Bài giảng Phân tích & Thiết kế hệ thống - Chương 2: Nghiên cứu & xử lý kết quả nghiên cứu - Nguyễn Trần Phương

Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
CHƢƠNG 2:  
NGHIÊN CỨU & XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chƣơng này trình bày các nội dung trọng tâm:  
- Các khái niệm có liên quan.  
- Các phƣơng pháp để nghiên cứu và xử lý kết quả nghiên cứu.  
- Các mặt mạnh, yếu của các phƣơng nghiên cứu  
- Các xu hƣớng hiện nay. Một vài kinh nghiệm khi thực hiện dự án tin học  
mà tiếp cận theo các phƣơng pháp này.  
2.1 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG  
Mục đích của việc nghiên cứu hiện trạng và xử lý kết quả nghiên cứu là xác  
định thực trạng hệ thống thông tin hiện đang sử dụng của đơn vị có nhu cầu tin học  
hóa hệ thống bao gồm cả hệ thống chƣa đƣợc tin học hóa và hệ thống đã đƣợc tin  
học hóa nhƣng có những thay đổi để phù hợp mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức đó.  
Quá trình này phải đáp ứng các yêu cầu sau:  
Hệ thống sẽ đƣợc tin học hóa phải là công cụ hỗ trợ ra quyết định.  
Hệ thống sẽ đƣợc tin học hóa phải giảm thời gian và áp lực công việc.  
Hệ thống sẽ đƣợc tin học hóa phải dễ sử dụng, độ tin cậy cao.  
Nêu ra những hạn chế bất cập của hệ thống hiện tại cần thay đổi.  
Quy mô tin học hóa phải phù hợp: Tài chính, mô hình tổ chức, trình độ  
quản lý của đơn vị đó.  
Nhƣ đã nói ở phần trƣớc đây là giai đoạn khởi phát một dự án tin học và  
thực hiện trƣớc khi hợp đồng đƣợc ký kết nên nhà phát triển phải chịu toàn bộ chi  
phí. Vậy thế cho nên nhà phát triển cần lựa chọn các phân tích viên phù hợp với  
quy mô của dự án (đối với dự án tin học nhỏ thì thường lập trình viên cũng là phân  
tích viên). Phân tích viên cần có phẩm chất:  
Hiểu biết về tin học đồng thời phải am hiểu hoạt động nghề nghiệp ở mức  
độ nhất định  
Có năng lực giao tiếp, diễn đạt thuyết phục, điều khiển hội họp, tầm nhìn  
rộng bao quát các khía cạnh của vấn đề.  
Có khả năng làm việc theo nhóm, đề xuất vấn đề, lập kế hoạch, điều phối  
các nguồn lực.  
2.1.1 Một số khái niệm  
Điểm công tác là các điểm, đầu mối phát sinh hay thu nhận và lƣu trữ  
thông tin. Điểm công tác có hai loại chính : Điểm công tác ngoài và điểm công tác  
trong.  
Điểm công tác ngoài là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin.  
Điểm công tác trong là nơi lƣu trữ, xử lý thông tin và phát sinh thông  
tin.  
Tài liệu là giá mang thông tin sử dụng trong hệ thống ví dụ nhƣ giấy tờ, hồ  
sơ, đĩa từ, đĩa quang, và âm thanh, hình ảnh.  
Nhiệm vụ là một hoặc nhiều công việc nhằm thực hiện một chức năng nào  
đó của hệ thống.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
26  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
2.1.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu  
Sau đây là một vài phƣơng pháp tôi cho rằng rất hữu dụng với một phân tích  
viên khi mới bƣớc vào nghề. Tuy nhiên cũng cần phải nói rằng không có phƣơng  
pháp nào là tối ƣu, hoàn hảo. Chỉ có nhóm phân tích viên làm việc sáng tạo, chủ  
động mới đạt kết quả mong đợi mà thôi. Sau đây là một số phƣơng pháp nghiên  
cứu chủ yếu:  
Phỏng vấn và lắng nghe (interviewing and listening)  
Điều tra lập bảng câu hỏi (administering questionnaires)  
Quan sát (observing)  
Phân tích qui trình (Procedure) và tài liệu (màn hình, báo cáo phát  
sinh của máy tính và Biểu mẫu hiện hữu).  
Chú ý: Phân tích qui trình (Procedure) và tài liệu (màn hình, báo cáo phát sinh  
của máy tính và Biểu mẫu hiện hữu) là một phân tích đòi hỏi các phân tích viên  
phải am hiểu biết chuyên môn ở mức nhất định. Tuy nhiên để khắc phục vấn đề  
này phân tích viên sẽ phải là ngƣời cùng tham gia học việc tại phía đối tác hãy lấy  
một ví dụ để minh chứng điều này “một phân tích viên không biết các nghiệp vụ kế  
toán” nhƣng có thể học đƣợc qua quá trình làm việc cùng đối tác:  
CUNG ỨNG VVP QUỐC GIA  
Văn phòng chính: 1234 Pacific Highway Newtown NSW 2199 ĐT: 81231234 Fax: 81231235  
Ngày: 10.07.96  
ĐƢỢC ĐẠT  
Số đơn hàng: 134277  
BỞI GIAO CHO  
Công ty: Western Stationery  
Công ty: Western Stationery  
Ngƣời đặt hàng: Tanya  
Địa chỉ: 22B St Georges Tce  
Thành phố: Perth  
Mã khách hàng: W123  
Địa chỉ: 862 Welshpool road  
Bang: WA  
Ngƣời nhận hàng: Carlo  
Thành phố: Kewdale Bang: WA  
Mã thƣ tín: 6000  
Số ĐT: 8321 3214  
Mã thƣ tính: 6104  
Số ĐT: 84331111  
Đơn  
vị  
tính  
Cái  
Cái  
Cá  
Cái  
Hộp  
Số  
lƣợng  
Đơn  
giá  
Mã hàng  
Màu sắc  
Trắng  
Mô tả  
Thành tiền  
40  
12  
1
1
1
A7211  
B7123  
A7216  
J2312  
Giấy A4  
Giấy fax  
Cuộn băng keo  
Tủ  
5.97  
3.65  
2.64  
238.80  
43.80  
20.64  
268.95  
3.27  
Trắng  
Cuộn màu be  
Nâu  
268.95  
3.27  
N0002  
Cuộn nơ  
Miễn phí giao hàng cho đơn hàng có giá trị trên 50.00  
Phí giao hàng: 1.50  
Tổng cộng: 575.47  
Hoàn trả sản phẩm trong vòng 30 ngày sẽ đƣợc hoàn tiền mua hàng  
Hình 2.1: Mẫu biểu đơn đặt hàng và tập thực thể/thuộc tính đƣợc nhận diện  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
27  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Trước khi phân tích mẫu biểu, ta có nhận xét sau:  
Tên mẫu biểu có thể giống tên tập thực thể nhƣng chúng hoàn toàn khác nhau  
nhƣ: tập thực thể HÓA ĐƠN và mẫu biểu hóa đơn  
Phân tích mẫu biểu để nhận diện tập thực thể, mối tƣơng quan giữa chúng và  
thuộc tính của vấn đề.  
Một mẫu biểu thƣờng có các thông tin in sẵn mà chúng ta không cần quan tâm  
trong việc xây dựng mô hình dữ liệu.  
Mẫu biểu chứa thuộc tính của nhiều tập thực thể.  
Một nhà phát triển đã phân tích như sau: Từ mẫu đơn đặt hàng ta rút ra những  
điều sau:  
1. Thông tin in sẵn trên đơn đặt hàng:  
Tên công ty, địa chỉ và điện thoại liên hệ  
Tên mẫu biểu  
Thông tin quảng cáo  
2. Số đơn hàng và ngày đơn hàng là các thông tin của một đơn hàng. Vậy  
ĐƠN HÀNG là một tập thực thể.  
3. Phần được đặt bởi là các thông tin về khách hàng đặt hàng. Vậy ta có tập  
thực thể KHÁCH HÀNG  
4. Phần nơi giao hàng là các thông tin về ngƣời nhận hàng. Ngƣời nhận  
hàng có thể là ngƣời đặt hàng cũng có thể là ngƣời khác. Thông tin ngƣời nhận  
hàng chỉ nhằm mục đích mô tả thêm về đơn hàng là hàng giao cho ai mà không có  
mục đích gì khác chẳng hạn nhƣ có bao nhiêu ngƣời nhận mặt hàng H vì thế chúng  
ta đƣa chúng vào tập thực thể ĐƠN HÀNG.  
5. Thông tin trên phần chi tiết là danh sách các mặt hàng cung ứng. Ta gọi  
mỗi dòng nhƣ vậy là một thực thể của tập thực thể DÒNG ĐƠN HÀNG  
6. Cột thành tiền của đơn hàng là giá trị đƣợc tính bằng cách nhân đơn giá  
bán với số lượng, nên thông tin này không cần đƣa vào mô hình ER.  
7. Những thông tin nhƣ đơn vị tính, mã hàng, màu sắc, mô tả, đơn giá là các  
thuộc tính của mặt hàng vậy MẶT HÀNG là tập thực thể. Nhƣ vậy chỉ có thuộc  
tính số lượng là thuộc tính của tập thực thể DÕNG ĐƠN HÀNG.  
8. Bên dƣới đơn hàng là chi phí giao hàng và tổng giá trị đơn hàng. Chi  
phí giao hàng là chi phí của một đơn hành nên chúng là thuộc tính của tập thực thể  
ĐƠN HÀNG. Tổng giá trị của đơn hàng đƣợc tính bằng cách cộng các giá trị trên  
cột thành tiền và chi phí giao hàng nên chúng không đƣợc đƣa vào mô hình ER.  
9. Thông thƣờng các thông tin trên một mẫu biễu không nhóm chung để diễn  
tả một thực thể. Trong các trƣờng hợp nhƣ vậy đòi hỏi ta phải biết gán thuộc tính  
thích hợp cho từng thực thể  
Những thành phần chính của mẫu biểu đơn đặt hàng:  
o Tập thực thể KHÁCH HÀNG  
o Tập thực thể ĐƠN HÀNG  
o Tập thực thể DÕNG ĐƠN HÀNG  
o Tập thực thể HÀNG  
o Các vùng tính toán nhƣ thành tiền, tổng cộng  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
28  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
2.1.2.1 Phƣơng pháp quan sát  
Là phƣơng pháp mà phân tích viên có thể ghi chép các nội dung sau:  
Các bộ phận của tổ chức.  
Mối quan hệ nghiệp vụ giữa các bộ phận của tổ chức.  
Các hoạt động tác nghiệp.  
Cách thức trao đổi thông tin trong tổ chức đó.  
Khối lƣợng công việc.  
Những yếu tố bất thƣờng mà trong giai đoạn lập kế hoạch chƣa lƣờng hết.  
Đặc biệt là các rủi ro có thể gặp phải (chi tiết phần này sẽ chia sẻ tại chương 5).  
Phƣơng pháp quan sát cho cái nhìn khái quát về hệ thống sẽ tin học hóa. Tuy  
nhiên phƣơng pháp này thƣờng mang tính chủ quan do hiểu biết của phân tích viên  
có hạn. Hơn nữa phƣơng pháp này đòi hỏi thời gian tƣơng đối dài, không giới hạn  
đƣợc phạm vi cần nghiên cứu.  
Ví dụ: Sử dụng phƣơng pháp quan sát để lập hồ sơ nghiên cứu hiện trạng  
phần mềm quản lý đào tạo trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình.  
Các bộ phận của tổ chức của trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình  
gồm:  
Ban giám hiệu : 01 hiệu trƣởng; 01 hiệu phó phụ trách đào tạo; 01 hiệu phó  
phục trách cơ sở vật chất.  
Các phòng, khoa: Phòng đào tạo; Phòng CTHSSV; Khoa CB&MC; Khoa  
Tài chính & Kế toán; Khoa Nông lâm. Ngoài ra còn có các phòng tổ chức hành  
chính; Quản trị đời sống.  
Mối quan hệ nghiệp vụ giữa các bộ phận của tổ chức; Các hoạt động tác  
nghiệp; Cách thức trao đổi thông tin trong tổ chức đó; Khối lƣợng công việc đƣợc  
thể hiện nhƣ sau:  
Quy trình thực hiện công tác tính điểm:  
Điểm thành phần từ các giáo viên bộ môn đƣợc nhập vào hệ thống. Theo  
danh sách học sinh trên máy tính tại khoa có kết nối với hệ thống mạng nội bộ của  
trƣờng.  
Điểm tổng kết môn học đƣợc hệ thống tính toán và chuyển về phòng đào tạo  
Kết quả tính toán đƣợc sử lý sau đó đại diện cán bộ phòng đào tạo in và giao  
lại cho giáo viên của môn đó (có sự ký kết của hai bên).  
Hệ thống tổng hợp các điểm tổng kết môn và tính điểm học kỳ, cả năm, cả  
khóa theo quy chế hiện hành với hệ số môn đƣợc thống nhất theo kế hoạch đào tạo  
hàng năm.  
Giáo viên chủ nhiệm của từng lớp nhận kết quả cuối cùng vào sổ theo quy  
định.  
Quy trình tính kết quả rèn luyện  
Giáo viên chủ nhiệm nhận kết quả bình xét của lớp hàng tháng, kỳ nhập vào  
hệ thống; Hệ thống tự động chuyển đến phòng công tác HSSV.  
Điểm tổng kết học kỳ, cả năm, cả khóa đƣợc hệ thống chuyển từ phòng đào  
tạo sang phòng công tác học sinh sinh viên.  
Giáo viên chủ nhiệm căn cứ kết quả đã nhận từ phòng công tác học sinh sinh  
viên vào sổ theo quy định.  
Qua việc quan sát phân tích viên có thể vẽ sơ đồ sau (mang tính chủ quan):  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
29  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trƣờng Trung học kinh tế kỹ thuật Hòa Bình.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
30  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
2.1.2.2 Phƣơng pháp điều tra  
Phƣơng pháp điều tra đƣợc thực hiện để nắm bắt các vấn đề vĩ mô. Để thực  
hiện phƣơng pháp này các phân tích viên phải xây dựng bảng hỏi hƣớng đến mục  
tiêu cần điều tra (tốt nhất là các câu hỏi trắc nghiệm với ngôn ngữ dễ hiểu tránh  
các từ ngữ chuyên ngành tin học), sau đó gửi phiếu đến đối tƣợng cần điều tra,  
cuối cùng là thu thập để phân tích.  
Đây là phƣơng pháp tƣơng đối khó thực hiện (để thực hiện phương pháp này  
nên có tư vấn chuyên môn) và tốn kém về tiền bạc và thời gian. Tuy nhiên phƣơng  
pháp này khắc phục một số nhƣợc điểm của phƣơng pháp quan sát đó là: Xác định  
khối lƣợng thông tin và tần xuất sử dụng; Vấn đề nắm bắt có định hƣớng rõ ràng,  
có phạm vi cụ thể, khắc phục đƣợc tính chủ quan do có tƣ vấn về chuyên môn.  
Ví dụ: Sử dụng phƣơng pháp điều tra để lập hồ sơ nghiên cứu hiện trạng  
phần mềm website của trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình. Giả sử phân  
tích viên lập phiếu hỏi về quy mô đào tạo, bộ máy tổ chức gửi tới điểm công tác  
trong trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình.  
Quy mô  
Hiện tại, tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trƣờng là 80 ngƣời, trong  
đó trình độ thạc sỹ có 4 ngƣời, trình độ đại học có 50 ngƣời (đang học thạc sỹ 20  
ngƣời), trình độ trung cấp có 7 ngƣời, trình độ khác có 14 ngƣời. Giáo viên đang  
giảng dạy tại trƣờng đều đạt chuẩn theo tiêu chí Nhà giáo của Bộ Giáo dục & Đào  
tạo.  
Công tác nghiên cứu khoa học đƣợc duy trì thƣờng xuyên trên các lĩnh vực  
quản lý, phƣơng pháp giảng dạy, thực tiễn sản xuất nông - lâm nghiệp.  
Từ năm 2000 đến nay, Nhà trƣờng coi trọng nâng cao chất lƣợng đội ngũ  
giáo viên, tại các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trƣờng, cấp tỉnh, khối câu lạc bộ và  
toàn quốc, nhiều giáo viên của nhà trƣờng tham gia Hội thi đã đạt đƣợc thành tích  
cao. Hội thi cấp trƣờng đƣợc tổ chức thƣờng xuyên vào mùa xuân hàng năm, trung  
bình mỗi năm có từ 15 đến 20 giáo viên đƣợc công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp  
trƣờng. Hội thi khối Câu lạc bộ các trƣờng Trung học và Cao đẳng Kinh tế – Kỹ  
thuật phía Bắc đã có 8 giáo viên đƣợc đạt giải giáo viên dạy giỏi. Hội thi giáo viên  
dạy giỏi trung cấp chuyên nghiệp toàn quốc nhà trƣờng có 5 giáo viên dự thi đều  
đạt giải cả 5, trong đó có 1 giải nhì và 4 giải ba.  
Ngành nghề đang đào tạo  
Ngành nghề khối Kinh tế,Tài chính – Kế toán :  
Kế toán doanh nghiệp sản xuất.  
Kế toán hành chính sự nghiệp.  
Quản lý ngân sách nhà nƣớc.  
Quản lý kinh tế nông nghiệp  
Ngành nghề khối kỹ thuật nông lâm nghiệp:  
Chăn nuôi - Thú y  
Trồng trọt tổng hợp  
Bảo vệ thực vật  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
31  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Lâm sinh tổng hợp  
Khuyến lâm nông  
Ngành nghề khối xây dựng và công nghệ thông tin:  
Xây dựng dân dụng và công nghiệp  
Xây dựng cầu đƣờng  
Tin học ứng dụng.  
o Loại hình đào tạo: Để phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, nhà trƣờng  
thực hiện đa dạng hoá các hình thức đào tạo và loại hình đào tạo, dự kiến:  
Đào tạo trung cấp chính quy và vừa làm vừa học .  
Liên kết đào tạo đại học.  
o Thời gian đào tạo: Đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp: 2 năm đối với học  
sinh tốt nghiệp THPT; 3 năm đối với HS tốt nghiệp THCS.  
o Địa bàn tuyển sinh, đối tượng và nguồn tuyển: Công dân Việt Nam đã tốt  
nghiệp THPT, THCS và tƣơng đƣơng trong địa bàn tuyển sinh theo quy chế  
tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ƣu tiên tuyển chọn con em ngƣời  
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp  
thuộc tất cả các xã, phƣờng, thị trấn, huyện, thành phố, các cơ sở kinh tế, các  
ban ngành trong tỉnh và các tỉnh lân cận.  
Tổ chức, bộ máy nhà trường: Lãnh đạo: 3 người  
Hiệu trƣởng  
Phó hiệu trƣởng Ông :  
Ông :  
Nguyễn Anh Tôn  
Nguyễn Hùng Cƣờng - Kỹ sƣ Lâm nghiệp  
Phạm Thị Ngân - Cử nhân kinh tế  
- Thạc sỹ khoa học  
Bà :  
Các phòng : 5 phòng  
Chức năng và nhiệm vụ phòng Tổ chức – Hành chính  
Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, văn thƣ, lƣu trữ, lễ tân đối ngoại;  
Giúp Hiệu trƣởng trong việc sắp xếp tổ chức, quản lý và bồi dƣỡng giáo  
viên, cán bộ, nhân viên;  
Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên;  
công tác bảo vệ nội bộ, thi đua, khen thƣởng và kỷ luật.  
Trƣởng phòng  
Phó phòng  
Ông : Nguyễn Văn Ba - Cử nhân kinh tế  
Ông : Nguyễn Hữu Trâm - Trung cấp  
Điện thoại: 0218.891381  
Email:  
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng: 08 ngƣời.  
Chức năng và nhiệm vụ phòng Quản trị - Đời sống  
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện mua sắm, quản lý và bảo trì các loại  
trang thiết bị khoa học - kỹ thuật của trƣờng;  
Đề xuất và tổ chức thực hiện quyết định của Hiệu trƣởng về điều chuyển, sử  
dụng hoặc tu sửa, cải tạo nhà làm việc, phòng học, phòng thí nghiệm, thực nghiệm  
khoa học, thực tập, sản xuất, nhà ăn và ký túc xá học sinh;  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
32  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ; an toàn lao động, phòng  
chống cháy nổ; y tế, vệ sinh phòng bệnh; bảo vệ an ninh và trật tự trong trƣờng.  
Trƣởng phòng  
Bà : Bùi Thị Thảo  
- Cử nhân ngoại ngữ  
Phó phòng  
Ông : Nguyễn Đình Đại - Trung cấp.  
Điện thoại: 0218.858213 số máy lẻ 107  
Email:  
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng: 12 ngƣời.  
Chức năng và nhiệm vụ Tổ tài vụ  
Giúp Hiệu trƣởng quản lý công tác tài chính. Lập kế hoạch thu - chi hằng  
quí, hằng năm của trƣờng; thực hiện các khoản thu, chi; lập quyết toán hàng quí,  
hàng năm theo đúng quy định về chế độ kế toán - tài chính của Nhà nƣớc.  
Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng  
vật tƣ, thiết bị và tài sản khác của tất cả các bộ phận trong trƣờng; tổ chức định kỳ  
kiểm kê, đánh giá tài sản, thiết bị kỹ thuật theo quy định của Nhà nƣớc.  
Tổ trƣởng Bà : Phùng Thị Pha  
- Cử nhân kinh tế  
Điện thoại: 0218.891963 và 0218.858213 số máy lẻ 103  
Email:  
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng: 03 ngƣời.  
Chức năng và nhiệm vụ phòng đào tạo  
Giúp Hiệu trƣởng trong việc xác định mục tiêu giáo dục, xây dựng quy  
hoạch, kế hoạch đào tạo; xây dựng chƣơng trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy,  
chƣơng trình và giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận  
và cấp bằng tốt nghiệp; tổ chức thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ,  
đào tạo kết hợp với lao động sản xuất, dịch vụ;  
Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo.  
Tổ chức công tác thanh kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo.  
Thực hiện công tác giáo vụ: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và  
học, thực hành thực tập; đề xuất mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo; theo dõi,  
tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động đào tạo, thống kê, làm báo cáo định  
kỳ theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trƣởng;  
Đề xuất và giúp hiệu trƣởng chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; thi  
đua, khen thƣởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đào tạo.  
Trƣởng phòng  
Bà : Nguyễn Thị Hà  
- Kỹ sƣ lâm sinh  
Phó phòng  
Ông : Võ Hoài Giáp  
- Thạc sĩ Lâm sinh  
Điện thoại: 0218.858028 và 0218.858213 số máy lẻ 102  
Email:  
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng: 04 ngƣời  
Chức năng và nhiệm vụ phòng công tác học sinh  
Tham mƣu, tổng hợp, đề xuất, thực hiện công việc thƣờng xuyên đối với học  
sinh sinh viên  
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định.  
Tổ chức tiếp nhận học sinh vào ở nội trú.  
Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ học sinh  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
33  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Phối hợp tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho học sinh  
Giải quyết các công việc thƣờng xuyên liên quan tới học sinh  
Tham mƣu, đề xuất, thực hiện hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh  
sinh viên:  
Theo dõi đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của học sinh theo tháng, học kỳ,  
năm học và toàn khoá; Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thƣởng, kỷ luật  
đối với học sinh sinh viên.  
Tổ chức " Tuần sinh hoạt công dân – Học sinh sinh viên " đầu khoá, đầu  
năm và cuối khóa học.  
Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, các cuộc  
thi học sinh giỏi, thi Ôlympíc môn chính trị và các cuộc thi sáng tạo tài năng trẻ....  
Tổ chức triển khai công tác giáo dục tƣ tƣởng chính trị. đạo đức, lối sống  
cho học sinh; Tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ  
lên lớp cho học sinh; Tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trƣởng nhà trƣờng với  
học sinh.  
Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, hội sinh viên và các tổ chức chính  
trị – xã hội khác có liên quan tạo môi trƣờng cho học sinh phấn đấu học tập và rèn  
luyện vì ngày mai lập nghiệp.  
Phối hợp tổ chức tƣ vấn nghề nghiệp, việc làm cho học sinh trƣớc khi tốt  
nghiệp.  
Tham mƣu và tổ chức thực hiện các hoạt động thể thao, y tế học đƣờng học  
sinh sinh viên.  
Tổ chức thực hiện công tác y tế trƣờng học và khám sức khoẻ cho học sinh  
theo quy định.  
Tổ chức cho học sinh tham gia các phong trào thể dục thể thao.  
Tổ chức nhà ăn tập thể cho học sinh.  
Tham mƣu và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ƣu đãi đối vói học  
sinh sinh viên.  
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nƣớc quy định đối với học sinh về  
học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có  
liên quan đến học sinh.  
Tạo điều kiện giúp đỡ học sinh khuyết tật, diện chính sách và học sinh có  
hoàn cảnh khó khăn.  
Tham mƣu và tổ chức thực hiện công tác an ninh, chính trị, trật tự an toàn  
phòng chống tội phạm và các tai tệ nạn xã hội.  
Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phƣơng quản lý học sinh  
nội, ngoại trú trên địa bàn ; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến học sinh.  
Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng  
chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan  
đến HS; hƣớng dẫn học sinh chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế.  
Tƣ vấn pháp lý, tâm lý xã hội cho học sinh.  
Tham mƣu và tổ chức thực hiện công tác quản lý nội trú, ngoại trú  
Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý học sinh nội trú, ngoại trú theo  
quy định của Bộ GD&ĐT.  
Trƣởng phòng  
Phó phòng  
Ông : Nguyễn Bá Phƣơng - Cử nhân QLXH  
Ông : Đặng Thanh Hạ -TC Lý luận chính trị  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
34  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Điện thoại: 0218.858213 số máy lẻ 106  
Email:  
Tổng số cán bộ công nhân viên của phòng: 04 ngƣời  
Các khoa: 3 khoa  
Chức năng và nhiệm vụ Khoa Cơ bản & Môn chung  
Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt động  
giáo dục khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trƣờng;  
Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh thuộc khoa.  
Tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình môn học khi đƣợc phân công. Tổ  
chức nghiên cứu cải tiến phƣơng pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế  
hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập;  
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dƣỡng nâng cao trình độ  
chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên;  
Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ  
khoa học và công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng.  
Căn cứ chức năng, qui mô và tình hình cụ thể Hiệu trƣởng có thể giảm hoặc  
giao thêm nhiệm vụ cho các khoa.  
Phụ trách khoa  
Tổ Văn hoá  
Tổ Môn chung  
Ông : Nguyễn Trần Phƣơng  
Bà : Trần Thị Hồng Minh  
Ông : Trần Duy Mạnh  
- Cử nhân tin học  
- Cử nhân Toán Tin  
- Cử nhân TDT.Thao  
Điện thoại: 0218.858213 số máy lẻ 108  
Email:  
Tổng số giáo viên của khoa: 15 ngƣời  
Chức năng và nhiệm vụ Khoa Kỹ thuật nông lâm nghiệp  
Tổ chức thực hiện trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo  
dục khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trƣờng;  
Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh thuộc khoa.  
Tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình môn học khi đƣợc phân công. Tổ  
chức nghiên cứu cải tiến phƣơng pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế  
hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập;  
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dƣỡng nâng cao trình độ  
chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên;  
Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ  
khoa học và công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng.  
Căn cứ chức năng, qui mô và tình hình cụ thể Hiệu trƣởng có thể giảm hoặc  
giao thêm nhiệm vụ cho các khoa.  
Phụ trách khoa  
Tổ Trồng trọt  
Tổ CNThú Y  
Bà: Đặng Thị Thiện  
Bà : Phạm Thị Huệ  
Ông : Bùi Trọng Anh  
- Kỹ sƣ lâm sinh  
- Kỹ sƣ trồng trọt  
- Kỹ sƣ Chăn nuôi Thú y  
Điện thoại: 0218.858213 số máy lẻ 110  
Email:  
Tổng số giáo viên của khoa: 17 ngƣời  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
35  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Chức năng và nhiệm vụ Khoa kinh tế, tài chính kế toán.  
Tổ chức thực hiện trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo  
dục khác theo chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trƣờng;  
Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh thuộc khoa;  
Tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình môn học khi đƣợc phân công. Tổ  
chức nghiên cứu cải tiến phƣơng pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế  
hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập;  
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dƣỡng nâng cao trình độ  
chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên;  
Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch vụ  
khoa học và công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng.  
Căn cứ chức năng, qui mô và tình hình cụ thể Hiệu trƣởng có thể giảm hoặc  
giao thêm nhiệm vụ cho các khoa.  
Phụ trách khoa  
Bà: Nguyễn Thị Thu Thủy  
- Cử nhân Kinh tế  
Điện thoại: 0218.858213 số máy lẻ 109  
Email:  
Tổng số giáo viên của khoa: 09 ngƣời  
Đoàn thể  
Chi bộ trường trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình  
Bí thƣ chi bộ:  
P. Bí thƣ chi bộ:  
Chi bộ nhà trƣờng :  
Ông : Nguyễn Hùng Cƣờng  
Ông : Nguyễn Anh Tôn  
28 Đảng viên.  
Công đoàn nhà trường  
Chủ tịch công đoàn:  
Bà : Bùi Thị Thảo  
P. Chủ tịch công đoàn: Ông : Nguyễn Văn Ba  
Công đoàn cơ sở trƣờng : 74 đoàn viên  
Đoàn thanh niên trường trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình  
Bí thƣ Đoàn trƣờng: Ông : Nguyễn Bá Phƣơng  
P. Bí thƣ Đoàn trƣờng: Ông : Võ Hoài Giáp  
Ông : Trần Duy Mạnh  
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 875 đoàn viên  
Hội cựu chiến binh: 15 hội viên  
2.1.2.3 Phƣơng pháp phỏng vấn  
Đây là phƣơng pháp hay đƣợc dùng trong quá trình nghiên cứu hiện trạng  
của một hệ thống tin. Để thực hiện phƣơng pháp này phân tích viên cần làm việc  
sau:  
Phỏng vấn lãnh đạo của tổ chức để lấy thông tin gồm:  
Nhiệm vụ chung của tổ chức;  
Sơ đồ tổ chức;  
Các số liệu chung;  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
36  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
Các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến hệ thống.  
Phỏng vấn tại các điểm làm việc gồm:  
Các hiện tƣợng phát sinh liên quan đến hoạt động;  
Thời gian thực hiện;  
Quá trình công việc;  
Khối lƣợng và tần xuất thông tin;  
Các quy trình thực hiện công việc.  
Luồng thông tin tác nghiệp từ điểm công tác này đến điểm công tác khác kể cả  
trong và ra ngoài hệ thống sẽ phát triển. Việc lữu trữ thông tin tại từng điểm công  
tác.  
Ngôn ngữ công việc (những từ chuyên môn), cách hiểu các từ ngữ đó ở các điểm  
công tác trong của hệ thống.  
Tổ chức phỏng vấn: Hẹp gặp, thỏa thuận nội dung làm việc. Trƣớc khi kết thúc  
khẳng định lại nội dung công việc đã làm việc và các thỏa thuận tiếp theo nếu có.  
Thái độ của phân tích viên khi thực hiện phỏng vấn: Chú ý lắng nghe, không bày  
tỏ quan điểm, phát huy tính tích cực của ngƣời đƣợc phỏng vấn, lƣu ý tâm lý ngƣời  
đƣợc phỏng vấn nên giải thích trƣớc mục đích công việc ví dụ lợi ích mà hệ thống  
thông tin tin học hóa mang lại cho chính ngƣời đƣợc phỏng vấn, né tránh các vấn  
đề tế nhị ví dụ các công việc nội bộ hoặc là một số vấn đề có liên quan đến quyền  
lợi, Chỉ hỏi lại các vấn đề chƣa rõ có liên quan đến hoạt động của hệ thống. Đặc  
biệt phải biểu lộ thiện cảm, sự tin cậy tôn trọng, trung thực.  
Quá trình phỏng vấn phải ghi chép những thông tin, sự kiện thực. Thu thập  
các mẫu tài liệu, ghi lại chi tiết ý nghĩa, cách biểu hiện các yếu tố tài liệu. Quy  
trình các bƣớc đề nghị nhƣ sau:  
Đầu tiên các phân tích viên phải lập kế hoạch tổng thể cho các đội phân tích  
theo mẫu và một gợi sử dụng phiếu phỏng vấn theo dạng mẫu sau:  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
37  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
PHIẾU PHỎNG VẤN  
Tên dự án:....................................................................................................................  
Hợp phần:....................................................................................................................  
Điểm công tác: ............................................................................................................  
Ngƣời đƣợc phỏng vấn:...............................................................................................  
Ngày phỏng vấn: .........................................................................................................  
Các câu hỏi:.................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
Các trả lời:...................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
Các thỏa thuận tiếp theo:.............................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
Một số đánh giá của ngƣời phỏng vấn:.......................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
Ngƣời phỏng vấn  
(Ký, ghi rõ họ tên)  
Ví dụ: Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn để lập hồ sơ nghiên cứu hiện trạng  
phần mềm thƣ viện của trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình. Phân tích  
viên có báo cáo nhƣ sau:  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
38  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
PHIẾU PHỎNG VẤN  
Tên dự án: Phần mềm quản lý thƣ viện trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa  
Bình.  
Điểm công tác: Thƣ viện trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình.  
Ngƣời đƣợc phỏng vấn:Nguyễn Chí Công  
Ngày phỏng vấn:01/05/2008  
Câu hỏi: Quản lý người đọc  
o Phân hệ quản lý ngƣời đọc  
Cấp thẻ (Cấp thẻ thƣ viện để bạn đọc có thể mƣợn sách)  
Hủy thẻ (Khi sv ra trƣờng hay vì lý do khác có thể hủy thẻ sv không  
có quyền mƣợn sách)  
Quản lý ngƣời đọc (theo dõi, quản lý bạn đọc trong thời gian thẻ thƣ  
viện còn ý nghĩa)  
Câu hỏi: Sách nhập thư viện  
o Phân hệ quản lý Sách  
Quản lý Thể loại Sách (quản lý các thể loại sách trong Thƣ viện)  
Quản lý Nhà cung cấp (Quản lý các nhà cung cấp sách cho thƣ viện)  
Quản lý Sách (Quản lý tất cả các đầu Sách trong Thƣ viện)  
Quản lý theo giá trị sách, năm xuất bản,…  
Câu hỏi: Mượn – Trả Sách  
o Phân hệ quản lý Mƣợn – Trả Sách  
Mƣợn Sách (Kiểm tra yêu cầu mƣợn sách, điều kiện mƣợn Sách, Ghi  
nhận mƣợn Sách)  
Quản lý Trả Sách (Kiểm tra điều kiện trả sách, ghi nhận trả sách, xử lý  
sách hỏng, xử lý bạn đọc)  
Theo dõi mƣợn trả (theo dõi tình hình mƣợn trả sách của thƣ viện)  
Câu hỏi: Tra cứu thông tin  
o Phân hệ Tra cứu thông tin  
Tra cứu Sách (tìm sách theo các tiêu chí: mã sách, tên sách, tên tác  
giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, thể loại sách, …)  
Tra cứu Bạn đọc (Tìm kiếm bạn đọc theo các tiêu chí: họ tên, mã,  
…tra cứu tình hình mƣợn trả sách của bạn đọc)  
Tra cứu Cán bộ (tìm kiếm cán bộ theo các tiêu chí: mã, họ tên…)  
Câu hỏi: Quản lý Báo cáo  
o Phân hệ quản lý Báo cáo  
Báo cáo về sách (thể loại, sách,…)  
Các báo cáo về bạn đọc ( danh sách bạn đọc…)  
Các báo cáo về Cán bộ (danh sách cán bộ, hoạt động của cán bộ…)  
Các báo cáo mƣợn trả sách (thống kê hình hình mƣợn trả sách trong  
tháng, năm, các vi phạm và xử lý sách hỏng …)  
Ngƣời phỏng vấn  
(Ký, ghi rõ họ tên)  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
39  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
2.2 XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Thực ra các phƣơng pháp nhƣ đã trình bày đều có những ƣu, khuyết. Đặc  
biệt phƣơng pháp phỏng vấn có cái nhìn phiến diện do đó nhóm phân tích bắt buộc  
tổng hợp kết quả của từng thành viên để có cái nhìn tổng thể những chi tiết cho hệ  
thống tin học sẽ đƣợc xây dựng. Cần phải nói thêm rằng xử lý kết quả nghiên cứu  
sẽ phải đƣa vào hợp đồng cho nên ngôn ngữ và các yêu cầu phải đầy đủ cả chí phí  
và thời gian hoàn thành để các phía có thể ký kết trƣớc khi thực hiện dự án. Theo  
[GTPTTK.ĐHQG] thì phải rút ra các yếu tố sau:  
Xác định mục đích của hệ thống và các quy tắc phải tuân theo:  
Ví dụ: Phần mềm quản lý đào tạo trƣờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa  
Bình.  
Ở đây nhóm phân tích phải xác định “Quản lý đào tạo” cụ thể là quản lý  
những cái gì hay cụ thể phần mục đích xây dựng phần mềm đó là gì: Điểm của các  
khóa đƣợc đào tạo tại trƣờng hay là quá trình đào tạo hay là v.v…Bởi vì chắc độc  
giả đồng ý với tôi đào tạo là nhiệm vụ chính của bất cứ một trƣờng, bản thân chức  
năng đào tạo có liên quan đến tất cả các nhiệm vụ khác của một trƣờng.  
Làm rõ nhiệm vụ:  
Tên nhiệm vụ  
Điều kiện để xảy ra.  
Kết quả đạt đƣợc.  
Tần xuất  
Thời gian thực hiện  
Các quy tắc rằng buộc (quy tắc quản lý, quy tắc tổ chức, quy tắc kỹ thuật).  
Các dữ liệu:  
Tên dữ liệu  
Định nghĩa dữ liệu  
Kiểu dữ liệu  
Loại dữ liệu  
Miền giới hạn.  
Mẫu giá trị  
Cũng theo [GTPTTK.ĐHQG] thì có các cách tổng hợp nhƣ sau:  
2.2.1 Tổng hợp các kết quả điều tra  
2.2.1.1 Tổng hợp các kết quả  
Đó là công việc xâu chuỗi kết nối các sự kiện, các hoạt động theo trình tự lô  
gíc phát hiện các điểm không hợp lý. Đƣa ra khái niệm chính xác về đối tƣợng  
hoặc nhiệm vụ hoặc thực thể mà nhà phát triển dự định cài đặt trong tƣơng lai. Đây  
là điểm mạnh với cách tiếp cận này rõ ràng hồ sơ phân tích dự án chí ít đến giai  
đoạn này: Không phụ thuộc vào bất cứ vào công cụ phát triển nào; Chỉ ra phạm vi  
dự án, các khái niệm đƣợc các bên thống nhất bằng ngôn ngữ các bên có thể hiểu  
đƣợc và đi tới ký kết. Đồng thời chỉ ra các quy tắc không nhất thiết phải tham ra  
vào dự án thƣờng là các quy tắc quản lý hay còn gọi là các rằng buộc chƣa hoặc  
không thật cần thiết điều đó tƣơng đƣơng với việc thành công của dự án sẽ cao  
hơn. Vì nhƣ đã trình bày ở chƣơng trƣớc thì đôi khi các quy tắc này có thể không  
đồng bộ hoặc thậm chí mẫu thuẫn nhau nhƣng vẫn đƣợc chấp nhận trong quá trình  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
40  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
quản lý của đơn vị nhƣng vì lý do tế nhị nên nhà phát triển không tiện kiến nghị  
trong quá trình xây dựng phần mềm tin học hóa.  
2.2.1.2 Tổng hợp xử lý  
Nhƣ đã bàn ở phần trên rõ ràng ở đây các phân tích viên phải tổng hợp các  
khía cạnh sau: Tổng hợp kết hợp với các điểm công tác; Tổng hợp không kết hợp  
với các điểm công tác.  
Tổng hợp kết hợp với các điểm công tác nhằm xác định các lệch lạc khác ví  
dụ nhƣ trong thực thế có tài liệu đƣợc chuyển đến đơn vị mà không liên quan và xử  
lý tài liệu đó. Tổng hợp kết hợp với các điểm công tác còn xem xét đến lĩnh vực  
mà điểm công tác đƣợc phép hoạt động, các khái niệm liên quan về lĩnh vực đó và  
cả nhƣng yếu tố khác mà thoạt nhiên có vẻ không liên quan gì cả nhƣng lại không  
thể thiếu trong quá trình hoạt động. Ví dụ nhƣ phòng Quản trị đời sống chuẩn bị cơ  
sở vật chất cho việc thi của một cuộc thi tốt nghiệp của trƣờng Trung học Kinh tế  
Kỹ thuật Hòa Bình. Rõ ràng phòng Quản trị đời sống không có chức năng, nhiệm  
vụ và cũng không nắm đƣợc quy định để bố trí phòng thi theo kiểu “ Các thí sinh  
dự thi phải ngồi cách nhau 1,2 m. Mỗi phòng thi không đƣợc bố trí quá 30 thí  
sinh”. Chính vì lẽ đó mà rất có thể các phòng thi không đƣợc bố trí theo quy định  
cần có. Để tách ra một lĩnh vực hoạt động phân tích viên nhất thiết phải thực hiện  
các bƣớc sau:  
o Nhóm các hoạt động có mối quan hệ với nhau theo mục đích.  
o Kết hợp các hành động đó với tập hợp các quy tắc quản lý chung nhất.  
o Kết hợp các hành động đó với tập hợp dữ liệu chung.  
Phải nói thêm rằng đây chính là cách thức tách các lĩnh vực hoạt động trong dự án  
lớp thành dự án con mà nhà phát triển cần tính tới khi quản lý dự án phần mềm  
[QLDAPM.ĐHQG].  
Tổng hợp không kết hợp với các điểm công tác làm xuất hiện các mức bất  
biến cao nhất - mức quan niệm. Để làm đƣợc điều đó nhà phát triển phải bỏ qua  
các yếu tố tổ chức và kỹ thuật. Theo [GTPTTK.ĐHQG] nhƣ vậy chỉ còn các thông  
tin và giải pháp xử lý thông tin đó. Từ đây nhà phát triển có thể xem xét các tài liệu  
thực sự có liên quan đến dự án. Nói cách khác là có thể thêm hoặc bớt đi các rằng  
buộc không cần thiết cho phần mềm trong tƣơng lai mà vẫn đáp ứng các yêu cầu  
đề ra.  
2.2.2 Tổng hợp dữ liệu (từ điển dự án).  
Trên thực tế không dễ gì tách bạch các nhiệm vụ hoặc các đối tƣợng theo  
một cách độc lập tƣơng đối thì dữ liệu lại càng khó khăn hơn nhiều vì dữ liệu dùng  
chung cho rất nhiều nhiệm vụ hoặc các đối tƣợng. Vậy cho nên nhà phát triển chỉ  
cần xây dựng từ điển dữ liệu cho các nhóm phân tích mà thôi. Tức là đƣa ra khái  
niệm thống nhất cho dữ liệu dùng chung giữa nhóm phân tích, nhóm thiết kế và  
nhóm xây dựng mã (coding). Thực hiện việc xây dựng từ điển tức là loại bỏ các từ  
đồng nghĩa, đa nghĩa.  
Sau khi đã loại bỏ và thống nhất các khái niệm các thành viên trong nhóm  
phát triển bắt buộc phải sử dụng từ điển dữ liệu này trong suốt quá trình phát triển  
dự án. Bản thân từ điển dữ liệu phải đƣợc tài liệu hóa dành cho giai đoạn bảo trì  
sau này.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
41  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
2.2.3 Rà soát lại tài liệu, rút ra yếu tố cần thiết  
Đến đây các báo của các thành viên đƣợc tổng hợp, vấn đề ở chỗ làm sao  
xây dựng lại bài toán với các chi tiết tƣờng minh hơn thay thế các cụm từ hết sức  
mờ, mơ hồ có dạng “.. quản lý...” hoặc “Trang tin điện tử của đơn vị ...” nhƣ đã  
nói ở trên. Nói chung có một nguyên tắc tƣơng đối đơn giản là:  
Xem xét giữ một nội dung ở các báo cáo nghiên cứu có nội dung trùng nhau,  
còn các nội dung khác nhau thì giữ nguyên. Tổng hợp các nội dung theo từng  
nhiệm vụ hoặc từng đối tƣợng.  
Xác định rõ mục đích của hệ thống trên cơ sở yêu cầu của nhà đầu tƣ.  
Làm rõ từng nhiệm vụ hoặc từng đối tƣợng trong hệ thống.  
Chỉ số hóa cho các nội dung theo từ điển dữ liệu và theo mục đích hoặc theo  
hành động trên nguyên tắc: (Thực thể. Đối_tượng.Hành_động.Thành_phần.???)  
2.2.3.1 Mục đích của hệ thống sẽ được tin học hóa  
Xác định rõ mục đích của hệ thống sẽ đƣợc tin học hóa tức là chỉ ra phạm vi  
của dự án sẽ tin học hóa và cả các khả năng mà sau khi phần mềm trong tƣơng lai  
hoàn thiện sẽ cung cấp theo các quy định, quy tắc rằng buộc phải có theo yêu cầu.  
Trong đó quan tâm đúng mức các quy tắc, yếu tố tƣởng chừng là hiển nhiên dễ bị  
bỏ qua.  
2.2.3.2 Các quy tắc ràng buộc  
Các quy tắc ràng buộc bao gồm: Quy tắc quản lý; Quy tắc tổ chức; Quy tắc  
kỹ thuật ngoài ra còn các rằng buộc khác liên quan đến cơ sở dữ liệu nhƣng không  
hẳn nằm trong quy tắc kỹ thuật nhƣ tính định danh, tính đồng bộ, v.v… sẽ đƣợc  
bàn chi tiết ở chƣơng sau.  
2.2.3.3 Làm rõ các nhiệm vụ  
Làm rõ từng nhiệm vụ hoặc từng đối tƣợng trong hệ thống trong đó. Gạch  
chân các danh từ, khoanh tròn các động từ tìm thấy trong bài toán vừa đƣợc viết lại  
từ đó nhanh chóng xác định đƣợc các đối tƣợng mới, điểm công tác mới và các  
hoạt động mới có liên quan thật sự đến dự án điều này đã nói chi tiết ở phần đầu  
của mục này. Đối với các đối tƣợng mới, điểm công tác mới và các hoạt động mới  
nếu chƣa tƣờng minh hoặc còn có khác biệt về cách hiểu thì nhóm phân tích bắt  
buộc phải nghiên cứu hiện trƣờng để làm rõ các vấn đề. Lƣu ý rằng việc rà soát lại  
tài liệu sẽ không loại trừ với cả nội dung đã đƣợc thống nhất nếu các nghiên cứu  
mới nảy sinh có điểm không phù hợp với các nội dung đã thống nhất.  
2.2.4 Tổng hợp các yêu cầu  
Nhƣ đã nói ở trên các yêu cầu đƣợc tổng hợp và mô tả theo ngôn ngữ mà  
nhà phát triển và nhà đầu từ cùng hiểu đƣợc tạm gọi là đặc tả ở mức sơ bộ và đƣa  
vào phụ lục của hợp đồng kinh tế bao gồm cả kế hoạch thời gian thực hiện.  
2.2.4.1 Một số ví dụ về tổng hợp các yêu cầu và hợp thức hóa công việc nghiên cứu  
Ví dụ: Mẫu phụ lục cho phần mềm quản lý đào tạo của trƣờng Trung học  
kinh tế kỹ thuật Hòa Bình.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
42  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
-----)0(-----  
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG  
YÊU CẦU THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO  
(Đi kèm với hợp đồng số ……/BSC-THKTKTHB ký ngày …… tháng ……  
năm 2008 giữa Công ty Cổ phần phần mềm BSC (bên B) và Trường trung học  
Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình (bên A)  
Hai Bên thỏa thuận và đồng ý ký kết Phụ lục Hợp đồng này với các nội dung  
sau:  
STT  
Chức năng quản lý  
Quản lý thông tin sinh viên  
1. Quản lý hồ sơ sinh viên  
- Tạo hồ sơ sinh viên mới.  
- Hỗ trợ kiểm tra, báo cáo số lƣợng HSSV theo nhiều tiêu chí khác nhau  
- Thống kê theo yêu cầu.  
2. Quản lý thông tin sinh viên  
- Tạo mã số sinh viên  
I
I.  
- Hỗ trợ quản lý chi tiết thông tin sinh viên  
- Hỗ trợ tìm kiếm đa dạng, khác nhau theo nhiều kênh thông tin.  
- Thống kê theo yêu cầu.  
3. Làm thẻ sinh viên  
- Chức năng thiết kế sinh viên  
- Chức năng in thẻ  
Quản lý thông tin giảng viên  
1. Quản lý hồ sơ giảng viên  
- Tạo hồ sơ giảng viên mới  
- Hỗ trợ kiểm tra, báo cáo tình trạng thiếu/đủ hồ sơ giảng viên  
- Thống kê theo yêu cầu.  
2. Quản lý thông tin giảng viên  
I
II.  
- Tạo giảng viên mới  
- Hỗ trợ quản lý chi tiết thông tin giảng viên  
- Hỗ trợ tìm kiếm đa dạng, nhanh chóng theo nhiều kênh thông tin khác  
nhau.  
- Thống kê theo yêu cầu.  
Quản lý từ điển dữ liệu  
1. Quản lý bậc học  
I - Tạo mới và cập nhật bậc học  
2. Quản lý loại hình đào tạo  
- Tạo mới và cập nhật loại hình đào tạo  
3. Quản lý Quận, huyện  
III.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
43  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
- Tạo mới và cập nhật quân, huyện  
4. Quản lý tỉnh, thành  
- Tạo mới và cập nhật tỉnh, thành.  
5. Quản lý dân tộc  
- Tạo mới và cập nhật dân tộc  
6. Quản lý đối tƣợng  
- Tạo mới và cập nhật đối tƣợng  
7. Quản lý khu vực  
- Tạo mới và cập nhật khu vực  
8. Quản lý tôn giáo  
- Tạo mới và cập nhật tôn giáo  
9. Quản lý ƣu tiên  
- Tạo mới và cập nhật ƣu tiên  
10. Quản lý học hàm  
- Tạo mới, cập nhật học hàm của giảng viên  
11. Quản lý học vị  
- Tạo mới và cập nhật học vị của giảng viên  
12. Thống kê  
- Độ tuổi bình quân của giáo viên  
- Thống kê theo yêu cầu.  
Quản lý khoa – bộ môn  
1. Quản lý khoa  
- Tạo mới và cập nhật khoa  
2. Quản lý các bộ môn của khoa  
- Tạo mới bộ môn (các học phần)  
- Cập nhật điểm từng môn từ các khoa có sự phân quyền  
I
IV.  
- In, lƣu trữ theo yêu cầu.  
- Quản lý giảng viên của khoa theo bộ môn (Môn đƣợc phân công, số  
lƣợng tiết theo môn, tổng số tiết theo kỳ, theo năm học, các công việc  
khác đƣợc phân công quy đổi ra tiết)  
- Xét điểm rèn luyện theo tháng, kỳ năm.  
Quản lý chương trình đào tạo  
1. Quản lý chƣơng trình đào tạo  
- Tạo mới chƣơng trình đào tạo  
- Hỗ trợ quản lý chƣơng trình đào tạo theo khoa, khóa, ngành học, bậc  
học và loại hình đào tạo.  
V
2. Quản lý môn học  
V.  
- Tạo mới và cập nhật môn học  
3. Thiết kế chƣơng trình đào tạo  
- Quản lý môn học theo chƣơng trình đào tạo  
4. Quản lý ngành học  
- Tạo mới và cập nhật ngành học  
Quản lý quá trình đào tạo  
V 1. Quản lý lớp  
VI.  
- Tạo mới và cập nhật lớp  
2. Thiết kế lớp  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
44  
Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hòa Bình – Ngành Công nghệ Thông tin - Môn Phân tích & Thiết kế hệ thống  
- Hỗ trợ quản lý sinh viên theo lớp  
- Hỗ trợ xuất dữ liệu danh sách sinh viên theo nhiều định dạng dữ liệu  
khác nhau.  
3. Quản lý loại học phần  
- Tạo mới và cập nhật loại học phần (phân biệt các học phần GDQP,  
GDTC)  
4. Quản lý học kỳ  
- Tạo mới và cập nhật học kỳ  
5. Lập kế hoạch đào tạo  
- Hỗ trợ lập kế hoạch học tập theo từng học kỳ, năm, khóa học trong  
chƣơng trình đào tạo.  
- Lập tiến độ đào tạo  
6. Phân bổ học phần về từng lớp học tập  
- Hỗ trợ phân bổ các học phần theo từng kỳ về lớp để quản lý điểm số.  
Quản lý điểm  
V Quản lý cập nhật điểm  
VII  
- Cập nhật điểm sinh viên  
- Hỗ trợ import điểm từ File Excel  
Quản lý khen thưởng, kỷ luật, rèn luyện  
1. Điểm danh ngày/tháng, điểm danh môn  
- Làm cơ sở tính điểm rèn luyện, xét điều kiện dự thi kết thúc học phần,  
Icấp học bổng,…  
VIII  
2. Quản lý rèn luyện theo QC 60/2007 QĐ-BGD&ĐT  
- Quản lý đánh giá rèn luyện HSSV theo kỳ, năm và khóa học  
3. Xét cấp học bổng theo QC44/2007 QĐ-BGD&ĐT  
- Hỗ trợ xét cấp học bổng cho sinh viên nhanh chóng  
Quản lý quy chế học vụ: theo quy chế 40/2007/QĐ-BGDĐT  
1. Quản lý điều kiện xét lên lớp, ngừng học chuyển khóa, buộc thôi  
học  
- Tạo điều kiện xét lên lớp, ngừng học chuyển khóa, buộc thôi học.  
2. Xét lên lớp ngừng học chuyển khóa, buộc thôi học  
- Hỗ trợ xét lên lớp, ngừng học, chuyển khóa, buộc thôi học tự động,  
nhanh chóng dựa trên các điều kiện cập nhật sẵn.  
X
3. Báo cáo thống kê danh sách sinh viên xét lên lớp ngừng học  
IX.  
chuyển khóa, buộc thôi học; chi tiết không đủ điều kiện thi lên lớp,  
chi tiết lý do bị ngừng học, chuyển khóa, buộc thôi học.  
- Hỗ trợ báo cáo, thống kê danh sách sinh viên xét lên lớp ngừng học  
chuyển trƣờng, buộc thôi học với lý do cụ thể trong từng trƣờng hợp  
4. Quản lý xét và tiếp nhận sinh viên chuyển ngành, chuyển trƣờng.  
- Hỗ trợ tiếp nhận cập nhật thông tin sinh viên chuyển khóa, chuyển  
trƣờng  
Quản lý giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng  
1. Quản lý điểm thể chất  
- Tạo học phần giáo dục thể chất  
X
X.  
- Lập kế hoạch giáo dục thể chất theo từng học kỳ.  
- Cập nhật điểm giáo dục thể chất.  
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trần Phương  
45  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang myanh 22080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích & Thiết kế hệ thống - Chương 2: Nghiên cứu & xử lý kết quả nghiên cứu - Nguyễn Trần Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phan_tich_thiet_ke_he_thong_chuong_2_nghien_cuu_xu.pdf
  • pdfMUC-LUC-MO-DAU.pdf