Giáo trình môn Matlab - Chương 4: Simulink

CHƯƠNG 4: SIMULINK  
§1. KHỞI ĐỘNG SIMULINK  
1. Khởi động Sinulink: Để khởi động Simulink ta theo các bước sau:  
•
khởi động MATLAB  
•
click vào icon của Simulink trên MATLAB toolbar hay đánh lệnh  
Simulink trong cửa sổ MATLAB.  
Lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ Simulink Library Browser, trong đó có  
các thư viện các khối của Simulink.  
2. Tạo một mô hình mới: Để tạo một mô hình mới, click vào icon trên cửa sổ  
Simulink Library Browser hay chọn menu File | New | Model trên cửa sổ  
MATLAB.  
3. Thay đổi một mô hình đã có: Ta có thể click vào icon trên cửa sổ Simulink  
Library Browser hay chọn Open trên cửa sổ MATLAB. File chứa mô hình sẽ  
mở và ta có thể thay đối các thông số cũng như bản thân mô hình .  
§2. CHỌN ĐỐI TƯỢNG  
1. Chọn một đối tượng: Để chọn một đối tượng, click lên nó. Khi này đối  
tượng sẽ có một hình chữ nhật có các góc là các hạt bao quanh.  
2. Chọn nhiều đối tượng: Ta có thể chọn nhiều đối tượng cùng lúc bằng cách  
dùng phím Shift và chuột hay vẽ một đường bao quanh các đối tượng đó bằng  
cách bấm chuột kéo thành hình chữ nhật và thả khi hình chữ nhật đó đã bao  
lấy các đối tượng cần chọn.  
3. Chọn tất cả các đối tượng: Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ ta chọn  
menu Edit | Select All.  
§3. CÁC KHỐI  
1. Các khối: Khối là các phần tử mà Simulink dùng để tạo mô hình. Ta có  
thể mô hình hoá bất kì một hệ thống động học nào bằng cách tạo mối liên hệ  
giữa các khối theo cách thích hợp. Khi tạo một mô hình ta cần thấy rằng các  
khối của Simulink có 2 loại cơ bản: khối nhìn thấy và khối không nhìn thấy.  
Các khối không nhìn thấy được đóng vai trò quan trọng trong việc mô phỏng  
một hệ thống. Nếu ta thêm hay loại bỏ một khối không nhìn thấy được ta đã thay  
70  
đổi thuộc tính của mô hình. Các khối nhìn thấy được, ngược lại, không đóng  
vai trò quan trọng trong mô hình hoá. Chúng chỉ giúp ta xây dựng mô hình  
một cách trực quan bằng đồ hoạ. Một vài khối của Simulink có thể là thấy  
được trong một số trường hợp và lại không thấy được trong một số trường  
hợp khác. Các khối như vậy được gọi là các khối nhìn thấy có điều kiện.  
2. Copy các khối từ một cửa sổ sang một cửa sổ khác: Khi ta xây dựng một  
mô hình ta thường phải copy các khối từ thư viện khối của Simulink sang cửa  
sổ mô hình. Để làm việc này ta theo các bước sau:  
•
mở cửa sổ thư viện khối  
•
kéo khối ta muốn dùng từ cửa sổ thư viện vào cửa sổ mô hình và thả  
Ta có thể copy các khối bằng cách dùng lệnh Copy & Paste trong menu  
Edit qua các bước sau :  
chọn khối ta muốn copy  
•
•
•
•
chọn Copy từ menu Edit  
làm cho cửa sổ cần copy tới hoạt động  
chọn Paste từ menu Edit  
Simulink gán một tên cho mỗi bản copy. Nếu nó là khối đầu tiên trong mô  
hình thì tên của nó giống như trong thư viện Simulink. Nếu nó là bản thứ 2  
hay thứ 3 thì sau nó sẽ có chỉ số 1 hay 2 v.v. Trên cửa sổ mô hình có lưới. Để  
hiển thị lưới này từ cửa sổ MATLAB đánh vào :  
set_param(ʹ<model name>ʹ,ʹshowgridʹ,ʹonʹ)  
Để thay đổi khoảng cách ô lưới đánh lệnh:  
set_param(ʹ<model name>ʹ,ʹgridspacingʹ,<number of pixels>)  
Ví dụ: để thay đổi ô lưới thành 20 pixels, đánh lệnh:  
set_param(ʹ<model name>ʹ,ʹgridspacingʹ,20)  
Để nhân bản một khối ta giữ phím Ctrl và kéo khối tới một vị trí khác và thả.  
3. Mô tả thông số của khối: Để mô tả thông số của khối ta dùng hộp thoại  
Block Properties. Để hiển thị hộp thoại này ta chọn khối và chọn Block  
Properties từ menu Edit. Ta có thể nhắp đúp chuột lên khối để hiên thị hộp  
thoại này. Hộp thoại Block Properties gồm :  
•
Description: Mô tả ngắn gọn về mục đích của khối.  
•
Priority: thực hiện quyền ưu tiên của khối so với các khối khác trong  
mô hình .  
•
Tag: trường văn bản được lưu cùng với khối  
Open function: các hàm MATLAB được gọi khi mở khối này  
•
71  
•
Attributes format string: Thông số này sẽ mô tả thông số nào được hiển  
thị dưới icon của khối.  
4. Deleting Blocks: Muốn xoá một hay nhiều khối ta chọn khối đó và nhấn  
phím Del.  
5. Thay đổi hướng của khối: Ta có thể xoay hướng của khối bằng vào menu  
Format rồi :  
•
chọn Flip Block để quay khối 180o.  
chọn Rotate Block để quay khối 90o.  
•
6. Định lại kích thước của khối: Để thay đổi kích thước của khối ta đưa con  
trỏ chuột vào một góc của khối rồi bấm và kéo cho đến kích thước mong muốn  
rồi thả.  
7. Xử lí tên khối: Mỗi khối có tên, phải là duy nhất và phải chứa ít nhất một kí  
tự. Mặc định tên khối nằm dưới khối. Với tên khối ta có thể thực hiện các thao  
tác sau đây:  
•
Thay đổi tên khối bằng cách bấm chuột vào tên đã có và nhập lại tên  
mới. Nếu muốn thay đổi font chữ dùng cho tên khối hãy chọn khối và vào  
menu Format và chọn Font.  
•
Thay đổi vị trí đặt tên khối từ dưới lên trên hay ngược lại bằng cách kéo  
tên khối tới vị trí mong muốn.  
Không cho hiển thị tên khối bằng cách vào menu Format và chọn Hide  
•
Names hay Show Names  
8. Hiển thị các thông số bên dưới khối: Ta có thể bắt Simulink hiển thị một  
hay nhiều thông số bên dưới khối. Để làm điều này ta nhập vào một dòng vào  
trường Attributes format string ở hộp thoại Block Properties.  
9. Cắt các khối: Để cắt khối khỏi sơ đồ ta bấm phím Shift và kéo khối đến vị trí  
mới.  
10. Nhập và xuất các vec tơ: Hầu hết các khối chấp nhận đại lượng đầu vào là  
vec tơ hay vô hướng và biến đổi thành đại lượng đầu ra là vec tơ hay vô  
hướng. Ta có thể xác định đầu vào nào nhận đại lượng vec tơ bằng cách chọn  
mục Wide Vector Lines từ menu Format. Khi tuỳ chọn này được chọn, các  
72  
đường nhận vec tơ được vẽ đậm hơn các đường mang số liệu vô hướng. Nếu  
ta thây đổi mô hình sau khi chọn Wide Vector Lines ta phải cập nhật hình vẽ  
bằng cách chọn Update Diagram từ menu Edit. Khởi động lại Simulink cũng  
cập nhật sơ đồ.  
11. Mở rộng vô hướng các đầu vào và các thông số: Mở rộng vô hướng là biến  
đổi đại lượng vô hướng thành vec tơ với số phần tử không thay đổi. Simulink  
áp dụng mở rộng vô hướng cho các đại lượng vào và thông số đối với hầu hết  
các khối.  
•
Mở rộng đầu vào: khi dùng khối với nhiều đầu vào ta có thể trộn lẫn  
các đại lượng vec tơ và đại lượng vô hướng .Khi này các đầu vào vô hướng  
được mở rộng thành vec tơ với số phần tử như của đầu vào vec tơ,các phần tử  
đều có trị số như nhau  
•
Mở rộng thông số: ta có thể đặc tả các thông số đối với khối được vec tơ  
hoá thành đại lượng vec tơ hay đại lượng vô hướng. Khi ta đặc tả các thông số  
vec tơ, mỗi một phần tử thông số được kết hợp với phần tử tương ứng trong  
vec tơ đầu vào. Khi ta đặc tả các thông số vec tơ, Simulink áp dụng mở rông vô  
hướng để biến đổi chúng thành vec tơ có kích thước phù hợp.  
12. Gán độ ưu tiên cho khối: Ta có thể gán độ ưu tiên cho khối không nhìn  
thấy trong mô hình. Khối có độ ưu tiên cao hơn được đánh giá trước khối có  
độ ưu tiên nhỏ hơn. Ta có thể gán độ ưu tiên bằng cách dùng lệnh tương tác  
hay dùng chương trình. Để dùng chương trình ta dùng lệnh:  
set_param(b,ʹPriorityʹ,ʹnʹ)  
Trong đó b là khối và n là một số nguyên, số càng thấp, độ ưu tiên càng cao.  
Để gán độ ưu tiên bằng lệnh ta nhập độ ưu tiên vào trường Priority trong hộp  
thoại Block Priorities của khối.  
14. Sử dụng Drop Shadows: Ta có thể thêm Drop Shadow vào khối đã chọn  
bằng cách chọn Show Drop Shadow từ menu Format  
§4. CÁC THƯ VIỆN KHỐI  
Các thư viện cho phép người dùng copy các khối vào mô hình của mình  
từ thư viện bên ngoài và cập nhật tự động các khối được copy mỗi khi thư  
viện nguồn thay đổi.  
1. Tạo một thư viện: Để tạo một thư viện, chọn Library từ menu con New của  
menu File. Simulink sẽ hiển thị một cửa sổ mới, có tên là Library : untitled.  
73  
2. Thay đổi một thư viện đã có: Khi ta mở một thư viện, nó tự động khoá và ta  
không thể thay đổi các thành phần của nó được. Muốn mở khoá ta chọn  
Unlock từ menu Edit.  
3. Copy một khối từ thư viện vào mô hình: Ta có thể copy một khối từ thư  
viện vào mô hình bằng copy hay paste hay kéo nó và thả vào cửa sổ mô hình .  
§5. CÁC ĐƯỜNG  
Các đường mang các tín hiệu. Mỗi đường mang một tín hiệu vô hướng  
hay vec tơ. Mỗi đường nối cổng ra của một khối với cổng vào của một hay  
nhiều khối khác.  
1. Vẽ đường nối giữa các khối: Để nối cổng ra của một khối với cổng vào của  
một khối khác ta làm như sau:  
•
•
•
•
đặt con trỏ chuột lên cổng ra của khối đầu tiên, con trỏ có dạng dấu +  
nhấn và giữ chuột  
kéo con trỏ chuột tới cổng vào của khối thứ hai  
thả chuột  
Để vẽ đường gấp khúc,nhấn phím Shift khi vẽ.  
2. Vẽ đường nhánh: Đường nhánh là đường nối từ một đường đã có và mang  
tín hiệu của nó tới cổng vào của một khối.  
Để thêm đường nhánh ta làm như sau:  
•
•
•
đưa con trỏ chuột tới đường cần phân nhánh  
nhấn phím chuột đồng thời nhấn phím Ctrl  
kéo con trỏ chuột tới cổng vào tiếp theo và thả chuột va phím Ctrl.  
Tuy nhiên ta có thể dùng phím phải chuột thay vì dùng phím Ctrl và phím trái  
chuột.  
3. Chèn khối vào một đường: Ta có thể chèn một khối vào một đường bằng  
cách kéo và thả khối đó lên đường nối. Khối mà ta chèn vào chỉ có một đầu  
vào và một đầu ra.  
4. Nhãn của tín hiệu: Ta có thể gán nhãn cho tín hiệu để ghi chú cho mô hình.  
Nhãn có thể nằm trên hay dưới đường nối nằm ngang, bên phải hay bên trái  
đường nối thẳng đứng.  
74  
5. Sử dụng nhãn tín hiệu: Để tạo nhãn tín hiệu, bấm đúp chuột lên đường nối  
và ghi nhãn. Để di chuyển nhãn, sửa một nhãn, click lên nhãn rồi đánh nhãn  
mới sau khi xóa nhãn cũ  
§6. GHI CHÚ  
Ghi chú là đoạn văn bản cung cấp thông tin về mô hình. Ta có thể thêm  
ghi chú vào bất kì trông nào của mô hình. Để tạo một ghi chú, nhấn đúp chuột  
vào vùng trống của mô hình. Khi này trên màn hình xuất hiện một hình chữ  
nhật có con nháy ở trong. Ta có thể đánh văn bản ghi chú vào khung này. Khi  
muốn di chuyển phần ghi chú đến một vị trí khác, ta bấm chuột vào đó và kéo  
đến vị trí mới rồi thả chuột. Để sửa một ghi chú, bấm chuột vào nó để hiển thị  
khung văn bản và bắt đầu sửa.  
§7. LÀM VIỆC VỚI CÁC LOẠI DỮ LIỆU  
1. Các kiểu dữ liệu: Simulink chấp nhận các kiểu dữ liệu sau :  
double  
single  
int8  
uint8  
int16  
số thực với độ chính xác gấp đôi  
số thực với độ chính xác đơn  
số nguyên có dấu 8 bit  
số nguyên không dấu 8 bit  
số nguyên có dấu 16 bit  
uint16  
int32  
uint32  
số nguyên khg dấu 16 bit  
số nguyên có dấu 32‐bit  
số nguyên không dấu 32‐bit  
2. Các kiểu dữ liệu của các khối: Các khối đều chấp nhận kiểu dữ liệu double.  
3. Mô tả các kiểu dữ liệu dùng cho tham số khối: Khi nhập vào tham số của  
một khối, kiểu dữ liệu của nó được người dùng mô tả bằng lệnh type(value)  
với type là tên của kiểu dữ liệu và value là giá trị của tham số.  
Ví dụ: single(1.0)  
dữ liệu là số thực có trị là 1  
int8(2)  
dữ liệu là số nguyên có trị là 2  
int32(3+2i)  
32 bit  
dữ liệu là số phức, phần thực và phần ảo là số nguyên  
4.Tạo tín hiệu có kiểu dữ liệu được mô tả: Ta có thể đem vào mô hình một tín  
hiệu có kiểu dữ liệu được mô tả bằng một trong các phương pháp sau đây:  
•
nạp tín hiệu có kiểu dữ liệu mong muốn từ MATLAB  
75  
•
•
tạo một khối hằng và đặt thông số của nó có kiểu dữ liệu mong muốn.  
sử dụng khối biến đổi kiểu dữ liệu  
4. Hiển thị các kiểu dữ liệu của cổng: Để hiển thị kiểu dữ liệu của cổng trong  
mô hình,t a chọn Port Data Types từ menu Format.  
§8. LÀM VIỆC VỚI TÍN HIỆU PHỨC  
Mặc định, các giá trị của tín hiệu Simulink là số thực. Tuy nhiên các mô  
hình có thể tạo và xử lí các tín hiệu là số phức. Ta có thể đưa một tín hiệu là số  
phức vào mô hình bằng một trong các phương pháp sau:  
•
•
•
nạp tín hiệu phức từ MATLAB  
tạo một khối hằng trong mô hình và cho nó giá trị phức.  
tạo một tín hiệu thực tương ứng với phần thực và phần ảo của tín hiệu  
phức và kết hợp các phần này thành tín hiệu phức bằng cách sử dụng khối  
biến đổi tín hiệu thực‐ảo thành tín hiệu phức.  
Ta có thể xử lí tín hiệu phức nhờ các khối chấp nhận tín hiệu phức. Phần  
lớn các khối của Simulink chấp nhận tín hiệu vào là số phức.  
§9. TẠO HỆ THỐNG CON  
Khi mô hình của ta lớn và phức tạp thì nên nhóm một số khối lại thành  
hệ thống con. Ta có thể tạo ra hệ thống con bằng 2 phương pháp :  
•
thêm một khối hệ thống con vào mô hình và khối đó để thêm các khối  
trong đó.  
•
thêm các khối cần để tạo thành hệ thống con rồi nhóm chúng lại thành  
hệ thống con.  
1. Tạo một hệ thống con bằng cách thêm khối hệ thống con: Để tạo một khối  
hệ thống con trước khi thêm các khối trong nó ta phải thêm khối hệ thống con  
vào mô hình rồi thêm các khối tạo nên hệ thống con này vào khối hệ thống con  
bằng cách sau:  
•
•
•
copy khối hệ thống con từ thư viện Signal & System vào mô hình  
mở khối hệ thống con bằng cách click đúp lên nó  
trong cửa sổ khối con rỗng, tạo hệ thống con. Sử dụng các khối inport  
để biểu diễn đầu vào và các khối outport để biểu diễn đầu ra.  
2. Tạo hệ thống con bằng cách nhóm các khối đã có: Nếu mô hình của ta đã  
có một số khối mà ta muốn nhóm thành khối hệ thống con thì ta có thể nhóm  
76  
các khối này thành khối hệ thống con bằng sau:  
bao các khối và đường nối giữa chúng bằng một đường đứt nét(bấm  
chuột và kéo từ góc này đến góc kia của các khối) rồi thả chuột  
chọn Create Subsystem từ menu Edit  
•
•
3. Gán nhãn cho các cổng của hệ thống con: Simulink gán nhãn cho các cổng  
của hệ thống con. Nhãn là tên của các khối inport và outport nối khối hệ thống  
con với các khối bên ngoài qua các cổng này. Ta có thể dấu các nhãn này bằng  
cách chọn khối hệ thống con rồi chọn Hide Port Labels từ menu Format. Ta  
cũng có thể dấu một hay nhiều nhãn bằng cách chọn các khối inport hay  
outport thích hợp trong khối hệ thống con và chọn Hide Name từ menu  
Format  
§10. MÔ HÌNH HOÁ  
Một trong những vấn đề xuất hiện khi dùng Simulink là làm thế nào để  
xây dựng một mô hình từ các phương trình hay hệ thống đã cho đã cho. Sau  
đây là một số ví dụ về cách xây dựng mô hình.  
1. Mô hình hoá một phương trình: Phương trình dùng để biến đổi độ Celcius  
thành độ Fahrenheit là :  
TF = (9/5)TC + 32  
Trước hết ta khảo sát các khối cần để tạo mô hình:  
•
•
•
•
•
khối ramp trong thư viện Sources để input tín hiệu nhiệt độ  
khối Constant trong thư viện Sources để tạo hằng số 32  
khối Gain trong thư viện Math để tạo ra hệ số 9/5  
khối Sum trong thư viện Math để cộng hai đại lượng  
khối Scope trong thư viện Sinks để hiển thị kết quả.  
Tiếp đó ta đưa các khối vào cửa sổ mô hình, gán các giá trị thông số cho Gain  
và Constant bằng cách nhấp đúp lên chúng để mở khối. Sau đó ta nối các khối.  
Khối Ramp đưa nhiệt độ Celcius và mô hình. Mở khối này và thay đổi giá trị  
khởi gán Initial output về 0. Khối Gain nhân nhiệt độ này với hệ số 9/5. Khối  
Sum cộng giá trị 32 với kết quả và đưa ra nhiệt độ Fahrenheit. Khối Scope để  
xem kết quả. Sơ đồ mô phỏng như sau(lưu trong ct4_1.mdl). Bây giờ Start từ  
menu Simulation để chạy simulation. Simulation chạy 10 giây,tương ứng với  
nhiệt độ Celcius biến đổi từ 0 đến 10o.  
77  
2. Mô hình hoá một hệ phương trình tuyến tính: Ta xét hệ phương trình  
tuyến tính có hai ẩn:  
z + z = 1  
− z1 + z2 = 1  
⎧
⎨
⎩
1
2
Để mô phỏng ta dùng các khối:  
•
•
•
•
hai khối Algebric Constraint trong thư viện Math để giải phương trình  
hai khối Sum trong thư viện Math để tạo phép tính  
hai khối Display trong thư viện Sink để hiện thị giá trị nghiệm  
khối Constant trong thư viện Sources để tạo giá trị 1  
Sơ đồ mô phỏng như sau (lưu trong ct4_2.mdl):  
3. Mô phỏng một phương trình bậc cao: Ta xét phương trình :  
x2 + 3x + 1 = 0  
Để mô phỏng ta dùng các khối:  
•
•
•
khối Algebric Constraint trong thư viện Math để giải phương trình  
khối Display trong thư viện Sink để hiển thị trị số của nghiệm  
khối Constant trong thư viện Sources để tạo giá trị 1  
78  
•
•
•
khối Sum trong thư viện Math để tạo phép cộng  
khối Math Function trong thư viện Math để tạo hàm x2  
khối Gain trong thư viện Math để tạo hệ số 3  
Sơ đồ mô phỏng như sau(lưu trong ct4_3.mdl)  
4. Mô hình hoá hệ thống liên tục đơn giản: Ta mô hình hoá hệ mô tả bởi  
phương trình vi phân  
′
x (t) = −2x(t) + u(t)  
với u(t) là một sóng hình chữ nhật có biên độ bằng 1 và tần số 1 rad/s. Để mô  
phỏng hệ ta dùng các khối:  
•
•
•
•
•
khối Gain trong thư viện Math để tạo hệ số 2  
khối Sum trong thư viện Math để tạo phép tính  
khối Scope trong thư viện Sink để xem kết quả  
khối Signal Generator trong thư viện Sources để tạo nguồn  
khối Integrator trong thư viện Continuous để tích phân  
Sơ đồ mô phỏng như sau(lưu trong ct4_4.mdl):  
79  
5. Mô hình hoá hệ phương trình vi phân bậc cao: Ta xét hệ mô tả bởi phương  
trình vi phân bậc hai sau:  
d2x  
dt2  
dx  
dt  
+ 3  
+ 2x(t) = 4u(t)  
Trong đó u(t) là hàm bước nhảy,x′(0) = 0 và x(0) = 0. Biến đổi Laplace của hệ  
cho ta:  
p2X(p) + 3pX(p) + 2X(p) = 4U(p)  
Hàm truyền của hệ là:  
4
T(p) =  
p2 + 3p + 2  
Ta mô phỏng hệ bằng các phần tử:  
•
•
•
khối Step trong thư viện Sources để tạo hàm bước nhảy u(t)  
khối Transfer Fcn trong thư viện Continuous để tạo hàm truyền  
khối Scope trong thư viện Sink để xem kết quả  
Sơ đồ mô phỏng (lưu trong ct4_5.mdl) như sau:  
6. Mô hình hoá hệ có điều kiện đầu khác không:  
a. Phương trình vi phân cấp 1: Ta xét hệ mô tả bởi phương trình :  
dx  
dt  
+ x(t) = 0  
Điều kiện đầu của hệ là x(0) = 1. Ta cần tìm x(t) trong đoạn 0 ≤ t ≤ 10s. Do điều  
kiện đầu khác không nên ta biến đổi phương trình về dạng không gian‐ trạng  
thái.  
dx  
dt  
⎧
⎪
⎨
⎩
= Ax + B  
⎪
y = Cx + Du  
Trong đó x là biến trạng thái,u là tín hiệu vào,y là tín hiệu ra.  
Chọn y(t) = x(t) ta có :  
dx  
dt  
y(t) = x(t)  
= −x(t)  
Như vậy A = ‐1 ; C = 1 ; u(t) = 0 ; B = 0 và D = 0. Sơ đồ mô phỏng gồm các phần  
tử:  
•
khối State‐Space trong thư viện Continuous  
80  
•
khối Scope trong thư viện Sink  
Sơ đồ mô phỏng như sau:  
b. Phương trình vi phân cấp cao: Ta xét hệ mô tả bởi phương trình:  
d2x  
dt2  
dx  
dt  
+ 3  
+ 2x(t) = 4u(t)  
Trong đó u(t) là hàm đơn vị,x(0) = 1 và x′(0) = ‐2.  
dx  
dt  
Ta cũng dùng hệ không gian‐trạng thái.Ta đặt x1 = x , x2 =  
1 .Như vậy  
d2x  
dt  
dx2 d2x1  
điều kiện đầu là: x1(0) = 1 và x2(0) = ‐2.Ngoài ra  
=
=
dt  
dt  
dx2  
dt  
+ 3x2 (t) + 2x1(t) = 4u(t)  
Phương trình cấp hai được đưa về hai phương trình cấp 1:  
dx  
dt  
dx  
dt  
dx  
⎧
1
2
2
=x2 (t)  
⎪
⎪
⎪
⎨
= −3x2 (t) − 2x1(t) + 4u(t)  
⎪
⎪
⎪
dt  
⎩
Viết dưới dạng ma trận ta có:  
dx  
dt  
⎡
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
1
0
1 x (t)  
0
⎡
⎤ ⎡  
⎤ ⎡ ⎤  
1
=
+
u(t)  
⎢
⎥ ⎢  
⎥ ⎢ ⎥  
dx2  
− 2 − 3 x2 (t)  
4
⎣
⎦ ⎣  
⎦ ⎣ ⎦  
⎣ dt ⎦  
y(t) =  
x (t)  
x2(t)  
⎡
⎤
1
[
1 0  
]
⎢
⎥
⎣
⎦
Từ hệ này ta suy ra các ma trận của hệ không gian‐trạng thái là:  
0
1
0
⎡
⎤
⎡ ⎤  
A =  
B =  
C =  
[
1 0 D = 0  
]
⎢
⎥
⎢ ⎥  
− 2 − 3  
4
⎣
⎦
⎣ ⎦  
Sơ đồ mô phỏng gồm các khối sau:  
khối State‐Space trong thư viện Continuous  
•
81  
•
khối Scope trong thư viện Sink  
Sơ đồ mô phỏng như sau(lưu trong ct4_7.mdl)  
7. Mô hình hóa hệ cho bởi sơ đồ khối:Xét một hệ có cấu trúc sơ đồ khối như  
sau:  
1
+
k
s2 + s  
-
Ta mô phỏng hệ bằng các phần tử:  
•
•
•
khối Step trong thư viện Sources  
khối Gain trong thư viện Math  
khối Transfer Fcn trong thư viện Continuous  
Sơ đố mô phỏng như sau(lưu trong ct4_8.mdl)  
8. Mô hình hoá hệ phi tuyến:  
a. Hệ cho bởi phương trình vi phân cấp cao: Ta xét phương trình Val der  
Pol:  
2
′′  
′
y −(1− y )y + y = 0  
Điều kiện đầu y(0) = 2 và y′(0) = 0  
Ta đặt y = y1 và y′ = y2 và có được hệ phương trình vi phân cấp 1:  
′
⎧y = y  
⎪
1
2
⎨
2
′
⎪y2 = (1− y1 ) y2 − y1  
⎩
Hệ phương trình được mô phỏng bằng các phần tử sau:  
•
khối hàm Fcn trong thư viện Functions & Tables để tạo hàm  
82  
•
•
•
•
•
khối Product trong thư viện Math để tạo phép nhân  
hai khối Integrator trong thư viện Continous  
khối Sum trong thư viện Math  
khối Mux trong thư viện Signal & Systems để trộn tín hiệu  
khối Scope trong thư viện Sink để xem kết quả.  
Sơ đồ mô phỏng ( lưu trong ct4_9.mdl) như sau:  
b. Hệ mô tả bằng hệ phương trình vi phân: Ta xét hệ mô tả bằng hệ  
phương trình vi phân sau:  
′
a = a  
⎧
1
2
⎨
′
a2 = −sin(a1) − 0.2a2  
⎩
với điều kiện đầu là a1(0) = a2(0) = 1.3  
Ta mô phỏng hệ bằng các phần tử:  
•
•
•
•
•
hai khối Integrator trong thư viện Continous  
khối Fcn trong thư viện Functions & Tables  
khối Gain trong thư viện Math  
hai khối Scope trong thư viện Sink  
khối Sum trong thư viện Math  
Sơ đồ mô phỏng (lưu trong ct4_10.mdl) như sau:  
83  
§11. LƯU MÔ HÌNH  
Ta có thể lưu mô hình bằng cách chọn Save hay Save as từ menu File.Ta  
dùng Save khi mở mô hình cũ, sửa và lưu lại. Save as dùng khi mô hình có ten  
là untitled nghĩa là chưa được đặt tên. Simulink sẽ lưu mô hình bằng một file  
có tên và phần mở rộng là .mdl.  
§12. IN SƠ ĐỒ KHỐI  
Ta có thể in sơ đồ khối bằng cách chọn Print từ menu File. Khi này hộp  
thoại Print sẽ xuất hiện. Nó cho phép ta :  
•
•
•
•
•
chỉ in hệ thống hiện hành  
in hệ thống hiện hành và các hệ thống dưới nó trong phân lớp mô hình  
in hệ thống hiện hành và các hệ thống trên nó trong phân lớp mô hình  
in tất cả các hệ thống trong mô hình  
in mỗi mô hình một khung overlay  
§13. DUYỆT QUA MÔ HÌNH  
Cửa sổ Model Browser cho phép ta :  
•
•
•
duyệt qua mô hình có phân lớp  
mở các hệ thống trong các mô hình  
xác định nội dung các khối trong một mô hình  
84  
Để hiển thị Model Browser, chọn nó từ menu View. Cửa sổ xuất hiện  
được chia làm 2 phần. Phía trái là Browser. Cấu trúc cây của mô hình hiển thị  
ở bên phải. Mỗi dấu + tương ứng với một hệ thống con.  
§14. KẾT THÚC SIMULINK  
Ta kết thúc chầu làm việc với Simulink bằng cách đóng cửa sổ Simulink.  
Kết thúc chầu làm việc với MATLAB bằng cách đóng cửa sổ MATLAB.  
85  
pdf 16 trang myanh 24500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình môn Matlab - Chương 4: Simulink", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mon_matlab_chuong_4_simulink.pdf