Đề cương ôn thi cuối học kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
I .Hàng hóa ? Hai thuộc tính của HH ? Tính chất 2 mặt của lao động SX HH ?  
Hàng hóa là sản phẩm lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng  
để trao đổi với nhau . Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội , sản xuất hàng hóa có bản chất  
khác nhau nhưng hàng hóa đều có 2 thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa.  
1. Hai thuộc tính của hàng hóa :  
a. Giá trị sử dụng :  
- Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con  
người . vd : cơm để ăn , xe đạp để đi , máy móc nguyên vật liệu để sản xuất  
- Giá trị sử dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm qui định  
- Phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật  
- Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng  
- Là nội dung vật chất của của cải  
- Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn  
- Trong kinh tế hàng hóa giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi  
b . Giá trị hàng hóa :  
- Giá trị trao đổi là mối quan hệ tỉ lệ về lượng giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng  
khác nhau đem trao đổi với nhau .  
vd : 1m vải trao đổi với 5kg thóc . Vải và thóc là 2 hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau  
có thể trao đổi được với nhau theo một tỉ lệ nhất định vì vải và thóc đều là sản phẩm của  
lao động , có cơ sở chung là sự hao phí lao động của con người. Sự hao phí lao động đó  
chính là giá trị của hàng hóa  
- Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa  
đó  
- Giá trị hàng hóa là cơ sở của giá trị trao đổi , giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của  
giá trị  
- Giá trị hàng hóa phản ánh mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa . Do  
đó , giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử ,chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa  
c . Mối quan hệ giữa hai thuộc tính :  
- Giữa 2 thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau . Trong đó , giá  
trị là nội dung , là cơ sở của giá trị trao đổi ; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của  
giá trị ra bên ngoài  
- Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên còn giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa  
- Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị , đây là sự thống  
nhất của hai mặt đối lập . Đối với người sản xuất hàng hóa , họ tạo ra giá trị sử dụng  
nhưng mục đích của họ không phải giá trị sử dụng mà là giá trị , họ quan tâm đến giá trị  
sử dụng để đạt được mục đích giá trị . Đối với người mua , họ quan tâm đến giá trị sử  
dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình nhưng muốn có giá trị sử dụng thì phải trả  
giá trị cho người sản xuất ra nó . Quá trình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
1
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
giá trị sử dụng , giá trị được thực hiện trước , giá trị sử dụng được thực hiện sau. Nếu  
không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được giá trị sử dụng.  
2. Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa :  
Hàng hóa có 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là do lao động sản xuất hàng hóa có  
tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng . Tính hai mặt của lao động sản  
xuất hàng hóa quyết định tính hai mặt của bản thân hàng hóa .  
a. Lao động cụ thể :  
- Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất  
định .  
- Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng , đối tượng riêng , phương tiện riêng , phương  
pháp riêng , kết quả riêng .  
Vd : lao động cụ thể của người thợ mộc , mục đích là sản xuất cái bàn , cái ghế , đối  
tượng lao động là gỗ , phương pháp là các thao tác về cưa , bào , khoan , đục , phương  
tiện được sử dụng là cái cưa , đục , bào , khoan , kết quả lao động là tạo ra cái bàn, cái  
ghế.  
- Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định . Lao động cụ thể càng  
nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau .  
- Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội  
- Các hình thức lao động cụ thể phong phú , đa dạng theo sự phát triển của khoa học kỹ  
thuật , nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội.  
- Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn , là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ  
hình thái kinh tế - xã hội nào.  
- Hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi .  
- Lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của các vật chất , làm cho  
nó thích hợp với nhu cầu của con người  
b. Lao động trừu tượng :  
- Là sự hao phí óc , sức thần kinh , sức cơ bắp nói chung của con người  
- Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa  
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị , làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi.  
- Là phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hóa , phản ánh quan hệ trao đổi lao động  
của con người  
* Quan hệ tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa với 2 thuộc tính của hàng hóa :  
- Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã  
hội của người sản xuất hàng hóa  
- Trong nền kinh tế hàng hóa , sản xuất ra cái gì , sản xuất như thế nào là việc riêng của  
mỗi người . Họ là người sản xuất độc lập , lao động của họ có tính chất tư nhân và lao  
động cụ thể của họ sẽ là biểu hiện của lao động tư nhân . Đồng thời lao động của mỗi  
người sản xuất hàng hóa , xét về mặt hao phí sức lực là lao động trừu tượng , là một bộ  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
2
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
phận của lao động xã hội thống nhất , nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên  
lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã hội  
- Trong nền sản xuất hàng hóa , lao động tư nhân và lao động xã hội là 2 mặt đối lập của  
một lao động thống nhất . Giữa chúng có mâu thuẫn với nhau , đó là mâu thuẫn cơ bản  
của “ sản xuất hàng hóa “ , biểu hiện :  
+ sản phẩm do người sản xuất hàng hóa tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu xã hội  
+ hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao  
động mà xã hội có thể chấp nhận  
+ mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng “ sản xuất  
thừa “ là mầm mống của mọi mâu thuẫn của CNTB  
II . Lượng giá trị HH và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị HH ?  
1. Lượng giá trị HH :  
- Chất giá trị hàng hóa do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong  
hàng hóa . Lượng giá trị hàng hóa do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó  
quyết định  
- Lượng giá trị hàng hóa do thời gian lao động quyết định  
- Thước đo lượng giá trị hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết  
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa  
trong điều kiện bình thường của xã hội tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình , trình  
độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất  
định  
- Thông thường thời gian lao động XH cần thiết trùng hợp với thời gian lao động cá biệt  
của người sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loại hàng hóa nào đó trên thị trường  
2. Các nhân tố ảnh hưởng :  
a. Năng suất lao động :  
- Là năng lực sản xuất của lao động , được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong  
một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm  
- Có 2 loại năng suất lao động : năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội .  
Hàng hóa trên thị trường được trao đổi theo giá trị xã hội  
- Năng suất lao động XH càng tăng , thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra hàng  
hóa càng giảm , lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít và ngược lại.  
- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỉ lệ  
nghịch với năng suất lao động xã hội  
- Năng suất lao động tùy thuộc nhiều nhân tố : trình độ khéo léo của người lao động , sự  
phát triển của khoa học kỹ thuật , trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất , sự kết  
hợp XH của sản xuất , hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên  
- Cường độ lao động là mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian . Tăng cường  
độ lao động sẽ làm tăng thêm mức hao phí lao động và do đó làm tăng số lượng sản phẩm  
, vì vậy giá trị một đơn vị hàng hóa không thay đổi . Tăng cường độ lao động giống như  
kéo dài thời gian lao động  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
3
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
b. Mức độ phức tạp của lao động :  
- Lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào tính chất của lao động : lao động giản đơn và lao  
động phức tạp  
+ lao động giản đơn : là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một người  
bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được  
+ lao động phức tạp : là lao động đòi hỏi phải được đào tạo , huấn luyện  
- Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau , lao động phức tạp tạo ra được  
nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn  
- Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội lên  
- Trong quá trình trao đổi hàng hóa , mọi lao động phức tạp đều được qui thành bội số  
của lao động giản đơn trung bình  
- Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết , giản đơn  
trung bình  
3. Cấu thành lượng giá trị hàng hóa :  
- Để sản xuất hàng hóa cần phải chi phí lao động gồm lao động quá khứ tồn tại trong các  
yếu tố tư liệu sản xuất như máy móc , công cụ , nguyên vật liệu và lao động sống hao phí  
trong quá trình chế biến tư liệu sản xuất thành sản phẩm mới  
- Lượng giá trị hàng hóa được cấu thành bởi giá trị của những tư liệu sản xuất đã sử dụng  
để sản xuất hàng hóa , là giá trị cũ ( ký hiệu c ) và hao phí lao động sống của người sản  
xuất trong quá trình tạo ra hàng hóa , là giá trị mới ( ký hiệu v+m) .  
- Giá trị hàng hóa = giá trị cũ tái hiện + giá trị mới . Ký hiệu : W = c + v + m  
III. Qui luật giá trị . Nêu biểu hiện của qui luật này trong giai đoạn cạnh tranh tự do  
của CNTB  
1. Nội dung qui luật giá trị :  
- Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết  
- Trong kinh tế hàng hóa , giá trị hàng hóa không được quyết định bởi hao phí lao động  
cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa mà bởi hao phí lao động XH cần thiết  
- Trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cần thiết , nghĩa là  
trao đổi theo nguyên tắc ngang giá  
- Qui luật giá trị hoạt động , biểu hiện chủ yếu qua phạm trù giá cả  
- Giá cả thị trường luôn biến đổi , phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau : giá trị hàng  
hóa , cạnh tranh , cung cầu , sức mua của đồng tiền ...  
- Biểu hiện sự vận động của qui luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả thị trường  
2. Tác động ( biểu hiện ) của qui luật giá trị :  
a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa  
- Điều hòa , phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
4
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
- Điều tiết lưu thông của qui luật giá trị thông qua giá cả trên thị trường . Sự biến động  
của giá cả thị trường thu hút luồn hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao do đó làm  
cho lưu thông hàng hóa thông suốt  
b. Kích thích cải tiến kỹ thuật , hợp lý hóa sản xuất , tăng năng suất lao động , thúc đẩy  
lực lượng sản xuất XH phát triển  
- Vì mục tiêu lợi nhuận , tăng năng suất lao động nên người sản xuất luôn tìm cách :  
+ cải tiến kỹ thuật  
+ nâng cao trình độ  
+ cải tiến tổ chức quản lý sản xuất  
- Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ , mang tính XH .  
Kết quả là lực lượng sản xuất XH được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ  
c. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân loại người sản xuất hàng hóa thành người giàu  
, người nghèo  
Quá trình cạnh tranh làm nảy sinh quan hệ sản xuất TBCN , dẫn đến sự phân hóa người  
sản xuất thành giàu và nghèo  
Tác động của qui luật giá trị có ý nghĩa : một mặt chi phối sự lựa chọn tự nhiên , đào thải  
các yếu kém , kích thích các nhân tố tích cực phát triển , mặt khác phân hóa XH thành kẻ  
giàu người nghèo , tạo ra sự bất bình đẳng trong XH  
IV . Sự chuyển hóa tiền thành TB  
1. Công thức chung của TB  
- Tư bản thường xuất hiện dưới hình thái tiền nhưng không phải lúc nào tiền cũng là TB  
- Tiền và TB khác nhau ở sự vận động của nó  
- Tiền được coi là tiền thông thường vận động theo công thức (1) : H – T – H ( hàng –  
tiền – hàng ) nghĩa là sự chuyển hóa của hàng hóa thành tiền rồi tiền lại chuyển hóa thành  
hàng hóa  
- Tiền được coi là TB vận động theo công thức (2) : T – H – T ( tiền – hàng – tiền ) nghĩa  
là sự chuyển hóa của tiền thành hàng hóa rồi hàng hóa lại chuyển hóa ngược lại thành  
tiền  
- Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H – T – H và công thức lưu thông của TB T –  
H – T có những điểm giống nhau về hình thức : cả hai sự vận động do 2 giai đoạn đối lập  
nhau là mua và bán hợp thành , trong mỗi giai đoạn đều có 2 nhân tố vật chất đối diện  
nhau là tiền và hàng , và hai người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua và bán  
- Giữa 2 công thức đó có những điểm khác nhau về chất :  
+ về điểm xuất phát và kết thúc quá trình vận động trong công thức (1) là H ( hàng ) ,  
trong công thức (2) là T ( tiền )  
+ về trình tự của quá trình vận động : trong công thức (1) bán trước mua sau , trong công  
thức (2) mua trước bán sau  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
5
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
+ về mục đích của quá trình vận động : trong công thức (1) là giá trị sử dụng , trong công  
thức (2) là giá trị .  
- Trong lưu thông TB , tiền thu về ( T’) phải lớn hơn tiền ứng trước (T) một lượng T .  
∆
Công thức vận động đầy đủ của TB là T – H – T’ . Số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra  
∆
T gọi là giá trị thặng dư . Số tiền ban đầu đã chuyển hóa thành TB  
- TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư . Sự vận động của TB không có giới hạn vì sự lớn  
lên của giá trị không có giới hạn  
- Các Mác gọi công thức T – H –T’ là công thức chung của TB vì sự vận động của mọi  
TB đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó dù là TB thương nghiệp , TB  
công nghiệp hay TB cho vay  
2. Mâu thuẫn của công thức chung của TB  
- Trong công thức T – H – T’ trong đó T’ = T +  
∆ ∆  
T . Giá trị thặng dư T do đâu mà  
có ?  
- Trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị  
mới do đó cũng không tạo ra giá trị thặng dư  
+ trao đổi ngang giá : chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị còn tổng giá trị trước và sau  
trao đổi không thay đổi . Về giá trị sử dụng , 2 bên trao đổi đều có lợi  
+ trao đổi không ngang giá : hàng hóa bán cao hơn giá trị , mua hàng hóa thấp hơn giá trị  
hay mua rẻ bán đắt đều không mang lại giá trị thặng dư vì tổng giá trị trước và sau cũng  
không thay đổi mà chỉ có phần giá trị nằm trong tay mỗi bên trao đổi là thay đổi  
- Ngoài lưu thông cũng không thể biến tiền thành tiền  
- Vậy mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là ’’ TB không thể xuất hiện từ lưu  
thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông . Nó phải xuất hiện trong lưu  
thông và đồng thời không phải trong lưu thông ’’  
- Giá trị thặng dư có được là do nhà TB tìm được một loại hàng hóa đặc biệt đó là hàng  
hóa sức lao động  
3. Hàng hóa sức lao động :  
-Thứ hàng hóa đặc biệt , giá trị sử dụng của nó là nguồn gốc sinh ra giá trị lớn hơn giá trị  
của bản thân nó , đó là sức lao động  
- Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để biến tiền thành TB  
a. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa  
- Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người , là khả năng lao động của con  
người  
- Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất  
- Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện :  
+ người có sức lao động phải được tự do thân thể , được làm chủ sức lao động của mình  
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa  
+ người có sức lao động không có tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt , để tồn tại buộc  
họ phải bán sức lao động của mình để sống  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
6
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
- Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để biến tiền thành TB .Tuy  
nhiên để tiền biến thành TB thì lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới  
một mức độ nhất định  
- Sức lao động biến thành hàng hóa là nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trong sự phát  
triển sản xuất hàng hóa trở thành hình thái phổ biến sản xuất hàng hóa TBCN  
b. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động :  
- Giá trị hàng hóa sức lao động :  
+ giá trị hàng hóa sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt để  
tái sản xuất sức lao động  
+ giá trị hàng hóa sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành :  
. giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức  
lao động , duy trì đời sống của bản thân người công nhân  
. phí tổn đào tạo người công nhân  
. giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và cần thiết cho con cái người công nhân  
+ giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử , phụ thuộc vào  
điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định  
+ để biết được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kỳ nhất định cần  
nghiên cứu hai loại nhân tố tác động đối lập nhau đến sự biến đổi của giá trị sức lao  
động :  
. sự tăng nhu cầu trung bình của XH về hàng hóa và dịch vụ ,về học tập và nâng cao  
trình độ lành nghề , làm tăng giá trị sức lao động  
. sự tăng năng suất lao động XH sẽ làm giảm giá trị sức lao động  
- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động :  
+ chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động tức là quá trình lao động của  
người công nhân  
+ là công dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu người mua là sử dụng vào quá trình lao động  
+ hàng hóa sức lao động khi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản  
thân nó , đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư  
+ hàng hóa sức lao động là điều kiện để chuyển hóa tiền thành TB , đây chính là chìa  
khóa để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của TB  
V. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư , TB bất biến , TB khả biến , tỷ suất giá trị  
thặng dư ( m’ ) , khối lượng giá trị thặng dư ( M ) , hai phương pháp sản xuất giá trị  
thặng dư ?  
1. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư :  
- Mục đích của sản xuất TBCN là giá trị thặng dư  
- Để sản xuất giá trị thặng dư , nhà TB phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó vì giá  
trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi và giá trị thặng dư  
- Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và  
quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư  
- Quá trình sản xuất trong xí nghiệp TB có các đặc điểm :  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
7
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
+ công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB , lao động của anh ta thuộc về nhà  
TB và được nhà TB sử dụng sao cho có hiệu quả nhất  
+ sản phẩm là do lao động của người công nhân tạo ra nhưng không thuộc về công nhân  
mà thuộc sở hữu của nhà TB  
- Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công  
nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không  
- Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm  
mà ở đó giá trị sức lao động do nhà TB trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới  
- Ngày lao động của công nhân được chia thành 2 phần :  
+ phần ngày lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang với giá trị sức  
lao động của mình gọi là thời gian lao động cần thiết và lao động trong khoảng thời gian  
đó là lao động cần thiết  
+ phần còn lại của ngày lao động gọi là thời gian lao động thặng dư và lao động trong  
khoảng thời gian đó gọi là lao động thặng dư  
- Nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư , chúng ta nhận thấy mâu thuẫn trong  
công thức chung của TB đã được giải quyết : việc chuyển hóa của tiền thành TB diễn ra  
torng lưu thông mà đồng thời không diễn ra trong lĩnh vực đó  
- Nghiên cứu giá trị thặng dư được sản xuất ra như thế nào đã vạch rõ bản chất bóc lột  
của CNTB  
2. TB bất biến , khả biến :  
- Bộ phận TB biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản  
phẩm tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó gọi là TB bất biến , ký hiệu là C  
- Bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu  
tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên tức là biến đổi về lượng gọi là TB khả biến ,  
ký hiệu là V  
- TB bất biến là điều kiện cần thiết không thề thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư  
còn TB khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó vì nó chính là bộ phận TB đã  
lớn lên  
- Căn cứ vào tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa để xác định sự khác nhau giữa  
TB bất biến và TB khả biến  
- Căn cứ cho sự phân chia đó là dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận của TB trong  
quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư , làm vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB , chỉ có lao  
động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà TB  
3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư  
a. Tỷ suất giá trị thặng dư  
- Là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và TB khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị  
thặng dư đó , ký hiệu là m’  
m
m' = .100%  
v
- T  
ỷ
su  
ấ
t giá tr  
ị
th  
ặng d  
ư
chỉ  
rõ trong t  
ổ
ng giá tr  
ị
m
ới do s  
ức lao động tạo ra thì công  
nhân được hưởng bao nhiêu , nhà TB chi  
ế
m đoạt bao nhiêu  
________________________________________________________________________  
N.V.An  
8
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
- Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ trong một ngày lao động , phần thời gian lao động  
thặng dư mà người công nhân làm cho nhà TB chiếm bao nhiêu % so với thời gian lao  
động tất yếu làm cho mình  
t '  
m' = .100%  
t
- T  
ỷ
su  
ấ
t giá tr  
ị
th  
ặ
ng d  
th  
su t giá tr  
ư
nói lên trình độ bóc l  
ột của nhà TB đối với công nhân làm thuê  
b. Kh  
ố
i lượng giá tr  
ị
ặng d  
ư :  
- Là tích s  
M
ố
gi  
ữ
a t  
ỷ
ấ
ị
th  
ặ
ng d  
ư
và t  
M = m'.V  
độ bóc l  
th ng d  
ổ
ng TB kh  
ả
biến  
đ
ã
được s  
ử
d
ụ
ng , ký hi  
ệu là  
- Kh  
ố
i lượng giá tr  
ị
th  
ặng d  
ư
nói lên m  
ứ
c
ột của nhà TB  
4. Hai phương pháp s  
ản xu t giá tr  
ấ
ị
ặ
ư
- Giá tr  
ị
th  
ặ
ờ
ng d  
i gian lao động t  
i gian lao động t t y u không đổi  
ư
tuy  
ệ
t
đối là giá tr  
ị
th  
ặ
ng dư được t  
ạ
ấ
o ra do kéo dài th  
t lao động XH , giá trị sứ  
ờ
i gian lao động  
v
ượt quá th  
ấ
t y u trong khi n  
ế
ăng su  
c lao động  
và th  
ờ
ấ
ế
Vd : Ngày lao động 8h , 4h là th  
ng d  
ời gian lao động tất yếu , 4h là thời gian lao động  
th  
ặ
ư
4
T
ỷ
su t giá tr  
ấ
ị thặng dư  
m' = .100% =100%  
4
- N  
th  
ế
u t ng ngày lao động thêm 2h , thời gian tất yếu không đổi , 6h là thời gian lao động  
ă
ặ
ng d  
su t giá tr  
Kéo dài ngày lao động khi th  
ư
6
T
ỷ
ấ
ị thặng dư  
m' = .100% =150%  
4
ời gian lao động t  
ất yếu không đổi , th  
ời gian lao động  
th ng d ng lên , t su t giá tr  
ặ
ư
t
ă
ỷ
ấ
ị
th ng d ng lên t  
ặ
ư
t
ă
ừ
100% ? 150%  
ꢀ
- Giá tr  
t y u b  
lên ngay trong  
ị
th  
ng cách nâng cao n  
u ki độ dài ngày lao động v  
ặ
ng d  
ư
t
ương đối là giá tr  
ị
th  
t lao động XH nhờ đó t  
n như cũ  
ặ
ng dư được t  
ạ
o ra do rút ng  
ắn thời gian lao động  
t
d
ấ
ư
ế
ằ
ă
ng su  
ấ
ă
ng th i gian lao động th  
ờ
ặng  
đ
i
ề
ện  
ẫ
Vd : Ngày lao động 8h , 4h là th  
ng d  
ời gian lao động tất yếu , 4h là thời gian lao động  
th  
ặ
ư
4
T
ỷ
su t giá tr  
ấ
ị thặng dư  
m' = .100% =100%  
4
- N  
ế
i b  
u ngày lao động không đổi , công nhân ch  
ỉ
c
ầ
n 3h lao động  
đến t  
i gian lao động th  
đ
ã t  
ạ
o ra lượng giá tr  
ị
m
ớ
ằng v  
ớ
i giá tr  
ị
s
ứ
c lao động của mình d  
ẫn  
ỉ
lệ  
phân chia ngày lao động thay  
ng d  
đổi : 3h là th  
ời gian lao động t  
ất yếu ,5h là th  
ờ
ặ
ư
________________________________________________________________________  
N.V.An  
9
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
5
Tỷ suất giá trị thặng dư m' = .100% =166%  
3
T
ỷ
su  
ấ
t giá tr  
ị
thặng d  
ư
t
ăng t  
ừ 100% ꢀ 166%  
- Trong giai  
u thì đến giai  
là phương pháp ch  
- Hai phương pháp s  
để nâng cao trình độ bóc l  
đ
o
ạ
đ
n
o
đầu c  
ủ
a CNTB , s  
ả
ỹ
n xu  
ấ
t giá tr  
ị
th  
ặ
ng d  
ư
tuy  
ệ
t
đối là phương pháp ch  
ủ
yế  
ạn ti  
ế
p theo khi k  
thuậ  
t phát tri  
ển , s  
ản xu  
ất giá tr  
ị
th ng d ương đối  
ặ
ư
t
ủ yếu  
ản xu  
ấ
t giá tr  
ị
th  
ặ
ng dư được các nhà TB s  
ử
dụ  
ng kết h  
ợp v  
ới nhau  
ộ
t công nhân làm thuê trong quá trình phát triể  
n c  
ủa CNTB  
VI . Phân tích lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất  
1. C  
ạnh tranh trong n  
ộ
i b  
ộ
ngành và s  
ự
hình thành giá tr  
ị
thị trường :  
- Là s  
hàng hóa nh  
nhu n siêu ng  
n pháp c  
i ti n k  
p lý hóa s  
+ nâng cao ch  
+ c i ti n m u mã  
Làm cho giá tr cá bi  
hóa để thu được l  
- K t qu a c  
hàng hóa  
ự
c
ạ
nh tranh gi  
m giành  
ch  
nh tranh :  
thu  
n xu  
t lượng hàng hóa  
ữ
a các xí nghi  
ệ
ả
p trong cùng m  
ộ
t ngành , cùng s  
ả
ợ
n xu  
ấ
t ra m  
để thu lợi  
ột loại  
ằ
ư
u th trong s  
ế
n xu  
ất và tiêu th  
ụ
hàng hóa có l  
i h  
ơn  
ậ
ạ
ạ
- Bi  
+ c  
ệ
ả
ế
ỹ
ật  
+ h  
ợ
ả
ấ
ất  
ả
ế
ẫ
ị
ệ
t c  
ủ
a hàng hóa xí nghi  
n siêu ng ch  
ệp s  
ản xu  
ất ra th  
ấ
p h  
ơ
n giá tr  
trường ) c  
t s n xu  
ị
XH c  
ủ
a hàng  
ng lo  
đ
ế
ó
ợi nhu  
ậ
ạ
ả
củ  
ạnh tranh làm hình thành nên giá tr  
ị
XH ( giá tr  
ị
th  
ị
ủ
a t  
ừ
ại  
-
Đ
i
ề
u ki  
ng su t lao động t  
th trường do giá tr  
trung bình quy định ( trường h  
ệ
n s  
ả
n xu  
ấ
t trung bình trong m  
ng lên , giá tr XH ( giá tr  
đại b ph n hàng hóa được s  
p ph bi n )  
ộ
t ngành thay đổi do k  
ỹ
thu  
ậ
ả
ấ
ả
t phát tri  
m xu ng  
u ki  
ển ,  
n
ă
ấ
ă
ị
ị
thị trường ) c  
ủa hàng hóa gi  
ố
ện  
- Giá tr  
ị
ị
ị
củ  
a
ộ
ậ
ả
n xu t trong  
ấ
đi  
ề
ết  
ợ
ổ
ế
2. C  
ạ
nh tranh gi  
ữ
a các ngành và s  
ự
hình thành l  
ợ
i nhu  
m m  
ngành này sang ngành khác t  
n bình quân và giá tr hàng hóa  
và t ng số  
ậ
n bình quân :  
- Là s  
i h  
- Bi  
ph  
- K  
chuy  
- T su  
TBXH  
ự
c
ứ
ạ
nh tranh gi  
i có t  
nh tranh : t  
ữ
a các ngành s  
ỷ
ả
n xu  
n cao h  
do di chuy n TB t  
n xu t khác nhau  
nh tranh là hình thành t su t l i nhu  
n thành giá c n xu  
t l i nhu n bình quân là t  
đầu t vào các ngành c  
ất khác nhau , nh  
ằ
ụ
c
đ
ích tìm n  
ơ
i
đầu t  
ư có  
l
ợ
ơn t  
c là n  
ơ
su  
ất l  
ợ
i nhu  
ậ
ơn  
ừ
ện pháp c  
ạ
ự
ể
ức là phân  
ố
i TB ( c và v ) vào các ngành s  
t qu a c  
ả
ấ
ỷ
ế
ả
c
ủ
ạ
ấ
ợ
ậ
ị
ể
ả
s
ả
ất  
ỷ
ấ
ợ
ậ
ư
ỷ
s
ố
tính theo % gi  
ữ
a t  
ổ
ng giá tr  
ị
th  
ặng d  
ư
ổ
đ
ã
ủ
a n  
ền s  
ản xu  
ất TBCN , ký hi  
ệu là P '  
m
∑
P ' =  
.100%  
(c + v)  
∑
________________________________________________________________________  
N.V.An 10  
ÔN TẬP MAC LENIN____________________________________________________  
Vd :  
Ngành sản xuất Chi phí sản  
xuất  
m’(%)  
Khối lượng (m) P’ (%)  
Cơ khí  
Dệt  
Da  
80c + 20v  
70c + 30v  
60c + 40v  
100  
100  
100  
20  
30  
40  
20  
30  
40  
90  
P ' =  
.100% = 30%  
300  
- Khi hình thành t  
ỷ
su  
ấ
t l  
ợ
i nhu  
ậ
su  
n bình quân thì lượng l  
ợ
i nhu  
ậ
n c  
ó n  
n b  
ủ
a TB  
u lượng TB  
ng nhau g i là l  
ở
các ngành s  
ản  
xu  
ng nhau , dù đầu t  
nhu n bình quân  
- L i nhu n bình quân là s  
nh ng ngành khác nhau , b  
ất khác nhau đều tính theo t  
ỷ
ất lợi nhuận bình quân và do  
đ
ậ
ế
ằ
ứng ra  
b
ằ
ư
vào ngành nào c  
ũ
ng đều thu được l  
ợi nhu  
ọ
ợi  
ậ
ợ
ậ
ố
lợi nhu  
ận b  
ằng nhau c  
ủ
a nh  
ữ
ng TB b  
ằng nhau , đầu t  
ư vào  
u là P  
ữ
ấ
t k u t  
ể
c
ấ
ạo h  
ữ
u c a TB nh  
ơ
c
ủ
ư
th nào . Ký hiệ  
ế
P = P'.k  
n bình quân c  
Vd : gi  
ố
ng bài vd trên ta được l  
ợ
i nhu  
ậ
ủ
a c  
th  
ả 3 ngành là : P = 30%.100 = 30  
- Trong giai  
bình quân và qui lu  
- S hình thành t su  
a th c ch t bóc l t c  
không làm ch m d t quá trình cạ  
đo  
ạn c  
ạ
nh tranh t  
t giá tr th  
t l i nhu  
a CNTB , ngoài ra còn góp ph  
nh tranh trong XHTB  
ự
do c  
ủ
ư
a CNTB , giá tr  
bi u hi n thành qui lu  
và l i nhu n bình quân  
n vào u ti t n  
ị
ặng d  
ư
biể  
u hi  
n bình quân  
ã che gi  
n kinh t chứ  
ện thành lợi nhuận  
ậ
ị
ặng d  
ể
ệ
ật l  
ợ
i nhu  
ậ
ự
ỷ
ấ
ợ
ậ
n bình quân P  
'
ợ
ậ
P
đ
ấu hơn  
n
ữ
ự
ấ
ộ
ủ
ầ
đi  
ề
ế
ề
ế
ấ
ứ
________________________________________________________________________  
N.V.An 11  
pdf 11 trang myanh 21500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi cuối học kỳ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_cuoi_hoc_ky_mon_nhung_nguyen_ly_co_ban_cua_c.pdf