Đề cương chi tiết môn Thiết kế mô hình trên máy tính
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ MÔ HÌNH TRÊN MÁY TÍNH
COMPUTER AIDED DESIGN
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ MÔ HÌNH TRÊN MÁY TÍNH
COMPUTER AIDED DESIGN
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ MÔ HÌNH TRÊN MÁY TÍNH
COMPUTER AIDED DESIGN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
(Điện tử Y sinh)
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: THIẾT KẾ MÔ HÌNH TRÊN MÁY TÍNH
Mã học phần: BIME332265
2. Tên Tiếng Anh: COMPUTER AIDED DESIGN
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 3 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ ……………………..
2/ ……………………..
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
6. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản
trong quy trình thiết kế kỹ thuật và kỹ năng sử dụng phần mềm thiết kế
trên máy tính để thiết kế, lắp ráp, xuất bản vẽ kỹ thuật cho các sản phẩm
có hình dạng khối cơ bản. Ngoài ra, người học còn được trang bị kiến
thức và kỹ năng thiết kế đáp ứng các phương pháp gia công.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục
tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thiết kế
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.1
Trình độ
năng lực
2
G1
11
như: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật theo
tiêu chuẩn TCVN.
Khả năng phân tích, giải thích đặc trưng của chi
tiết, sản phẩm, thiết bị y sinh theo các phương
pháp dựng hình kỹ thuật; Đồng thời biểu diễn,
trình bày các đặc trưng này bằng phần mềm máy
tính và bản vẽ phù hợp tiêu chuẩn TCVN.
Thành lập nhóm, lập kế hoạch thực hiện, giao
tiếp và kiểm soát tiến độ dự án thiết kế.
Thực hiện dự án thiết kế sản phẩm y sinh với sự
trợ giúp thiết kế của máy tính.
2.1
2.2
2.4
3
3
2
G2
3.1
3.2
4.1
4.3
4.4
4.5
4.7
4.8
3
2
3
3
3
3
2
2
G3
G4
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn đầu
ra CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người
học có thể:)
ra HP
Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn
TCVN: Biết các tiêu chuẩn, quy định
trình bày bản vẽ như đường thấy, đường
khuất, cách biểu diễn hình chiếu, hình
trích, cách ghi kích thước, dung sai.
Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo tiêu
chuẩn TCVN: Hình chiếu bằng, chiếu
cạnh, chiếu ngang, hình trích, hình cắt;
Chọn lựa hình biểu diễn theo tiêu chuẩn
kỹ thuật; Ghi kích thước.
Phân tích, xác định đặc trưng chi tiết, sản
phẩm, thiết bị y sinh cần thiết kết theo
các phương pháp dựng hình 3 chiều
(3D): Phương pháp đùn, phương pháp
quét, phương pháp cắt, cộng trừ khối.
Vận dụng phương pháp học sử dụng
phần mềm dựng hình 3D trong máy tính:
Tìm tài liệu, sử dụng thư viện, mẫu thiết
kế, xác định nhu cầu kỹ năng, tổ chức
việc tự học và học nhóm, quản lý thời
gian và nguồn lực.
1.1
2
3
3
G1
G1.1
G2.1
G2.2
2.1.1
2.1.1
G2
2.2.3
2.4.3
3
2
G2.3
Thành lập nhóm, lập kế hoạch thực hiện,
giao tiếp và kiểm soát tiến độ dự án thiết
kế.
Xây dựng mô hình 3D của sản phần bằng
phần mềm dựng hình 3D trong máy tính
(Solidworks): Sử dụng và chọn lựa công
cụ tạo hình, công cụ lắp ghép, công cụ
tạo và trình bày bản vẽ kỹ thuật, thư viện
3.1.1
3.1.2
3.2.7
4.3.3
3
3
2
3
G3
G3.1
G4.1
G4
12
thiết kế mẫu. Kiểm tra, biểu diễn sự lắp
ghép của các bộ phận của sản phẩm bằng
phần mềm trên máy tính.
Thực hiện dự án thiết kế sản phẩm y sinh
với sự trợ giúp thiết kế bằng máy tính:
Tìm ý tưởng. Khảo sát, xác định đặc
điểm sản phẩm, yêu cầu thiết kế đáp ứng
người sử dụng. Quy trình thiết kế. Thiết
kế mẫu. Tối ưu thiết kế đáp ứng quá trình
gia công, sản xuất, chế tạo.
4.1.2
4.3.3
4.4.1
4.5.5
4.7.8
4.8.5
3
3
3
3
2
2
G4.2
9. Đạo đức khoa học:
Các bài làm bài tập, bài báo cáo nếu bị phát hiện là sao chép của nhau
sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở mức độ nghiêm trọng (cho nhiều
người chép- 3 người giống nhau trở lên) sẽ bị cấm thi cuối kỳ cả người
sử dụng bài chép và người cho chép bài.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phương
pháp
đánh
giá
Phương
pháp
dạy học
đầu ra
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
phần
Chương 1. Giới thiệu về CAD
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Vai trò của thiết kế CAD trong
kỹ thuật
1.2. Quy trình thiết kế CAD trong kỹ
thuật
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu
G1.1
G2.3
2
2
1.3. Phương pháp học phần mềm thiết
kế, dựng hình 3D
1
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G2.3
3
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
Chương 2. Trình bày bản vẽ kỹ thuật
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
2.1. Định nghĩa về bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Các tiêu chuẩn TCVN khi trình
bày bản vẽ kỹ thuật.
2.3. Kỹ năng sử dụng bút chì và máy
tính trình bày bản vẽ kỹ thuật.
2.4. Bài tập ví dụ
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Dạy học
theo dự
án
G1.1
G2.1
2
3
2
3
2.5. Dự án trình bày bản vẽ kỹ thuật
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
G2.1
3
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
13
Làm bài tập dự án vẽ kỹ thuật biểu
diễn vật thể
Chương 3. Các phương pháp dựng
hình 3D
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
1.1. Góc nhìn và hệ tọa độ trong thiết
kế 3D.
1.2. Các phương pháp dựng hình 3D:
Đùn, xoay, quét, cộng trừ khối,
khoét.
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Dạy học
theo dự
án
Viết
G2.2
G2.2
G2.3
G3.1
3
3
2
3
4
5
1.3. Bài tập ví dụ
1.4. Dự án thiết kế sản phẩm bằng
phần mềm
G2.3
G3.1
2
3
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
Làm bài tập dự án dựng hình 3 chiều
chi tiết
Chương 4. Dựng mô hình lắp ráp
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
4.1.Ràng buộc lắp ghép
4.2. Các phương pháp tạo bản vẽ
lắp ghép
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Dạy học
theo dự
án
Viết
G3.1
G4.1
3
3
4.3. Sử dụng thư viện trong thiết
kế
4.4. Bài tập ví dụ
6
7
4.5. Dự án dựng mô hình 3D
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
G3.1
G4.1
3
3
Làm bài tập dự án dựng hình 3 chiều
cụm chi tiết
Chương 5. Xuất bản vẽ
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
5.1.Hình chiếu
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Dạy học
theo dự
án
5.2.Biễu diễn hình
5.3.Hình cắt, mặt cắt
5.4.Ghi kích thước
G2.1
G3.1
G4.1
3
3
3
8
9
5.5.Bài tập ví dụ
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
Làm bài tập dự án xuất bản vẽ cho chi
tiết 3 chiều.
G2.1
G3.1
G4.1
3
3
3
14
Chương 6. Quy trình thiết kế, chế tạo
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
6.1. Quy trình thiết kế sản phẩm
6.2. Phân tích yêu cầu thiết kế
6.3. Tối ưu thiết kế đáp ứng các
phương pháp chế tạo sản phẩm.
6.4. Bài tập ví dụ
6.5. Dự án thiết kế và phát triển
sản phẩm.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:
(6)
Thuyết
giảng;
Trình
chiếu;
Dạy học
theo dự
án
Viết
G4.2
G4.2
3
3
10
11
12
13
14
Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi, bài tập
trong tài liệu.
Làm bài tập nhóm thiết kế sản phẩm
và khảo sát giá gia công.
A/ Các nội dung GD trên lớp: (3)
+ Ôn tập
+ Các nhóm trình bày thiết kế và gia
công sản phẩm.
Dạy học
theo dự
án
Viết
15
G4.1
G4.2
3
3
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Hình
thức
KT
Tỉ
lệ
(%)
Thời đầu ra
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ
đánh
giá
Nội dung
điểm
đánh
giá
Quá trình
50
Bài tập
Hàng
tuần
G2.3
G3.1
2
3
Viết
Viết
Viết
Bài
test
nhỏ
Bài
test
nhỏ
Bài
test
nhỏ
20
BT1
Trình bày bản vẽ theo Tuần
BT2 TCVN.
G1.1
G2.1
1
3
10
20
4
Sử dụng Solidworks thiết Tuần
BT3 kế chi tiết 3D 10
G2.2
G2.3
G4.1
3
3
3
Cuối kỳ
Dự án thiết kế cuối Tuần
50
15
G3.1
3
Vấn
đáp
Báo
cáo
khóa: Phần 1: Thành lập
nhóm, khảo sát dự án và
trình bày ý tưởng.
6
TT1
Dựng hình 3D sản phẩm
Tuần
10
G2.3
G4.1
G4.2
G3.1
G4.2
3
3
3
3
3
Vấn
đáp
Báo
cáo
20
10
TT2
TT3
Khảo sát giá và tối ưu Tuần
thiết kế 14
Viết
Bản
thiết
kế
15
Trình bày dự án
Tuần
15
G2.1
G3.1
G4.1
G4.2
3
3
3
3
Vấn
đáp
Báo
cáo
5
TT4
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.1
G2.1
BT1
BT1
x
x
BT1
TT1
TT2
TT3
TT4
x
G2.2
G2.3
G3.1
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
G4.1
x
x
x
G4.2
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Fundamentals of Graphics Communication, Bertoline−Wiebe.
[2] Vẽ kỹ thuật cơ khí tập 1 – Trần Hữu Quế.
[3] Vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2 – Trần Hữu Quế.
Tài liệu tham khảo:
-
[1] An Introduction to Engineering Design With SolidWorks
[2] SolidWork Tutorials.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng Bộ môn
Người biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: <người cập nhật ký
ngày tháng năm
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
16
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
17
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
18
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
5.
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm
việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu
sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
6.
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded
Systems Engineering)
19
Chương trình ngành Kỹ thuật Hệ thống thúng và IoT (IoT and
Embedded Systems Engineering) tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp.HCM cung cấp các kiến thức nền tảng về toán, khoa học tự nhiên và
các nguyên lý kỹ thuật liên quan đến việc phân tích và thiết kế các hệ
thống nhúng từ đơn giản đến phức tạp cho hầu hết các lĩnh vực như hàng
không và quốc phòng, năng lượng, tự động hóa công nghiệp, y tế và
chăm sóc sức khỏe, mạng và truyền thông, bảo mật và an ninh, giao
thông vận tải, điện tử tiêu dùng, máy móc nông lâm nghiệp, và các lĩnh
vực liên quan khác.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thiết kế mô hình trên máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thiet_ke_mo_hinh_tren_may_tinh.pdf

