Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 3: Chương trình tuần tự có quyết định

3
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN TỰ CÓ QUYẾT ĐỊNH  
NỘI DUNG CHÍNH  
Mục tiêu chính của chương này gồm có các nội dung sau  
if  
switch  
Lorem ipsum dolor sit amet,  
consectetur adipiscing elit  
Lorem ipsum dolor sit amet,  
consectetur adipiscing elit  
Các mã nguồn được trình bày trong sách có thể được tải tại địa chỉ  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
1
3.1. VÍ DỤ MẪU ÔN LẠI KIẾN THỨC  
Chương trình có quyết định lựa chọn  
Mỗi ngôn ngữ lập trình luôn cung cấp cách để đưa ra các quyết định lựa chọn dựa vào  
giá trị các biến đang có.  
Yêu cầu  
Viết chương trình nhập vào một số nguyên. Cho biết đó là số chẵn hay số lẻ.  
Các bước thực hiện cụ thể  
- Tạo một dự án mới đặt tên là “OddOrEven”  
- Thêm vào một tập tin mã nguồn C++ File đặt tên là OddOrEven.cpp  
Mã nguồn  
C
C++  
#include <stdio.h>  
#include <conio.h>  
#include <iostream>  
using namespace std;  
void main()  
void main()  
{
{
printf("Chuong trinh xet tinh chan le  
cua so nguyen\n");  
cout << "Chuong trinh xet tinh chan  
le cua so nguyen" << endl;  
printf("Nhap vao so nguyen: ");  
int num;  
cout << "Nhap vao so nguyen: ";  
int num;  
scanf_s("%d",&num);  
cin >> num;  
if(num % 2 == 0)  
if(num % 2 == 0)  
{
{
printf("%d la so chan\n", num);  
cout << num << " la so chan\n";  
}
}
else  
else  
{
{
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
2
printf("%d la so le\n", num);  
cout <<num << " la so le\n";  
}
}
_getch();  
cin.get();  
}
}
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
3
3.2. CÁC BÀI TẬP ÔN LẠI KIẾN THỨC  
1. Viết chương trình nhập vào một số nguyên. Cho biết số nguyên đó có chia hết cho 13  
hay không.  
Mã nguồn gợi ý:  
C
C++  
if(num % 13 == 0)  
if(num % 13 == 0)  
{
{
printf("%d chia het cho 13\n", num);  
cout << num << " chia het cho 13\n";  
}
}
else  
else  
{
{
printf("%d khong chia het cho 13\n",  
num);  
cout << num << " khong chia het cho 13" <<  
endl;  
}
}
2. Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên. Cho biết số nào lớn hơn.  
Mã nguồn gợi ý:  
C
C++  
int max = a;  
int max = a;  
if(b > max)  
if(b > max)  
{
{
max = b;  
}
max = b;  
}
printf("So lon hon la %d\n",max);  
cout << "So lon hon la " << max <<  
endl;  
3. Viết chương trình nhập vào 5 số nguyên. Cho biết số nào là số nhỏ nhất.  
4. Viết chương trình nhập vào 3 cột điểm môn học của một sinh viên: điểm thực hành,  
điểm bài tập và điểm thi lí thuyết. Cho biết sinh viên có đậu môn học đó hay không  
Điểm môn học = điểm thực hành * 30% + điểm bài tập * 20% + điểm thi lí thuyết * 50%  
Sinh viên đậu môn học nếu điểm môn học lớn hơn hoặc bằng 5 điểm  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
4
5. Làm lại bài tập 4, với qui định về đậu/rớt môn học đã thay đổi như sau:  
Sinh viên chỉ đậu môn học khi điểm môn học lớn hơn hoặc bằng 5 điểm VÀ không có điểm  
thành phần nào bằng 0 điểm VÀ sinh viên không sao chép bài làm của bạn.  
6. Viết chương trình chuyển đổi điểm từ thang 10 sang điểm thang ABC.  
Gợi ý: điểm thang 10 được đổi sang điểm thang ABC như sau  
Điểm 10  
8.5 – 10  
7 – <8.5  
5.5 – <7  
4 – <5.5  
Dưới 4  
Điểm ABC  
A
B
C
D
F
7. Viết chương trình giải phương trình ax + b = 0.  
8. Viết chương trình giải phương trình ax2 + bx + c = 0.  
9. Viết chương trình nhập vào một năm. Cho biết năm đó có phải là năm nhuận hay  
không.  
10. Viết chương trình nhập vào tháng và năm. Cho biết tháng đó có bao nhiêu ngày.  
Gợi ý:  
Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày  
Tháng 2 có 28 ngày (nếu là năm bình thường) hoặc 29 ngày (nếu là năm nhuận)  
Các tháng còn lại có 30 ngày  
11. Viết chương trình nhập vào ba biến ngày, tháng , năm là 3 số nguyên. Kiểm tra xem  
ngày đó có hợp lệ hay không  
12. Viết chương trình nhập vào ba biến ngày tháng năm là 3 số nguyên. In ra ngày kế.  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
5
13. Viết chương trình nhập vào 3 cạnh một tam giác. Cho biết 3 cạnh đó có tạo thành một tam  
giác hợp lệ hay không. Nếu có, hãy cho biết đó là tam giác đều, tam giác vuông cân, tam giác  
cân, tam giác vuông hay tam giác thông thường.  
14. Thảo luận với giáo viên hoặc bạn học về bài tập nhỏ coding convention sau đây:  
Viết chương trình nhập vào một số nguyên. Kiểm tra số nguyên đó có bằng 200 hay không.  
Nếu đúng thì in ra màn hình chữ OK;  
(Ngữ cảnh thực tế thường gặp là kiểm tra status code của một HTTP response, 200 có nghĩa là  
OK, hoặc nếu là 404 thì có nghĩa là đường dẫn không tồn tại .v.v)  
Mã nguồn tham khảo  
Phương án 1  
Phương án 2 – Luôn có cặp ngoặc  
if (n == 200)  
if (n == 200)  
cout << “OK”;  
{
cout < “OK”; // Dù chỉ 1 dòng lệnh  
}
3 – if luôn có else cho dù không xử lí  
if (n == 200)  
Phương án 4 – Đảo hằng số lên trước  
if (200 == n)  
{
{
cout < “OK”;  
cout < “OK”;  
}
}
else  
{
// Do nothing  
5 – Định nghĩa hằng số bằng macro  
}
6 – Hằng số với từ khóa const  
#define OK 200  
const int OK = 200;  
if (OK == n)  
if (OK == n)  
{
{
cout < “OK”;  
}
cout << “OK”;  
}
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
6
Chú ý: Các phương án trên không có phương án nào được gọi là TỐT NHẤT. Bạn cần trả lời  
được câu hỏi: Khi nào thì một phương án là thích hợp?  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
7
3.3. ĐỒ ÁN NHỎ VẬN DỤNG  
1. Viết chương trình nhập vào thứ trong tuần, suất chiếu (giờ, phút). Tính giá vé.  
Chú ý: Mặc dù theo chuẩn quốc tế ISO 8601 thứ hai là ngày đầu tuần nhưng ở Mỹ và  
Canada chủ nhật mới là ngày đầu tuần nên có thể nhập số 1 để biểu diễn chủ nhật!  
Thời gian  
Thứ 2, 4, 5, Trước 17:00  
Thứ 2, 4, 5, Từ 17:00  
Thứ 3  
Giá vé  
60.000  
70.000  
50.000  
75.000  
80.000  
Thứ 6, 7, chủ nhật, trước 17:00  
Thứ 6, 7, chủ nhật, từ 17:00  
2. Viết chương trình nhập vào chỉ số điện tháng trước và chỉ số điện tháng này. Tính tiền điện  
phải trả. Nhớ tính 10% thuế VAT.  
Giá bán điện  
(đồng/kWh)  
Chi tiết bậc  
Bậc 1: Cho kWh từ 0 đến 50  
Bậc 2: Cho kWh từ 51 đến 100  
Bậc 3: Cho kWh từ 101 đến 200  
Bậc 4: Cho kWh từ 201 đến 300  
Bậc 5: Cho kWh từ 301 đến 400  
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên  
1.484  
1.533  
1.786  
2.242  
2.503  
2.587  
3. Nhập vào tổng thu nhập 1 năm, cho biết số tiền thuế phải đóng theo biểu thuế sau:  
Thu nhập tính thuế /  
tháng  
Đến 5 triệu đồng  
Thuế  
suất  
5%  
Bậc  
Tính thuế cách 1  
0 tr + 5% TNTT  
Cách 2  
5% TNTT  
10% TNTT – 0.25tr  
1
2
3
4
5
6
7
Trên 5 triệu đến 10 triệu 10% 0.25 tr + 10% TNTT trên 5 tr  
Trên 10 triệu đến 18 triệu 15% 0.75 tr + 15% TNTT trên 10 triệu 15% TNTT – 0.75tr  
Trên 18 triệu đến 32 triệu 20% 1.95 tr + 20% TNTT trên 18 triệu 20% TNTT – 1.65tr  
Trên 32 triệu đến 52 triệu 25% 4.75 tr + 25% TNTT trên 32 triệu 25%TNTT – 3.25tr  
Trên 52 đến 80 triệu  
Trên 80 triệu  
30% 9.75 tr + 30% TNTT trên 52 triệu 30% TNTT – 5.85tr  
35% 18.15 tr + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT – 9.85tr  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
8
3.5. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH  
2.5.1. Chọn đáp án đúng nhất  
1.  
2.  
3.  
2.5.2. Lựa chọn từ để điền vào chỗ trống còn thiếu  
a. [1  
a. errors  
b. programming language  
c. source code  
d. hello world  
e. compiling  
-- END --  
Chương 3 – Chương trình tuần tự có quyết định  
9
docx 9 trang myanh 19880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 3: Chương trình tuần tự có quyết định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_giang_nhap_mon_lap_trinh_chuong_3_chuong_trinh_tuan_tu_c.docx