuyển điểm neo từ dạng thẳng sang cong (ngược lại)  
Pen tool:  
+ Tạo đường thẳng: Click điểm đầu tiên, chuyển chuột đến điểm khác rồi Click  
-> Kết thúc đoạn thẳng: Ctrl-Click chuột ra nơi khác  
-> Tạo đường thẳng 0 độ / xiên 45 độ: Shift-Click  
-> Tạo hình khép kín: Click lại điểm đầu tiên sao cho xuất hiện hình tròn nhỏ dưới ngòi  
pen  
-> Vẽ tiếp từ điểm cuối: Click chuột tại điểm cuối sao cho xuất hiện đường xiên nhỏ  
dưới ngòi pen  
+ Tạo đường cong: Click-rê chuột tại điểm đầu tiên, xuất hiện:  
- Điểm neo (Anchor point)  
- 2 đường định hướng (Direction lines)  
- 2 điểm định hướng (Direction points)  
- Di chuyển chuột đến điểm thứ 2, click-rê chuột  
-> Tạo đường định hướng 0 / 45độ: Shift-rê chuột  
11  
+ Hiệu chỉnh đường cong:  
Direct selection tool (con trỏ  
trắng)  
- Di chuyển điểm neo: click vào điểm rồi di chuyển  
- Chỉnh các đoạn: click vào đoạn  
- Chỉnh hướng cong: click vào điểm định hướng  
-> di chuyển 1 điểm định hướng nhưng 2 đường định hướng thay đổi theo qua tâm (là  
điểm neo)  
Convert Anchor Point tool:  
- Thay đổi 1 điểm / đường định hướng: click vào điểm định hướng  
- Hủy đường định hướng (biến đường cong thành thẳng): click vào điểm neo  
- Tạo đường định hướng (biến đường thẳng thành cong): click-rê chuột  
Thêm điểm neo: chọn Add Anchor tool: click vào đoạn  
Xóa điểm neo: chọn Delete Anchor tool: click vào điểm neo  
Lưu ý: Dùng pen tool  
- Di chuyển chuột đến đoạn -> xuất hiện Pen (+)  
- Di chuyển chuột đến điểm -> xuất hiện Pen (-)  
2.2. CÔNG CỤ PENCIL / SMOOTH / ERASER  
- Pencil tool: vẽ hình bất kỳ  
- Smooth tool: làm mịn đường cong  
- Path Eraser tool: xóa đoạn  
Pencil tool: vẽ hình bất kỳ  
+ Chọn công cụ  
+ Rê chuột theo hình như ý muốn  
-> Vẽ nối tiếp: chọn hình, chọn công cụ Pencil, click vào điểm cuối và rê chuột theo  
như ý  
12  
Smooth tool: Làm mịn đường cong  
+ Chọn công cụ  
+ Rê chuột theo đường cong muốn làm mịn (công cụ sẽ bớt đi các điểm neo)  
Path Eraser tool: xóa đoạn  
+ Chọn công cụ  
+ Rê chuột theo đoạn muốn xóa (rê từ điểm neo này qua điểm neo kia)  
2. 3. LỆNH THAY ĐỔI THỨ TỰ CÁC ĐỐI TƯỢNG – ARRANGE  
- Chọn đối tượng muốn thay đổi thứ tự  
- Object > Arrange >  
+ Bring to front ( Shift-Ctrl-] ): đưa đối tượng lên trên cùng  
+ Bring forward ( Ctrl-] ): đưa đối tượng lên trên 1 lớp  
+ Send backward ( Ctrl-[ ): đưa đối tượng xuống 1 lớp  
+ Send to back ( Shift-Ctrl-[ ): đưa đối tượng xuống cùng  
=> lệnh này chỉ có tác dụng trong 1 layer  
2.4. CÁC KIỂU ĐƯỜNG VIỀN (STROKE PALETTE)  
2.5. CÁC CÔNG CỤ HIỆU CHỈNH HÌNH VẼ  
- Công cụ xoay (Rotate tool) - R  
- Công cụ lật đối xứng (Reflect tool) - O  
- Công cụ thay đổi kích thước (Scale tool) - S  
- Công cụ kéo xiên (Shear tool)  
13  
Công cụ xoay (Rotate tool) – R  
+ Xoay tự do  
- Chọn đối tượng, chọn công cụ  
- Đưa chuột đến gần 1 trong các điểm neo,  
di chuyển chuột để xoay hình  
-> hình xoay với trục là tâm  
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu  
xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn  
+ Xoay theo thông số định sẵn:  
- Angle: góc muốn xoay  
- Preview: chọn xem trước hình trước khi đóng hộp thoại  
- Copy: hình sẽ xoay và giữ lại hình ở vị trí cũ (có 2 hình)  
Công cụ lật đối xứng (Reflect tool) – O  
+ Lật theo thông số định sẵn:  
- Horizontal: lật theo trục ngang  
- Vertical: lật theo trục dọc  
- Angle: góc muốn lật  
14  
Công cụ thay đổi kích thước (Scale tool) - S  
+ Thay đổi kích thước to, nhỏ tự do  
- Chọn đối tượng, chọn công cụ  
- Đưa chuột đến gần 1 trong các điểm neo, di  
chuyển chuột để phóng to, thu nhỏ  
-> hình thay đổi với trục là tâm  
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu  
xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn  
+ Thay đổi theo thông số định sẵn:  
- Uniform: phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ (hình  
không bị biến dạng)  
- Non-Uniform:  
+ Horizontal: thay đổi kích thước chiều  
ngang  
+ Vertical: thay đổi kích thước chiều dọc  
+ Scale strokes-Effects: thay đổi viền, hiệu ứng theo tỷ lệ với hình  
Công cụ kéo xiên hình (Shear tool)  
+ Kéo xiên hình tự do  
- Chọn đối tượng, chọn công cụ  
- Đưa chuột đến gần 1 trong các cạnh, di  
chuyển chuột để kéo xiên sang trái, phải (hoặc  
trên, dưới)  
-> hình thay đổi với trục là tâm  
- Di chuyển tâm: đưa chuột đến tâm (màu  
xanh), kéo tâm đến vị trí như ý muốn  
+ Thay đổi theo thông số định sẵn:  
- Shear Angle: góc kéo xiên  
+ Horizontal: kéo xiên theo trục ngang  
+ Vertical: kéo xiên theo trục dọc  
15  
Chương 3  
TÔ MÀU  
3.1. TÔ MÀU NỀN – TÔ MÀU ĐƯỜNG VIỀN  
Hộp màu Fill- Stroke  
+ Hộp màu Fill: cho biết màu nền của đối tượng  
+ Hộp màu Stroke: cho biết màu viền của đối tượng  
- Hộp màu nào nằm trên là hộp đó đang dùng  
- Trở về màu mặc định (Default) – Fill trắng, Stroke đen: nhấn D  
- Chuyển đổi màu giữa hộp Fill – Stroke: nhấn X  
Chọn màu bằng Color Palette – Swatches Palette  
+ Color Palette:  
- Mở Color Palette: Window > Color (F6)  
- Sử dụng: chọn hệ màu RGB / CMYK: nhấn vào nút  
pop-up (đánh dấu màu xanh)  
- Nhập thông số màu vào các ô, hoặc đưa chuột xuống  
dãy màu -> chuột biến dụng cụ hút màu, click chọn  
màu  
16  
+ Swatches Palette  
- Mở Swatches Palette: Window > Swatches  
- Sử dụng: Đưa chuột đến bảng màu  
-> chuột biến thành bàn tay, click chọn màu  
1- Xóa ô màu trong Swatches  
2- Tạo ô màu mới trong Swatches  
3- Tạo nhóm màu mới  
4- Sắp xếp các ô màu theo loại  
5- Thông số của ô màu  
6-Thư viện các ô màu  
+ Chọn màu bằng dụng cụ hút màu Eyedropper (I)  
- Sử dụng: chọn đối tượng muốn đỏ màu, chọn công cụ  
-> đưa công cụ đến đối tượng khác có màu muốn hút, click chuột -> màu sẽ được chọn  
Lưu ý: khi dùng công cụ này: màu Fill-Stroke sẽ được lấy như mẫu  
3.2. TÔ MÀU CHUYỂN SẮC GRADIENT  
- Dùng để tô màu chuyển từ màu này sang màu khác  
- Mở hộp thoại Gradient Palette:  
+ Window > Gradient (Ctrl-F9)  
+ Click vào ô Gradient bên dưới hộp màu Fill-Stroke  
17  
- Để chọn màu chuyển: double click vào nút màu (bên dưới thanh chuyển) sao cho đầu nút  
màu đen -> hiện ra bảng giống color / swatches để chọn màu  
- Muốn thêm 2-3-4 màu: đưa trỏ chuột đến dưới thanh chuyển, click chuột  
- Muốn bớt màu, click vào nút màu và kéo ra ngoài màn hình  
- Muốn chuyển hướng tô màu (bằng tay): chọn công cụ Gradient, click và kéo chuột theo  
hướng muốn tô  
3.3. TÔ LƯỚI  
- Tô lưới cho phép tô màu chuyển sắc theo ý ngẫu nhiên hơn tô Gradient.  
- Sử dụng: chọn đối tượng, chọn Mesh tool (U)  
+ Hoặc: Object > Create Gradient Mesh  
- Công cụ Mesh tool (U)  
+ Click từng điểm vào bên trong đối tượng tại vị trí sẽ đổ màu -> tạo lưới tô  
+ Muốn tô chuyển màu: chọn con trỏ trắng, click chọn từng điểm, tô màu cho từng điểm  
+ Các điểm neo màu có thể di chuyển được bằng con trỏ trắng  
- Object > Create Gradient Mesh  
+ Rows / Columns: số lượng hàng / cột của lưới tô  
+ Kiểu màu chuyển:  
- Flat: phẳng  
- To center: hướng tâm  
- To edge: hướng ngoài rìa  
+ Highlight: độ sáng của màu  
-> tạo ra lưới tô giống Mesh tool nhưng đều đặn hơn  
=> chọn và chỉnh điểm màu bằng con trỏ trắng  
18  
Chương 4  
NÉT BÚT Ở BRUSHES PALETTE  
4.1. BRUSHES PALETTE (F5)  
- Mở Brushes Palette: Window > Brushes (F5)  
- Brush dùng để tạo nét bút mỹ thuật chạy theo đường dẫn (tạo trước) hoặc theo nét vẽ từ  
công cụ Paintbrush.  
1- Xóa nét cọ khỏi Palette  
2- Tạo nét cọ mới  
3- Bảng thông số chỉnh sửa nét cọ  
4- Bỏ nét cọ khỏi đối tượng  
5- Thư viện các loại nét cọ  
4.2. CÁC KIỂU NÉT CỌ  
- Calligraphic Brushes: tạo nét vẽ  
mô phỏng việc vẽ theo chiều  
nghiêng của đầu cọ (như viết thư  
pháp)  
- Scatter Brushes: tạo nét vẽ  
xuyên suốt đường dẫn theo hình  
dạng bất kỳ  
- Bristle Brushes: tạo nét cọ theo  
sớ cọ (như kiểu vẽ màu khô)  
- Art Brushes: tạo nét to nhỏ  
- Pattern Brushes: áp các mẫu Pattern lên đường dẫn  
4.3. CÁCH SỬ DỤNG: có 2 cách  
- Áp các kiểu cọ cho đường dẫn:  
+ Chọn đường dẫn hở hoặc kín, chọn 1 kiểu cọ trong Brushes Palette  
19  
- Vẽ bằng công cụ Paintbrush (B)  
+ Chọn công cụ Paintbrush  
+ Chọn 1 kiểu cọ trong Brushes Palette  
+ Click-rê chuột lên màn hình để tạo đường dẫn  
4.4. TẠO NÉT CỌ MỚI  
- Cách chung: chọn New Brush ở Brushes Palette  
-> click chọn loại nét cọ muốn tạo  
Tạo nét hoặc hiệu chỉnh nét Calligraphic Brush  
- Name: tên nét cọ  
- Angle: góc nghiêng của nét cọ  
- Roundness: độ tròn, dẹp của nét cọ  
- Size: độ lớn của nét cọ  
- 2 lựa chọn:  
+ Fixed: nét cọ tạo ra như thông số điều  
chỉnh  
+ Random: nét cọ tạo ra ngẫu nhiên  
Tạo nét hoặc hiệu chỉnh nét Scatter Brush  
1- Name: tên nét cọ  
2- Size: độ lớn của đối tượng làm nét cọ  
3- Spacing: khoảng cách giữa các đối  
tượng  
4- Scatter: độ lệch của đối tượng: nằm  
trên, nằm dưới, nằm giữa đường dẫn  
5- Rotation: hướng của đối tượng trong  
nét cọ:  
6- Rotation relative to:  
+ Page: hướng đối tượng theo trang giấy  
+ Path: hướng đối tượng theo đường dẫn  
7- Colorization: màu hóa đối tượng, có 4 cách:  
+ None: màu mặc định của brush (màu ban đầu của đối tượng)  
+ Tints: màu nhạt hơn màu của hộp Stroke  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 20720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực tập đồ họa Adobe Illustrator", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_thuc_tap_do_hoa_adobe_illustrator.pdf