Đề cương chi tiết môn Ngôn ngữ lập trình C
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
C PROGRAMMING LANGUAGE
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
C PROGRAMMING LANGUAGE
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
C PROGRAMMING LANGUAGE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên môn học: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
Mã môn học: CPRL130064
2. Tên Tiếng Anh: C PROGRAMMING LANGUAGE
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15tuần (3 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1. ……………….
2. ……………….
5. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: không
6. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học cung cấp cho sinh viên (SV) kiến thức về các cấu trúc dữ
liệu, cấu trúc điều khiển trong ngôn ngữ C. Môn học cũng cung cấp cho
sinh viên kỹ năng thiết kế, lập trình và gỡ rối các chương trình ứng dụng
dùng ngôn ngữ C.
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Chuẩn
Mô tả
(Goal description)
Mục tiêu
(Goals)
đầu ra
CTĐT
(ELO)
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
11
Kiến thức cơ sở trong lĩnh vực lập trình bằng
ngôn ngữ C.
3
1.2
G1
Khả năng nhận dạng yêu cầu lập trình và đề xuất
ý tưởng.
Khả năng viết chương trình và phân tích chương
trình viết bằng ngôn ngữ C.
2.1
2.1
3
3
G2
G3
8. Chuẩn đầu ra của môn học (CLO)
Trình
độ
năng
lực
Mô tả
CLO
ELO
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)
G1.1 Giải thích được lưu đồ giải thuật.
1.2
1.2
3
G1.2 Giải thích được cấu trúc chương trình C.
3
Áp dụng được các cấu trúc rẽ nhánh và lặp trong
ngôn ngữ C.
G1.3
G1.4
1.2
1.2
3
3
Áp dụng được mảng, chuỗi để quản lý dữ liệu trong
ngôn ngữ C.
G1
G1.5 Sử dụng được con trỏ để truy xuất vùng nhớ.
G1.6 Tổ chức được các hàm trong một chương trình.
1.2
1.2
3
3
Áp dụng được biến cấu trúc để lưu trữ và quản lý dữ
liệu.
G1.7
1.2
3
G2.1 Phát thảo yêu cầu lập trình và đề xuất ý tưởng.
2.1.1
2.1.2
3
3
G2
G3
Viết chương trình và phân tích chương trình viết
G3.1
bằng ngôn ngữ C.
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Phương pháp
Trình
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
CLO
Dạy
học
Đánh
giá
12
Chương 1. Giới thiệu (3/0/6)
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
1.1 Khái quát
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
1.2 Các ngôn ngữ và công cụ phổ
biến cho lập trình.
1.3 Các bước lập trình.
1
2
3
Q, A,
M, F
G1.1
3
1.4 Giải thuật và lưu đồ.
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Vẽ lưu đồ cho các bài tập được giao.
Chương 2. Các thành phần cơ bản của
ngôn ngữ C (3/0/6)
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
2.1 Chú thích.
2.2 Tên định danh
2.3 Từ khóa
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
2.4 Các kiểu dữ liệu
2.5 Biến và hằng
G1.2
G3.1
3
3
Q, A,
M, F
2.6 Biểu thức và toán tử
2.7 Xuất nhập
2.8 Cấu trúc chương trình
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Viết chương trình cho các bài tập được
giao bằng ngôn ngữ C.
Chương 3. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện
(3/0/6)
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
3.1 Lệnh if
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
3.2 Lệnh switch...case
G1.3
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
M, F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập được giao.
+ Phân biệt sự khác nhau trong cách
thức hoạt động của 2 lệnh if và
switch…case
Chương 4. Lệnh vòng lặp (3/0/6)
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
4.1. Vòng lặp for
-Thuyết
giảng
4.2. Vòng lặp while, do... while
4.3. Lệnh break, continue
-Trình
chiếu
G1.3
G2.1
G3.1
3
3
3
4
5
Q, A,
M, F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Lệnh vòng lặp lồng nhau.
+ Làm các bài tập được giao.
+ Phân biệt sự khác nhau trong các thức
hoạt động của các vòng lặp for, while
và do…while.
Chương 5. Mảng và chuỗi (3/0/6)
13
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
5.1. Mảng 1 chiều
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
5.2. Các kỹ thuật thao tác trên mảng 1
chiều: tìm kiếm, sắp xếp, lọc..
5.3. Chuỗi
G1.4
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
M, F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập được giao.
Chương 5. Mảng và chuỗi (tt) (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
5.4. Mảng 2 chiều.
6
5.5. Mảng chuỗi.
G1.4
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập được giao.
Chương 6. Con trỏ (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
6.1. Khai báo con trỏ.
7
8
9
6.2. Sử dụng con trỏ trỏ tới vùng nhớ
có sẵn.
G1.5
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập được giao.
Kiểm tra
Chương 6. Con trỏ (tt) (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
6.3. Cấp phát bộ nhớ động cho con trỏ
G1.5
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Cấp phát bộ nhớ động mảng 2 chiều
cho con trỏ.
+ Làm các bài tập được giao.
Chương 7. Hàm (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
10
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
7.1. Khai báo và định nghĩa hàm.
7.2. Truyền tham số cho hàm.
3
3
3
G1.6
G2.1
G3.1
Q, A,
F
14
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Viết hàm xử lý cho các bài tập trong
phần mảng và chuỗi.
Chương 7. HÀM (tt) (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
7.3. Biến toàn cục, biến cục bộ.
11
12
13
G1.6
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
Viết hàm xử lý cho các bài tập trong phần
mảng và chuỗi.
Chương 8. Kiểu cấu trúc (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
8.1. Định nghĩa kiểu cấu trúc
G1.7
G2.1
G3.1
3
3
3
8.2. Khai báo và sử dụng biến cấu trúc
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Kiểu enum, kiểu union
+ Làm các bài tập được giao.
Chương 8. Kiểu cấu trúc (tt) (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
8.3. Khai báo và sử dụng mảng 1
chiều kiểu cấu trúc
G1.7
G2.1
G3.1
3
3
3
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
Làm các bài tập được giao.
Chương 8. Kiểu cấu trúc (tt) (3/0/6)
-Thuyết
giảng
-Trình
chiếu
A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: (3)
8.4. Khai báo và sử dụng con trỏ cấu
trúc
G1.7
G2.1
G3.1
3
3
3
14
15
Q, A,
F
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (6)
+ Làm các bài tập được giao.
Ôn tập
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Trình
độ
Phương
pháp
Tỉ lệ
(%)
TT
Nội dung
Tuần
CLO
Công cụ
năng
15
lực
3
Q
Câu hỏi (Quizzes)
10
Kiểm tra
trên
lớp/online
Kiểm tra
trên
lớp/online
Kiểm tra
trên
lớp/online
Kiểm tra
trên
G1.1
G1.2
Q1 Kiến thức chương 1 -2
Q2 Kiến thức chương 3-4
Q3 Kiến thức chương 5-6
Q4 Kiến thức chương 7
Q5 Kiến thức chương 8
3
5
Câu hỏi
Câu hỏi
Câu hỏi
Câu hỏi
Câu hỏi
2
G1.3
G1.4
3
2
2
2
2
9
G1.5
G1.6
G1.7
3
12
15
3
lớp/online
Kiểm tra
trên
3
lớp/online
A
A
Bài tập (Assignment)
10
10
30
G2
G3
3
3
Trên lớp /
Online
Các yêu cầu lập trình
Câu hỏi
Câu hỏi
M
Kiểm tra giữa kỳ (Midterm Exam)
G1
Kiến thức chương 1 -5
3
3
3
Kiểm tra
trên lớp
M
F
8
G2
G3
30
50
50
Thi cuối kỳ (Final Exam)
G1
G2
G3
3
3
3
Tất cả các kiến thức Tuần
đã học
F
Thi
Câu hỏi
thi
Hình thức kiểm tra
CLO
Câu hỏi
Bài tập
Kiểm tra giữa kỳ
Thi cuối kỳ
G1
G2
G3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Paul Deitel and Harvey Deitel, C How to program, 6th
Edition, Pearson, 2010.
- Sách (TLTK) tham khảo:
[2] GS Phạm Văn Ất, Kỹ thuật lập trình C cơ sở và nâng cao,
NXB GTVT Hà Nội, 2006.
13. Ngày phê duyệt lần đầu: 15/01/2012
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
16
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Giảng viên cập
nhật
Bộ môn duyệt
Nôi dụng cập nhật
(Ký tên)
(Ký tên)
Ngày cập nhật lần 1:
15/01/2014
Nội dung cập nhật:
Ngày cập nhật lần 2:
15/01/2016
Nội dung cập nhật:
Ngày cập nhật lần 3:
15/02/2018
Nội dung cập nhật:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
18
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
19
Kỹ sư hệ thống nhúng phát triển các hệ thống xử lý điều khiển
trong các công ty điện tử, phần mềm; Kỹ sư thiết kế vi mạch trong các
công ty và tập đoàn nghiên cứu chế tạo và sản xuất vi mạch bán dẫn;
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp,….
Lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Máy tính, đặc biệt là lĩnh vực hệ
thống nhúng tích hợp cả phần cứng và phần mềm đang có nhu cầu tuyển
dụng lớn tại các doanh nghiệp với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
5.
Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (7520212D)
Sinh viên được trang bị các kiến thức về khoa học cơ bản và
chuyên ngành Kỹ thuật y sinh: Ngôn ngữ lập trình, Hệ thống nhúng, Xử
lý tín hiệu y sinh, An toàn trong y tế, Vi xử lý, Cảm biến y sinh, Xử lý
ảnh y sinh, Trang thiết bị y tế, …
Tốt nghiệp, SV Có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị
hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang thiết bị
y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có kỹ năng
giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên cứu, làm
việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư Kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các
bệnh viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty
liên quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành Kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội; Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế, SV tốt nghiệp
ngành Kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên cứu
sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
6.
Ngành kỹ thuật hệ thống nhúng và IoT (IoT and Embedded
Systems Engineering)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Ngôn ngữ lập trình C", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_ngon_ngu_lap_trinh_c.pdf

