Bài tập trắc nghiệm Nhi khoa - Sử dụng thuốc ở trẻ em

SỬ DỤNG THUỐC Ở TRẺ EM  
1. Yếu tố nào sau đây giải thích trẻ sơ sinh dễ bị tác dụng xấu của thuốc :  
A. Hệ enzyme ở gan chưa chín muồi  
B. Nồng độ protein huyết thanh cao  
C. Chức năng thận chưa hoàn chỉnh  
D. Tất cả các câu trên đều đúng  
@E. Câu A và C đúng  
2. Ở các trẻ nhỏ, việc sử dụng thuốc cần phải rất hạn chế vì lý do sau, ngoại trừ :  
A. Các enzyme khử độc còn đang thiếu  
@B. Thuốc bị chuyển hoá nhanh ở gan  
C. Sự thẩm thấu qua hàng rào huyết - màng não rất thay đổi  
D. Khả năng liên kết với protein huyết thanh rất thay đổi  
E. Chức năng đào thải của thận yếu  
3. Tác dụng phụ chính của các kháng sinh là:  
A. Gây chọn lọc các nòi đề kháng  
B. Làm nẩy sinh các nòi đa kháng  
C. Gây rối loạn tiêu hoá  
D. Tất cả các câu trên đều đúng  
@E. Các câu A và B đúng  
4. Độc tính chủ yếu của paracetamol là:  
A. Gây huỷ hoại tế bào gan  
B. Gây suy gan cấp  
C. Gây suy tuỷ nếu dùng liều cao kéo dài  
D. Gây xơ gan nếu dùng với liều trên 100mg/kg.  
@E. Câu A và B đúng  
5. Tác dụng phụ của aspirin là:  
@A. Nổi mẫn đỏ, hồng ban, hen  
B. Phản ứng quá mẫn  
C. Chảy máu não - màng não  
D. Độc gan nếu dùng liều cao, kéo dài và nồng độ protein máu cao  
E. Dễ bị hội chứng Reye nếu đang nhiễm virus herpes  
6. Ở giai đoạn đầu hầu hết các thuốc chống động kinh đều gây :  
A. Thiếu máu  
@B. Giảm bạch cầu hạt, rối loạn tiêu hoá  
C. Rối loạn trương lực cơ  
D. Mất ngủ  
E. Tất cả đều đúng  
7. Khi dùng thuốc chống động kinh ở trẻ em cần:  
A. Dùng liều cao ngay từ đầu để đạt hiệu quả sau đó giảm dần.  
B. Dùng kiều trung bình lúc đầu,sau đó tăng dần.  
@C. Dùng liều thấp lúc đầu, sau đó tăng lên dần  
D. Theo dõi nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh liều thích hợp  
E. Câu A và C đúng  
8. Cách xử trí phù hợp nhất trong trường hợp uống quá liều paracetamol trước 1giờ là  
@A. Gây nôn bằng ipecac, sau đó cho uống hoạt  
21  
B. Cho uống than hoạt  
C. Truyền dung dịch glucose 5% + Ringer’s lactate (20ml/kg/giờ, trong 1-2 giờ)  
D. Cho uống hay tiêm N-acetyl cysteine  
E. Không câu nào đúng  
9. Các biện pháp xử trí ngộ độc aspirin gồm, ngoại trừ:  
A. Gây nôn bằng ipecac  
B. Súc dạ dày với dung dịch muối sinh lý  
@C. Làm kiềm hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc  
D. Truyền dung dịch glucose 5% + Ringer’s lactate  
E. Cho vitamin K  
10.Khi dùng theophyllin ở trẻ đang dùng erythromycin cần chú ý:  
A. Giảm liều erythromycin xuống một nữa  
B. Tăng liều erythromycin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm  
@C. Giảm liều theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc tăng lên  
D. Tăng liều của theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm  
E. Câu A và C đúng  
11.Trên bệnh nhi đang dùng phenobarbital, nếu phải dùng kháng sinh thì:  
A. Dùng liều kháng sinh bình thường  
B. Cần giảm liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị kéo dài.  
@C. Cần tăng liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị rút ngắn  
D. Không nên dùng kháng sinh theo đường uống vì sẽ khó hấp thu.  
E. Câu C và câu D đúng  
12.Tác dụng phụ thường gặp của carbamazepine là:  
@A. Tăng cân quá mức  
B. Viêm lợi  
C. Rối loạn miễn dịch  
D. Rụng tóc  
E. Nổi mụn  
13.Ở giai đoạn muộn, Deparkine gây tác dụng phụ sau:  
A. Rối loạn hô hấp  
B. Giảm bạch cầu hạt  
C. Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp  
@D. Rụng tóc  
E. Nổi mụn  
14.Xử trí ngộ độc barbiturate gồm:  
A. Đảm bảo tuần hoàn  
@B. Cho uống than hoạt (1g/kg)  
C. Cho uống cafein  
D. Làm toan hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc.  
E. Tất cả đều đúng  
15.Kháng sinh họ macrolide không được dùng chung với :  
A. Theophyllin  
@B. Tegretol  
C. Cimetidine  
D. Phenobarbital  
E. Paracetamol  
22  
16.Kháng sinh làm nẩy sinh các nòi đa kháng thông qua cơ chế sau:  
@A. Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị  
B. Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn  
C. Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm  
D. Tất cả đều đúng  
E. Câu B và C đúng  
17.Kháng sinh gây ra sự chọn lọc các quần thể vi khuẩn kháng thuốc thông qua cơ chế  
sau:  
A. Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị  
B. Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn  
@C. Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm  
D. Kháng sinh kích thích sự sản xuất betalactamase  
E. Tất cả đều đúng  
18.Hiện tượng loạn khuẩn do sử dụng kháng sinh phổ rộng có đặc điểm:  
A. Sự mất cân bằng giữa các nòi vi khuẩn có ích và có hại  
B. Sự phát triển quá mức của các nòi vi khuẩn có hại  
C. Sự mới xuất hiện của các loại vi khuẩn độc tính cao tại ruột  
D. Tất cả đều đúng  
@E. Câu A và B đúng  
19.Độc tính nặng của paracetamol đối với gan thường xảy ra khi sử dụng với liều  
lượng mỗi ngày :  
A. 30-50 mg/kg  
B. 50-70 mg/kg  
C. 70-100 mg/kg  
@D. > 100 mg/kg  
E. > 200mg/kg  
20.Tác dụng phụ của aspirin gồm, ngoại trừ:  
A. Nổi mẫn đỏ  
B. Hội chứng Stevens –Johnson  
C. Hen  
D. Độc với gan  
@E. Độc với thận nếu dùng liều cao kéo dài  
21.Phần lớn các thuốc chống động kinh trong giai đoạn đầu đều gây tác dụng phụ sau:  
A. Rối loạn hô hấp  
@B. Giảm bạch cầu hạt  
C. Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp  
D. Rụng tóc  
E. Nổi mụn  
22.Chất kháng độc đặc hiệu dùng trong trường hợp ngộ độc paracetamol là:  
A. Carbocystein  
B. Cafeine  
C. Methionine  
@D. N- acetyl cysteine  
E. N- methyl cysteine  
23.Phenobarbital dùng lâu dài có thể gây các tác dụng phụ sau:  
A. Rối loạn tính tình  
23  
B. Còi xương do rối loạn chuyển hoá vitamin D  
C. Giảm bạch cầu hạt  
D. Câu B và C đúng  
@E. Câu Avà B đúng  
24.Xử trí ngộ độc barbiturates ở giai đoạn muộn :  
A. Dùng chất kháng độc đặc hiệu  
B. Dùng các chất có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh  
C. Tăng đào thải thuốc bằng cách toan hoá nước tiểu  
@D. Tăng đào thải thuốc bằng các chất gây kiềm hoá nước tiểu  
E. Không câu nào đúng  
25.Xử trí ngộ độc carbamazepine gồm, ngoại trừ:  
@A. Dùng thuốc kháng độc đặc hiệu  
B. Súc dạ dày hay gây nôn với ipecac  
C. Cho uống than hoạt  
D. Cho thuốc xổ.  
E. Duy trì hô hấp và tuần hoàn  
26.Khi phải dung chung kháng sinh họ macrolides với theophylline cần phải:  
@A. Giảm liều theophylline  
B. Giảm liều kháng sinh  
C. Tăng liều theophylline  
D. Tăng liều kháng sinh  
E. Không câu nào đúng  
27.Sự tương tác giữa phenobarbital và kháng sinh như sau:  
A. Kéo dài thơì gian bán huỷ của kháng sinh  
@B. Rút ngắn thời gian án huỷ của kháng sinh còn ½  
C. Làm giảm tác dụng của kháng sinh  
D. Làm giảm hấp thu kháng sinh  
E. Làm tăng hấp thu kháng sinh  
28.Điều trị ngộ độc paracetamol ở giai đoạn muộn (sau 4 giờ) gồm:  
A. Gây nôn bằng ipeca  
B. Cho uống than hoạt  
@C. Uống hay tiêm N-acetylcysteine  
D. Gây lợi niệu bằng furosemide  
E. Gây lợi niệu bằng kiềm hoá nước tiểu  
29.Vị trí dùng để tiêm bắp thịt cho trẻ em ở mọi lứa tuổi là:  
A. Cơ gluteus lateralis  
B. Cơ gluteus maximus  
@C. Cơ vastus lateralis  
D. Cơ delta  
E. Tất cả đều đúng  
30.Khi cho trẻ uống thuốc cần :  
A. Pha thuốc vào một lượng lớn thức ăn (sữa, cháo v.v.) để bớt đắng  
@B. Trộn đều thuốc bột với các chất ngọt, không để thuốc bột nỗi trên bề mặt  
C. Cần cố gắng chuẩn bị để liều thuốc uống chỉ trong 3 thìa mà thôi.  
D. Dùng các biện pháp cưởng bức cho trẻ uống càng nhanh càng tốt  
E. Tất cả đều đúng  
24  
31.Ở trẻ em, liều thuốc đưa vào theo đường hậu môn phải cao gấp:  
@A. 2 lần liều uống  
B. 1,5 lần liều uống  
C. 3 lần liều uống  
D. 2,5 lần liều uống  
E. Tất cả đều sai  
32.Sở dĩ vị trí chọn để tiêm trong da và dưới da là 1/3 giữa của phía ngoài cánh tay,  
vùng bụng, và 1/3 giữa của mặt trước đùi là vì:  
A. Đó là những vị trí thuận tiện cho người tiêm  
@B. Đó là những vùng có phân bổ thần kinh cảm giác ít nhất  
C. Đó là những vùng có nhiều mạch máu, thuốc dễ thấm  
D. Câu A và C đúng  
E. Không câu nào đúng  
33.Đường tiêm bắp là đường đưa thuốc:  
A. Tốt nhất vì đảm bảo được liều lượng  
B. Nên tránh nếu có thể tránh được  
C. Dễ gây stress cho trẻ do đau và mức khả dụng sinh học của thuốc rất bấp  
bênh.  
D. Chỉ sử dụng khi đường tiêm tĩnh mạch không thưc hiện được  
@E. Câu B,C,D đúng  
34.Lợi ích của đường tiêm tĩnh mạch là:  
@A. Cho phép đạt được nồng độ cao và mức khả dụng sinh học tốt  
B. Không gây stress cho trẻ  
C. Ít gây tai biến  
D. Dễ thực hiện  
E. Tất cả đều đúng  
35.Cách chuẩn bị thuốc uống cho trẻ phải tuân thủ các nguyên tắc sau, ngoại trừ:  
A. Thuốc viên phải được nghiền nhỏ  
B. Làm ngọt bằng cách thêm đường  
@C. Cho vào bình sữa để cho trẻ bú  
D. Chỉ chuẩn bị liều thuốc vừa 1 thìa  
E. Có thể cho thêm mật ong  
36.Nhận định nào sau đây là không đúng về đường tiêm ở trẻ em:  
A. Đây là đường đưa thuốc được sử dụng trong các trường hợp nặng  
B. Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú  
@C. Nên được áp dụng trong mọi trường hợp để đảm bảo liều lượng  
D. Không thể thiếu trong một số trường hợp  
E. Cần cân nhắc kỷ trước khi sử dụng  
37.Nhận định nào sau đây không đúng về đuờng tiêm bắp ở trẻ nhỏ:  
A. Chỉ được sử dụng khi đường tĩnh mạch không thể thực hiện được  
B. Nên tránh đường này khi có thể vì khối cơ của trẻ còn ít  
C. Dễ bị stress do đau  
@D. Thường được sử dụng ở các bệnh nhi nội trú  
E. Mức khả dụng sinh học của thuốc rất bấp bênh  
38.Những nguyên tắc trong tiêm dưới da ở trẻ em là, ngoại trừ:  
A. Cần thay kim sau khi đã dùng để lấy thuốc  
25  
B. Dùng kim nhỏ cở 26-30  
C. Lượng thuốc tiêm không quá 0,5ml.  
@D. Góc tiêm là 900 đối với những trẻ có lớp mỡ dưới da mỏng  
E. Góc tiêm là 450 đối với những trẻ có lớp mỡ dưới da mỏng  
39.Đặc điểm nào sau đây không đúng về đường tiêm tĩnh mạch ở trẻ em :  
A. Cho phép đạt được nồng độ cao trong máu  
@B. Có thể tiêm hai loại kháng sinh vào chung một lần  
C. Phần lớn thuốc tiêm tĩnh mạch cần được hòa loãng ở những nồng độ nhất định  
D. Mức khả dụng sinh học tốt nhất  
E. Không bao giờ cho thuốc vào chung với các sản phẩm của máu  
40.Nhận định nào sau đây không đúng về đường đưa thuốc ngả hậu môn ở trẻ em:  
A. Rất có ích do dễ thực hiện và hấp thu nhanh  
B. Liều hậu môn thường gấp đôi liều uống  
C. Cần biết chắc khả năng hấp thu tại hậu môn trước khi quyết định xử dụng  
đường này  
D. Lượng thuốc không quá 60ml  
@E. Liều hậu môn thường gấp ba liều uống  
41.Công thức để tính diện tích bề mặt da dựa vào cân nặng :  
@A. Diện tích da (m2) = (4W +7) / (W + 90) (W; cân nặng tính bằng kg)  
B. Diện tích da (m2) = (7W +4) / (W + 9) (W; cân nặng tính bằng kg)  
C. Diện tích da (m2) = (4W +7) / (5W + 9) (W; cân nặng tính bằng kg)  
D. Diện tích da (m2) = (9W +7) / (4W + 90) (W; cân nặng tính bằng kg)  
E. Tất cả đều sai.  
42.Các nguyên tắc khi kê đơn thuốc cho trẻ em gồm các điểm sau, ngoại trừ :  
@A. Đơn thuốc phải ghi tên và địa chỉ của quầy thuốc.  
B. Đơn thuốc phải ghi tên , tuổi của bệnh nhi  
C. Liệu trình cần được xác định trong một thời hạn nhất định  
D. Đơn phải được ghi ngày kê và có ký tên  
E. Cần kê rõ tên thuốc, hàm lượng, dạng thuốc, liều lượng, số lần dùng trong  
ngày và thời gian dùng thuốc.  
43.Ở trẻ bú mẹ, loại thuốc nào sau đây cần được điều chỉnh liều lượng thật chính xác  
dựa trên nồng độ thuốc trong huyết tương :  
A. Insulin  
B. Theophylline  
C. Aminoglycoside  
D. Tất cả các câu trên đúng  
@E. Câu B và C đúng  
44.Hội chứng xám là hội chúng với các đặc điểm sau, ngoại trừ :  
A. Do Chloramphenicol  
@B. Chỉ xảy ra ở trẻ sơ sinh đẻ non  
C. Trẻ bị tiêu chảy  
D. Có thể truỵ mạch  
E. Thường gây tử vong  
45.Ở trẻ sơ sinh, một số thuốc kháng sinh như chloramphenicol, sulfamide bị chống  
chỉ định do thiếu enzyme:  
A. glucuronyl transpeptidase  
26  
B. glucuronic transferase  
@C. glucuronyl transferase  
D. glucuronic transpeptidase  
E. Tất cả đều sai  
46.Ở trẻ bú mẹ, negram bị chống chỉ định do thuốc có thể gây:  
A. toan chuyển hoá và tăng áp lực nội sọ.  
B. tổn thương sụn khớp  
C. tổn thương xương về lâu về dài  
D. tổn thương tế bào gan  
@E. Tất cả đều đúng  
47.Tetracycline bị chống chỉ định ở trẻ dưới :  
A. 5 tuổi  
B. 4 tuổi  
C. 6 tuổi  
@D. 7 tuổi  
E. 8 tuổi  
48.Novobiocine bị chống chỉ định ở sơ sinh vì:  
A. thuốc có ái tính cao với protein huyết tương nên dễ gây vàng da.  
@B. thuốc cần có đủ enzyme glucuronyl transferase để chuyển hoá  
C. thuốc gây độc cho gan  
D. thuốc gây độc cho tuỷ xương  
E. thuốc có thể gây hội chứng xám  
49.Trong nguyên tắc kê đơn thuốc cho trẻ em, thời gian sử dụng một loại thuốc phải  
được xác định rõ và không vượt quá thời gian ………………..  
50.Trong cách tính liều lượng thuốc của trẻ dựa trên liều người lớn, ta có thể sử dụng  
công thức Diện tích da trẻ x 60 = % ………………………  
51.Ở trẻ sơ sinh, do enzyme ……………………..chưa đầy đủ nên có một số thuốc bị  
chống chỉ định hay dùng với sự thận trọng như Novobiocin :  
52.Tetracycline bị chống chỉ định ở trẻ nhỏ vì gây tổn thương ……………….. vĩnh  
viễn  
53.Ở trẻ bú mẹ, loại thuốc cần xác định liều thật chính xác theo nồng độ trong huyết  
thanh hoặc theo cân nặng là salbutamol  
A. Đúng  
@B. Sai  
54.Một trong những nguyên tắc kê đơn ở trẻ em là đơn thuốc phải ghi tên và địa chỉ  
của thầy thuốc.  
@A. Đúng  
B. Sai  
55.Trong nguyên tắc kê đơn ở trẻ em, nếu cần cho lập lại một loại thuốc thì tổng thời  
gian không vượt quá 3 tháng  
A. Đúng  
@B. Sai  
56.Người bác sĩ kê đơn không chịu trách nhiệm về đơn thuốc của mình nếu xảy ra các  
phản ứng phụ liên quan đến thuốc quá hạn sử dụng  
@A. Đúng  
B. Sai  
27  
57.Nếu không có toán đồ West , diện tích da có thể được tính theo công thức chỉ dựa  
trên cân nặng trong trường hợp trẻ có sự phát triển cân đối giữa cân nặng và chiều  
cao  
@A. Đúng  
B. Sai  
58.Nếu không có toán đồ West , diện tích da được tính theo công thức MOSTELLER  
trong trường hợp trẻ nhỏ dưới 5 tuổi  
A. Đúng  
@B. Sai  
59.Công thức tính diện tích da MOSTELLER dựa trên cân nặng và chiều cao :  
@A. Đúng  
B. Sai  
60.Ở trẻ sơ sinh, một số thuốc có ái tính mạnh với protein huyết tương có thể gây vàng  
da do gây tăng bilirubin trực tiếp :  
A. Đúng  
@B. Sai  
28  
doc 8 trang myanh 28240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm Nhi khoa - Sử dụng thuốc ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_nhi_khoa_su_dung_thuoc_o_tre_em.doc