Bài giảng Phân tích & Thiết kế hướng đối tượng - Chương 1: Tổng quan về phát triển phần mềm

Chương 1  
Tổng quan về phát triển phần mềm  
1.1 Máy tính số và công dụng  
1.2 Chương trình máy tính & phần mềm  
1.3 Đời sống phần mềm  
1.4 Các mục tiêu của việc phát triển phần mềm  
1.5 Các hoạt ₫ộng chức năng trong phát triển phần mềm  
1.6 Qui trình phát triển phần mềm  
1.7 Vài thông tin về nắm bắt yêu cầu  
1.8 Kết chương  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 1  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Các thiết bị cụ thể hóa : Con người thông minh hơn các ₫ộng vật  
khác nhiều. Ta ₫ã chế tạo ngày càng nhiều công cụ, thiết bị ₫ể  
hỗ trợ mình trong hoạt ₫ộng. Trong giai ₫oạn dài ban ₫ầu, ta chế  
tạo theo hướng cụ thể hóa, nghĩa là mỗi công cụ, thiết bị chỉ thực  
hiện ₫ược 1 vài công việc cụ thể nào ₫ó. Thí dụ, cây chổi ₫ể  
quét, radio ₫ể bắt và nghe ₫ài audio... Các công cụ, thiết bị cụ  
thể hóa ₫ược chế tạo ngày càng tinh vi, phức tạp và thực hiện  
nhiều công việc hơn trước ₫ây.  
‰ Khuyết ₫iểm của thiết bị cụ thể hóa là mỗi thiết bị chỉ giải quyết 1  
công việc. Trong cuộc sống, ta cần thực hiện rất nhiều công việc,  
do ₫ó ta phải chế tạo rất nhiều thiết bị và việc này không có dấu  
hiệu chấm dứt.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 2  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Thiết bị tổng quát hóa - Máy tính số (digital computer) : nó cũng  
là 1 thiết bị, nhưng thay vì chỉ thực hiện 1 vài chức năng cụ thể,  
sát với nhu cầu ₫ời thường của con người, nó có thể thực hiện 1  
số hữu hạn các chức năng cơ bản (tập lệnh), mỗi lệnh rất sơ khai  
chưa giải quyết trực tiếp ₫ược nhu cầu ₫ời thường nào của con  
người, nhưng nếu chúng ta biết cách tổ chức, sắp xếp các lệnh  
với ₫ộ dài nhất ₫ịnh và thứ tự nhất ₫ịnh thì ₫oạn lệnh này sẽ giải  
quyết ₫ược công việc có nghĩa mà con người cần. Cơ chế thực  
hiện các lệnh là tự ₫ộng, bắt ₫ầu từ lệnh ₫ược chỉ ₫ịnh nào ₫ó rồi  
tuần tự từng lệnh kế tiếp cho ₫ến lệnh cuối cùng. Danh sách các  
lệnh ₫ược thực hiện này ₫ược gọi là chương trình.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 3  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Bất kỳ công việc (bài toán) ngoài ₫ời nào cũng có thể ₫ược chia  
thành trình tự nhiều công việc nhỏ hơn. Trình tự các công việc  
nhỏ này ₫ược gọi là giải thuật giải quyết công việc ngoài ₫ời. Mỗi  
công việc nhỏ hơn cũng có thể ₫ược chia nhỏ hơn nữa nếu nó  
còn phức tạp,... công việc ngoài ₫ời có thể ₫ược miêu tả bằng 1  
trình tự các lệnh máy (chương trình ngôn ngữ máy).  
‰ Ưu ₫iểm của máy tính số là ta chỉ cần chế tạo 1 lần, rồi theo thời  
gian ta nhờ nó chạy những chương trình (phần mềm) khác nhau  
₫ể thực hiện các bài toán khác nhau.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 4  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Vấn ₫ề mấu chốt của việc dùng máy tính giải quyết công việc  
ngoài ₫ời là lập trình (₫ược hiểu nôm na là qui trình xác ₫ịnh trình  
tự ₫úng các lệnh máy ₫ể thực hiện công việc). Cho ₫ến nay, lập  
trình là công việc của con người (với sự trợ giúp ngày càng nhiều  
của máy tính).  
‰ Với công nghệ phần cứng hiện nay, ta chỉ có thể chế tạo các máy  
tính mà tập lệnh máy rất sơ khai, mỗi lệnh máy chỉ có thể thực  
hiện 1 công việc rất nhỏ và ₫ơn giản ⇒ công việc ngoài ₫ời  
thường tương ₫ương với trình tự rất lớn (hàng triệu) các lệnh máy  
Lập trình bằng ngôn ngữ máy rất phức tạp, tốn nhiều thời gian,  
công sức, kết quả rất khó bảo trì, phát triển.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 5  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Ta muốn có máy luận lý với tập lệnh cao cấp và gần gủi hơn với  
con người (₫ược ₫ặc tả bởi ngôn ngữ lập trình). Ta hiện thực máy  
này bằng 1 máy có sẵn (lúc ₫ầu là máy vật lý) + 1 chương trình  
dịch.  
‰ Gọi ngôn ngữ máy vật lý là N0. Trình biên dịch ngôn ngữ N1 sang  
ngôn ngữ N0 sẽ nhận ₫ầu vào là chương trình ₫ược viết bằng  
ngôn ngữ N1, phân tích từng lệnh N1 rồi chuyển thành danh sách  
các lệnh ngôn ngữ N0 có chức năng tương ₫ương. Để viết  
chương trình dịch từ ngôn ngữ N1 sang N0 dễ dàng, ₫ộ phức tạp  
của từng lệnh ngôn ngữ N1 không quá cao so với từng lệnh ngôn  
ngữ N0.  
‰ Có 2 loại chương trình dịch : trình biên dịch (compiler) và trình  
thông dịch (interpreter).  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 6  
I. Máy tính số và công dụng  
‰ Sau khi có máy luận lý hiểu ₫ược ngôn ngữ luận lý N1, ta có thể  
₫ịnh nghĩa và hiện thực máy luận lý N2 theo cách trên và tiếp tục  
₫ến khi ta có 1 máy luận lý hiểu ₫ược ngôn ngữ Nm rất gần gũi  
với con người, dễ dàng miêu tả giải thuật của bài toán cần giải  
quyết...  
‰ Nhưng qui trình trên chưa có ₫iểm dừng, với yêu cầu ngày càng  
cao và kiến thức ngày càng nhiều, người ta tiếp tục ₫ịnh nghĩa  
những ngôn ngữ mới với tập lệnh ngày càng gần gũi hơn với con  
người ₫ể miêu tả giải thuật càng dễ dàng, gọn nhẹ và trong sáng  
hơn.  
‰ Hiện nay, ta thường viết phần mềm bằng các ngôn ngữ cấp cao  
như Java, C#...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 7  
II. Chương trình máy tính – Phần mềm  
‰ Chương trình máy tính là một giải thuật cụ thể ₫ể giải quyết công  
việc ngoài ₫ời mà mỗi công việc trong giải thuật ₫ược miêu tả  
bằng 1 lệnh máy cụ thể.  
‰ Chương trình máy tính có thể là chương trình ngôn ngữ máy, nó  
có thể chạy trực tiếp bởi CPU phần cứng của máy.  
‰ Chương trình máy tính cũng có thể là chương trình ngôn ngữ cấp  
cao như C, C++, C#, Java,... Trong trường hợp này ta phải dùng  
chương trình dịch nó ra chương trình ngôn ngữ máy có hành vi  
tương ₫ương trước khi có thể nhờ CPU máy tính chạy trực tiếp nó.  
‰ Đối với các ứng dụng lớn và phức tạp, ta nên chọn ngôn ngữ cấp  
cao nhất ₫ể xây dựng nó.  
‰ Hiện ta ₫ã xây dựng và dùng rất nhiều chương trình trên nhiều  
lĩnh vực của ₫ời sống xã hội.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 8  
II. Phần mềm – Phân loại  
‰ Tùy vào góc nhìn mà ta phân loại phần mềm như thế nào. Thí dụ,  
nếu dựa vào cách thức hoạt ₫ộng của phần mềm ₫ối với người  
dùng nó thì ta có thể phân phần mềm ra 2 loại sau :  
ƒ Phần mềm ₫ại chúng : ₫ược viết và bán cho bất kỳ khách  
hàng nào muốn dùng chúng. Thí dụ như phần mềm ₫ồ họa  
PhotoShop, tool quản lý dự án, phần mềm CAD...  
ƒ Phần mềm cá nhân hóa : ₫ược viết cho khách hàng ₫ặc biệt,  
riêng lẻ theo yêu cầu riêng của họ. Thí dụ hệ thống ₫iều  
khiển nhúng, phần mềm ₫iều khiển không lưu, phần mềm  
kiểm soát giao thông.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 9  
II. Phần mềm – Phân loại  
‰ Nếu dựa vào khả năng thay ₫ổi hành vi của phần mềm ₫ối với  
người dùng nó thì ta có thể phân phần mềm ra 2 loại sau :  
ƒ Phần mềm cụ thể hóa hóa : luôn cung cấp các tính năng và  
hành vi cố ₫ịnh, cho dù ₫ược chạy bởi ai và lần thứ mấy.  
ƒ Phần mềm tổng quát hóa : có thể thay ₫ổi tính năng và hành  
vi theo thời gian và theo yêu cầu từng người dùng. Thí dụ MS  
Word có thể là phần mềm soạn thảo văn bản, nhưng user có  
thể cá nhân hóa theo thời gian ₫ể biến nó thành ứng dụng có  
chức năng bất kỳ.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 10  
II. Phần mềm – Phân loại  
‰ Nếu dựa vào tài nguyên mà phân mềm dùng thì ta có thể phân  
phần mềm ra 2 loại sau :  
ƒ Phần mềm chạy trên máy ₫ơn : chỉ dùng những tài nguyên  
trên 1 máy trong qua trình hoạt ₫ộng.  
ƒ Phần mềm mạng hay phân tán : dùng nhiều tài nguyên ở  
nhiều máy khác nhau ₫ể hoạt ₫ộng.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 11  
II. Phần mềm – Phân loại  
‰ Nếu dựa vào lĩnh vực xử lý thì ta có thể có những loại phần mềm  
sau :  
ƒ Hệ ₫iều hành : là phần mềm quản lý các tài nguyên cấp thấp  
(thường là phần cứng), che dấu các tính chất vật lý của chúng  
(thường rất khó hiểu và sử dụng), rồi cung cấp lại một  
interface sử dụng chúng với các lợi ₫iểm như an toàn, tin cậy,  
thân thiện, hiệu quả và nhất là ₫ộc lập với tính chất vật lý của  
tài nguyên ₫ược sử dụng. Người ta còn gọi HĐH là máy ảo  
(máy luận lý)..  
ƒ Chương trình dịch : sẽ dịch các file mã nguồn sang dạng mã  
máy tương ₫ương (thường ₫ược link lại thành file khả thi -  
*.exe). Mỗi lần chạy ứng dụng, ta chỉ kích hoạt file khả thi.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 12  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Ứng dụng văn phòng : Cho phép người dùng thực hiện 1 số  
chức năng thông thường liên quan ₫ến văn phòng. Microsoft  
Office là ứng dụng văn phòng ₫ược sử dụng phổ biến nhất.  
Open Office là ứng dụng văn phòng mã nguồn mở nhưng yếu  
hơn và thiếu ổn ₫ịnh hơn).  
ƒ Ứng dụng nghiệp vụ & Database server : Ứng dụng nghiệp vụ  
thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ trong các cơ quan, ₫ơn vị  
như quản lý nhân viên, quản lý tài sản, quản lý ₫iểm, quản lý  
bệnh nhân và bệnh án,... Trong hầu hết các ứng dụng nghiệp  
vụ, dữ liệu cần lưu trữ và xử lý là rất lớn. Vấn ₫ề lưu trữ và  
quản lý những dữ liệu lớn sao cho nhất quán, an toàn tin  
cậy,... ₫òi hỏi nhiều kiến thức chuyên sâu và nhiều thời gian  
công sức hiện thực. Database server giải phóng người lập  
trình khỏi các công việc liên quan ₫ến database.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 13  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Biên tập & chơi multimedia : Multimedia là dữ liệu ₫a phương  
tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh, film,... Dữ liệu ₫a  
phương tiện giúp người dùng thích thú hơn khi nghiên cứu về  
1 vấn ₫ề nào ₫ó. Các ứng dụng biên tập dữ liệu ₫a phương  
tiện cho phép ta xây dựng, thêm/bớt/hiệu chỉnh thông tin và  
file ₫a phương tiện tương ứng. Thí dụ trình Photoshop cho ta  
xử lý ảnh tĩnh, SoundGold cho phép ta xử lý âm thanh, Photo  
Premiere cho ta biên tập film... Các ứng dụng chơi multimedia  
cho phép người dùng tham khảo file multimedia ₫ã có. Thí dụ  
trình Window Multimedia Player của Microsoft cho ta chơi hầu  
hết các ₫ịnh dạng file multimedia khác nhau từ ảnh tĩnh, âm  
thanh hay film. File multimedia cần chơi có thể nằm trên máy  
₫ơn hay trên 1 server multimedia nào ₫ó trong mạng Internet  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 14  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Game : Game (ứng dụng trò chơi) là những ứng dụng dễ lôi  
cuốn người dùng nhất. Có 2 thể loại game phổ biến : game  
hành ₫ộng và game trí tuệ.  
ƒ Các ứng dụng trên mạng Internet : Thường ứng dụng mạng  
dùng mô hình hoạt ₫ộng client/server, mỗi module sẽ ₫óng  
vai trò hoặc server, hoặc client. Module server sẽ quản lý các  
tài nguyên liên quan trên máy mình ₫ang chạy và cung cấp  
dịch vụ truy xuất các tài nguyên này cho các module ở các  
máy khác. Module client sẽ chạy trên máy người dùng, cung  
cấp giao tiếp sử dụng thân thiện, dễ dàng, an toàn,... Các  
module server/client cửa 1 ứng dụng mạng thường tuân thủ 1  
giao thức xác ₫ịnh nào ₫ó. Giao thức (protocol) là tập các  
thông báo request/reply cùng ₫ịnh dạng cụ thể của từng  
thông báo mà client/server sẽ gởi/nhận cho nhau.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 15  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Các ứng dụng CAD (Computer-Aided Design) : Giúp người  
thiết kế xây dựng/hiệu chỉnh bản thiết kế trực tiếp trên máy  
tính với sự giám sát/kiểm soát/trợ giúp ngày càng nhiều của  
phần mềm, nhờ ₫ó ta có nhanh ₫ược bản thiết kế ₫úng ₫ắn,  
khoa học, bài bản,... Bản vẽ có thể ₫ược phân tích tự ₫ộng ₫ể  
xác ₫ịnh một số thông tin cần thiết. CAD ₫ược dùng ₫ể thiết  
kế chi tiết cơ khí, mạch ₫iện tử, tàu thủy, xe hơi, nhà cửa,  
quần áo,§ Một số phần mềm tiêu biểu: OrCAD, AutoCAD,§  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 16  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ
Ứng dụng CAM (Computer-Aided Manufacture) : Phần mềm  
dùng máy tính hỗ trợ quá trình sản xuất và chế tạo linh kiện/thiết  
bị. Một số dạng CAM như Robot công nghiệp, CNC, CAD/CAM,  
hệ thống ₫iều khiển... Robot công nghiệp thay thế con người  
trong việc thực hiện 1 công việc cụ thể xác ₫ịnh. Robot có 3  
thành phần chính : tay máy, bộ ₫iều khiển và bộ cung cấp năng  
lượng. Robot có khả năng cảm nhận môi trường xung quanh (nhờ  
các sensor) và ₫áp ứng kịp thời với sự thay ₫ổi trạng thái của môi  
trường. CNC (Computer numerical control) ₫ược sử dụng rộng rãi  
trong các thiết bị máy, nó ₫iều khiển hoạt ₫ộng của máy dựa trên  
chương trình viết sẵn. Mạch vi xử lý sẽ thu thập các thông tin liên  
quan (thông qua các mạch D/A), dựa trên thông tin thu thập  
₫ược, nó ₫iều khiển thiết bị máy thay ₫ổi hành vi theo sự tác ₫ộng  
của bên ngoài.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 17  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Ứng dụng nhúng (embedded apllications) : Là các ứng dụng  
₫ược cài ₫ặt vào 1 thiết bị cụ thể có trang bị máy tính số với  
các tài nguyên hạn chế. Nhiệm vụ của ứng dụng nhúng là  
₫iều khiển quá trình hoạt ₫ộng của thiết bị. Thí dụ chương  
trình ₫iều khiển máy in laser, máy vẽ, máy photocopy, máy  
giặt,...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 18  
II. Phần mềm – Phân loại  
ƒ Mô hình hóa & mô phỏng : Mô hình hóa ₫ược dùng ₫ể xem  
xét, phân tích hoặc lên kế hoạch cho một công việc phức tạp.  
Mô hình hóa thường dùng các công thức toán học ₫ể mô tả  
một công việc hay một quá trình phức tạp. Ví dụ : s = 0.5 at2  
với s là quảng ₫ường ₫i ₫ược, a là gia tốc và t là thời gian. Mô  
phỏng dùng máy tính ₫ể mô hình hóa và xem xét hệ thống :  
Kiểm tra, An toàn, Dự ₫oán, Nhanh chóng và linh hoạt.  
Thường phần mềm mô hình hóa & mô phỏng ₫ược sử dụng  
nhiều trong các lĩnh vực Giao thông, Xã hội học, Dự ₫oán thời  
tiế, Thủy lực học, Sinh học, Giáo dục học, Mô hình 3 chiều.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 19  
III. Đời sống phần mềm  
time  
Cycle 1 Cycle 2 Cycle 3 Cycle 4 Cycle i Cycle n  
Phase  
Inception  
Elaboration  
Construction  
Transition  
Prelim ...  
Iteration  
Arch  
Iteration  
...  
Dev  
Dev  
...  
Trans  
Iteration  
...  
Iteration Iteration  
Release Release Release Release Release Release Release  
Release  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 20  
III. Đời sống phần mềm  
‰ Đời sống phần mềm (software life) : từ lúc xuất hiện lần ₫ầu ₫ến  
khi tác giả không hỗ trợ nữa (có thể vẫn còn dùng bởi nhiều  
người).  
‰ Chu kỳ (Cycle) : ₫ơn vị ₫o lường ₫ời sống, bắt ₫ầu khi có yêu cầu  
(ban ₫ầu hay mới) cần giải quyết ₫ến khi có version mới giải  
quyết tốt yêu cầu ₫ó.  
‰ Công ₫oạn (Phase) : hoạt ₫ộng chức năng nhỏ cần thực hiện  
trong từng chu kỳ, thí dụ nằm bắt yêu cầu (Inception), phân tích  
và thiết kế (Elaboration), hiện thực và kiểm thử (Construction),  
chuyển giao (transition).  
‰ Bước lặp (Iteration) : mỗi hoạt ₫ộng, dù ngắn hay dài, dù nhỏ hay  
lớn, ₫ều có thể phải lặp nhiều lần theo cơ chế tăng tiến ₫ể ₫ạt  
₫ến mục tiêu ₫ề ra.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 21  
IV. Các mục tiêu của việc phát triển phần mềm  
‰ Hiện nay, phần mềm thường phải có nhiều tính năng hữu dụng  
và dễ dàng sử dụng. Do ₫ó ₫ộ phức tạp thường cao, hơn nữa  
phần mềm sẽ ₫ược dùng lâu dài qua nhiều thế hệ người dùng,  
trong quá trình dùng có thể phần mềm cần ₫ược nâng cấp hiệu  
chỉnh theo yêu cầu mới phát sinh.  
‰ Ta dùng thuật ngữ "phát triển phần mềm" (software development)  
₫ể chỉ tất cả các hoạt ₫ộng giúp phần mềm tồn tại và phát triển  
theo thời gian.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 22  
IV. Các mục tiêu của việc phát triển phần mềm  
‰ Chi phí "phát triển phần mềm" :  
ƒ
Thường rất lớn và chiếm phần rất lớn trong chi phí xây dựng  
và duy trì hệ thống tính toán, cao hơn nhiều so với chi phí  
trang bị phần cứng.  
ƒ
Chi phí duy trì tính hữu dụng của phần mềm theo thời gian sử  
dụng thường rất cao so với chi phí xây dựng phiên bản ₫ầu  
tiên của phần mềm.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 23  
IV. Các mục tiêu của việc phát triển phần mềm  
‰ Phát triển phần mềm cần ₫ạt 2 mục tiêu lớn sau ₫ây :  
ƒ Mục tiêu trước mắt:  
à Mục tiêu về chức năng : Phần mềm phải thực hiện ₫úng và  
₫ủ các chức năng ₫ề ra (tính ₫úng ₫ắn và tin cậy của phần  
mềm). Đây là yêu cầu về chức năng.  
à Mục tiêu phi chức năng : Mỗi chức năng phải thực hiện 1  
cách hiệu quả, tin cậy trong thời gian qui ₫ịnh... Tốn chi phí  
thấp nhất, thời gian nhanh nhất ₫ể có phần mềm chạy  
₫ược, dùng ₫ược...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 24  
IV. Các mục tiêu của việc phát triển phần mềm  
‰ Phát triển phần mềm cần ₫ạt 2 mục tiêu lớn sau ₫ây :  
ƒ Mục tiêu lâu dài :  
à Không cần thay ₫ổi theo thời gian và theo yêu cầu mới phát  
sinh (₫ể hạn chế chi phí nâng cấp, hiệu chỉnh). Nếu trường  
hợp cần hiệu chỉnh, nâng cấp thì chỉ cần thay ₫ổi ít nhất ->  
tối thiểu chi phí hiệu chỉnh, nâng cấp.  
à Nếu cần thay ₫ổi, nâng cấp thì phần mềm hiện hành phải  
hỗ trợ tối ₫a cho việc thay ₫ổi, nâng cấp này -> tối thiểu chi  
phí hiệu chỉnh, nâng cấp.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 25  
V. Các hoạt ₫ộng chức năng ⊂ phát triển phần mềm  
‰ Việc phát triển phần mềm ₫ược tiến hành theo nhiều chu kỳ,  
trong mỗi chu kỳ ta phải thực hiện các hoạt ₫ộng chức năng sau  
₫ây :  
Nắm bắt yêu cầu  
Requirements  
Phân tích yêu cầu  
Analysis  
Lập tài liệu cho từng kết quả  
(dùng ngôn ngữ đặc dụng)  
Thiết kế  
Design  
Hiện thực  
Implementation  
Kiểm thử  
Test  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật M
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 26  
V. Các hoạt ₫ộng chức năng ⊂ phát triển phần mềm  
‰ Nắm bắt yêu cầu (Requirements) : Nhiệm vụ của workflow này là  
xác ₫ịnh chính xác, rõ ràng và ₫ầy ₫ủ các thông tin sau liên quan  
₫ến chương trình :  
ƒ các chức năng của chương trình cần ₫áp ứng, mỗi chức năng  
cần xác ₫ịnh rõ phục vụ cho ai, họ cung cấp thông tin gì ở  
dạng nào cho phần mềm, phần mềm xuất kết quả gì và ở  
dạng nào§  
ƒ chương trình sẽ tương tác với các thành phần nào : loại người  
nào, phần mềm nào, thiết bị nào,...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 27  
V. Các hoạt ₫ộng chức năng ⊂ phát triển phần mềm  
‰ Phân tích yêu cầu (Analysis) : Nhiệm vụ của workflow này là phát  
họa sơ lược cách giải quyết từng chức năng của chương trình.  
Thường ta dựa vào phương pháp phân tích từ trên xuống :  
ƒ Nội dung của phương pháp này là xét xem, muốn giải quyết  
vấn ₫ề nào ₫ó thì cần phải làm những công việc nhỏ hơn nào.  
Mỗi công việc nhỏ hơn tìm ₫ược lại ₫ược phân thành những  
công việc nhỏ hơn nữa, cứ như vậy cho ₫ến khi những công  
việc phải làm là những công việc thật ₫ơn giản, có thể thực  
hiện dễ dàng.  
ƒ Thí dụ việc học lấy bằng kỹ sư CNTT khoa CNTT ĐHBK  
TP.HCM có thể bao gồm 9 công việc nhỏ hơn là học từng học  
kỳ từ 1 tới 9, học học kỳ i là học n môn học của học kỳ ₫ó,  
học 1 môn học là học m chương của môn ₫ó,...  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 28  
V. Các hoạt ₫ộng chức năng ⊂ phát triển phần mềm  
‰ Thiết kế (Design) : Nhiệm vụ của workflow này là chi tiết hóa  
cách giải quyết từng chức năng của chương trình ₫ến mức ₫ộ dễ  
dàng viết code nhất có thể có. Nếu 1 người làm, ta lặp thiết kế  
từng chức năng theo 1 thứ tự xác ₫ịnh.  
‰ Hiện thực (Implementation) : Nhiệm vụ của workflow này là dịch  
bản thiết kế chi tiết thành mã nguồn của ngôn ngữ lập trình xác  
₫ịnh, từ ₫ó dịch ra mã máy ₫ể tạo thành chương trình khả thi có  
thể chạy trên máy tính. Nếu 1 người làm, ta lặp hiện thực từng  
chức năng thiết kế (hay từng phần nhỏ của chức năng) theo 1 thứ  
tự xác ₫ịnh.  
‰ Kiểm thử (Testing) : Nhiệm vụ của workflow này kiểm tra và thử  
nghiệm chương trình thực thi xem nó có lỗi không, nếu có thì lỗi  
cụ thể nằm ở lệnh nào, tại sao bị lỗi và sữa lỗi. Nếu 1 người làm,  
ta lặp kiểm thử từng hàm chức năng theo 1 thứ tự xác ₫ịnh.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 29  
V. Các hoạt ₫ộng chức năng ⊂ phát triển phần mềm  
‰ Lập tài liệu cho từng hoạt ₫ộng chức năng : Thực hiện mỗi  
workflow sẽ tạo ra nhiều kết quả, ta phải quản lý, bảo trì các kết  
quả này theo thời gian nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, hiệu  
chỉnh, nâng cấp phầm mềm sau này. Một trong các việc quản lý,  
bảo trì các kết quả tạo ₫ược là lập tài liệu. Ta phải dùng 1 ngôn  
ngữ thích hợp ₫ể lập tài liệu cho các kết quả sao cho việc quản  
lý, bảo trì, chuyển giao phần mềm ₫ược dễ dàng, tin cậy và hiệu  
quả... Hiện nay, ngôn ngữ mô hình UML (Unified Modeling  
Language) ₫ược sử dụng rất phổ biến ₫ể ₫ặc tả, quản lý các tài  
liệu trong quá trình phát triển phần mềm.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 30  
VI. Qui trình phát triển phần mềm  
‰ Nói nôm na là trình tự các công việc mà ta phải tuân thủ thực  
hiện ₫ể xây dựng và duy trì phần mềm hữu dụng theo thời gian.  
‰ Có nhiều qui trình phát triển phần mềm khác nhau ₫ã ₫ược ₫ề  
nghị và sử dụng. Mỗi qui trình có những ưu, nhược ₫iểm riêng và  
thích hợp trong từng loại phần mềm cụ thể.  
‰ Cho dù dùng qui trình phát triển phần mềm nào thì cũng phải  
thực hiện các hoạt ₫ộng chức năng ₫ã ₫ược giới thiệu ở các slide  
trước, chỉ có ₫ều cách thức và thời ₫iểm thực hiện chúng như thế  
nào mà thôi. Các hoạt ₫ộng chức năng phải làm là nắm bắt yêu  
cầu phần mềm, phân tích yêu cầu, thiết kế (kiến trúc và chi tiết),  
hiện thực, kiểm thử và chuyển giao cho user.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 31  
VI. Qui trình phát triển phần mềm  
‰ Qui trình RUP (Rational Unified Process) : qui trình phát triển  
phần mềm hợp nhất của hãng Rational, do hãng Rational khởi  
xướng và duy trì. Nó dựa trên việc dùng và kết hợp các ₫ối tượng  
₫ể cấu thành phần mềm. Nó có nhiều ưu ₫iểm so với các qui  
trình khác, do ₫ó ₫ược dùng chủ yếu hiện nay trong các công ty  
phát triển phần mềm. Trong các chương còn lại, ta sẽ tập trung  
giới thiệu các thông tin cơ bản và chính yếu của qui trình phát  
triển này.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 32  
VI. Qui trình phát triển phần mềm  
‰ Thuật ngữ "Công nghệ phần mềm" (Software engineering) ₫ể nói  
về các lý thuyết, phương pháp, qui trình và tiện ích ₫ược dùng  
trong việc phát triển phần mềm chuyên nghiệp hầu tối thiểu chi  
phí, nâng cao tính ₫úng ₫ắn, bền vững của phần mềm.  
‰ Trong các nội dung của công nghệ phần mềm thì qui trình phát  
triển phần mềm là chủ yếu nhất.  
‰ Trong các qui trình phát triển ₫ược dùng thì hiện tại qui trình RUP  
₫ược dùng phổ biến nhất. Qui trình này dựa trên nền tảng hướng  
₫ối tượng.  
‰ Ngôn ngữ UML sẽ ₫ược dùng ₫ể ₫ặc tả hầu hết các tài liệu tạo ra  
trong qui trình phát triển RUP.  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 33  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
‰ Qui trình phát triển là gì ? Nói theo kiể thực dụng thì qui trình phát  
triển gồm tất cả tài liệu miêu tả những ai (who) tham gia, mỗi  
người phải làm gì (what), mỗi công việc sẽ ₫ược làm khi nào  
(when), khi làm thì làm theo cách nào (how) ₫ể ₫ạt miêu tiêu ₫ề  
ra.  
Các yêu cầu  
ban ₫ầu hay  
yêu cầu mới về  
phần mềm  
Hệ thống phần  
mềm ban ₫ầu  
hay hệ thống kế  
tiếp  
Qui trình phát triển  
phần mềm  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 34  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
‰ Artfacts : miêu tả mọi kết quả ₫ược tạo ra sau 1 hoạt ₫ộng chức  
năng hay sau 1 bước lặp nào ₫ó. Ta phải duy trì artifacts theo  
thời gian. Artifacts thường ₫ược miêu tả dưới nhiều ₫ịnh dạng hy  
ngôn ngữ khác nhau, trong ₫ó ngôn ngữ UML ₫ược dùng chủ yếu  
nhất. Tùy theo mức ₫ộ ta có Vision, Baseline Architecture, initial  
capability, product release (version).  
‰ Workers : tất cả phần tử tham gia phát triển phần mềm, cho dù  
họ là ai. Ở ₫ây ta quan tâm chủ yếu ₫ến vai trò của worker, chứ  
không quan tâm ₫ến người cụ thể và số lượng người cụ thể. Thí  
dụ architects, analysts, designers, implementers, testers,§  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 35  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
Phases  
Core Workflows  
Inception  
Elaboration  
Construction  
Transition  
Requirements  
An iteration in the  
elaboration phase  
Analysis  
Design  
Implementation  
Test  
Prelim inary  
Iteration(s)  
iter.  
#1  
iter.  
#2  
iter.  
#n  
iter.  
ite r.  
iter.  
#m  
iter.  
#n+1  
#n +2  
#m +1  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 36  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
UML diagrams provide  
views into each model  
Requirements  
Use Case  
Model  
Analysis  
Analysis  
Model  
Design  
Model  
Design  
Depl.  
Model  
Impl.  
Model  
Implementation  
Each workflow is  
associated with one or  
more models.  
Test  
Test  
Model  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 37  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
Use Case  
Diagrams  
Use Case  
Model  
Class  
Object  
Diagrams  
Diagrams  
Analysis  
Model  
Component  
Diagrams  
Deployment  
Diagrams  
Design  
Model  
Sequence  
Diagrams  
Depl.  
Model  
Collaboration  
Diagrams  
Impl.  
Model  
Statechart  
Diagrams  
Activity  
Test  
Diagrams  
Model  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 38  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
Use Case  
Diagrams  
Use Case  
Model  
Class  
Object  
Diagrams  
Diagrams  
Analysis  
Model  
Component  
Diagrams  
Incl. subsystems  
and packages  
Deployment  
Diagrams  
Design  
Model  
Sequence  
Diagrams  
Depl.  
Model  
Collaboration  
Diagrams  
Impl.  
Model  
Statechart  
Diagrams  
Activity  
Test  
Diagrams  
Model  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 39  
VI. Qui trình phát triển phần mềm RUP  
Use Case  
Diagrams  
Use Case  
Model  
Class  
Object  
Diagrams  
Diagrams  
Analysis  
Model  
Component  
Diagrams  
Deployment  
Diagrams  
Design  
Model  
Sequence  
Diagrams  
Incl. active classes  
and components  
Depl.  
Collaboration  
Diagrams  
Model  
Impl.  
Model  
Statechart  
Diagrams  
Activity  
Test  
Diagrams  
Model  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Môn : Phân tích & thiết kế phần mềm hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 40  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang myanh 25160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích & Thiết kế hướng đối tượng - Chương 1: Tổng quan về phát triển phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phan_tich_thiet_ke_huong_doi_tuong_chuong_1_tong_q.pdf