Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 4: Interface & Class trong C#
Chương 4
Interface & Class trong C#
4.0 Dẫn nhập
4.1 Tổng quát về phát biểu class của C#
4.2 Định nghĩa thuộc tính vật lý
4.3 Định nghĩa tác vụ chức năng
4.4 Định nghĩa toán tử chức năng
4.5 Định nghĩa thuộc tính giao tiếp (luận lý)
4.6 Định nghĩa ₫ối tượng ₫ại diện hàm (delegate)
4.7 Định nghĩa sự kiện (Event)
4.8 Định nghĩa phần tử quản lý danh sách (indexer)
4.9 Thành phần static và thành phần không static
4.10 Lệnh ₫ịnh nghĩa 1 class C# ₫iển hình
4.11 Kết chương
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 1
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.0 Dẫn nhập
Chương này giới thiệu cú pháp của phát biểu class C# ₫ược dùng
₫ể ₫ặc tả chi tiết hiện thực 1 loại ₫ối tượng ₫ược dùng trong
chương trình.
Chương này cũng giới thiệu cú pháp các phát biểu ₫ể ₫ịnh nghĩa
các thành phần cấu thành ₫ối tượng như thuộc tính vật lý, thuộc
tính giao tiếp, tác vụ chức năng, toán tử, delegate, event, indexer.
Chương này cũng phân biệt 2 loại thành phần ₫ược ₫ặc tả trong 1
class : thành phần dùng chung (static) và thành phần nhân bản
theo từng ₫ối tượng.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 2
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.1 Tổng quát về phát biểu class của C#
Ngôn ngữ C# (hay bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào khác) cung cấp cho
người lập trình nhiều phát biểu (statement) khác nhau, trong ₫ó phát
biểu class ₫ể ₫ặc tả chi tiết hiện thực từng loại ₫ối tượng cấu thành
phần mềm là phát biểu quan trọng nhất. Sau ₫ây là 1 template của 1
class C# :
class MyClass : BaseClass, I1, I2, I3 {
//₫ịnh nghĩa các thuộc tính vật lý của ₫ối tượng
//₫ịnh nghĩa các tác vụ chức năng, các toán tử
//₫ịnh nghĩa các thuộc tính giao tiếp (luận lý)
//₫ịnh nghĩa các ₫ại diện hàm chức năng (delegate)
//₫ịnh nghĩa các sự kiện (event)
//₫ịnh nghĩa indexer của class
//₫ịnh nghĩa các tác vụ quản lý ₫ời sống ₫ối tượng
}
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 3
4.1 Tổng quát về phát biểu class của C#
Khi ₫ịnh nghĩa 1 class mới, ta có thể thừa kế tối ₫a 1 class ₫ã có
(₫ơn thừa kế), tên class này nếu có, phải nằm ở vị trí ₫ầu tiên ngay
sau dấu ngăn ":".
Khi ₫ịnh nghĩa 1 class, ta có thể hiện thực nhiều interface khác
nhau (₫a hiện thực), danh sách này nếu có, phải nằm sau tên class
cha. Trong trường hợp nhiều interface có cùng 1 tác vụ (phân biệt
bằng chữ ký) và nếu class muốn hiện thực chúng khác nhau thì ta
dùng tên dạng phân cấp :
class MyClass : BaseClass, I1, I2, I3 {
//hiện thực các tác vụ cùng chữ ký trong các interface khác nhau
void I1.func1() {}
void I2.func1() {}
void I3.func1() {}
...
}
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 4
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.2 Định nghĩa thuộc tính vật lý
Mỗi thuộc tính vật lý của ₫ối tượng là 1 biến dữ liệu cụ thể. Phát
biểu ₫ịnh nghĩa 1 thuộc tính vật lý sẽ ₫ặc tả các thông tin sau về
thuộc tính tương ứng :
. Tên nhận dạng.
. Kiểu dữ liệu.
. Giá trị ban ₫ầu.
. Tầm vực truy xuất
. Tinh chat va hanh vi
Cú pháp ₫ơn giản ₫ể ₫ịnh nghĩa 1 thuộc tính vật lý như sau :
[scope] [attribute] type name [= value];
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 5
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.2 Định nghĩa thuộc tính vật lý
thành phần scope miêu tả tầm vực truy xuất của thuộc tính, có thể
chọn 1 trong 5 khả năng sau :
. public : thuộc tính có thể ₫ược truy xuất bất kỳ ₫âu.
. internal : thuộc tính có thể ₫ược truy xuất bất kỳ ₫âu trong
cùng assembly chứa class.
. protected : thuộc tính có thể ₫ược truy xuất bởi class hiện hành
và các class con, cháu.
. protected internal : thuộc tính có thể ₫ược truy xuất bất kỳ ₫âu
trong cùng assembly chứa class hay các class con, cháu.
. private : thuộc tính chỉ có thể ₫ược truy xuất nội bộ trong class
hiện hành.
. nếu thành phần scope không ₫ược miêu tả tường minh, thuộc
tính sẽ có tầm vực private.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 6
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.2 Định nghĩa thuộc tính vật lý
Hệ thống các ₫ối tượng trên máy tính
Assembly
class
public i1;
internal i2;C1
protected i3;
protected internal i4;
private i5;
C2
A1
C3
C4
A2
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 7
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.2 Định nghĩa thuộc tính vật lý
thành phần type thường là tên kiểu dữ liệu của thuộc tính tương
ứng, nó có thể là tên kiểu giá trị hay tên kiểu tham khảo.
thành phần name là tên nhận dạng thuộc tính.
thành phần [= value] miêu tả biểu thức xác ₫ịnh trị ban ₫ầu của
thuộc tính.
thành phần nào nằm trong [] là nhiệm ý (optional), có thể có hoặc
không. Các thành phần khác bắt buộc phải có.
Thí dụ :
private int dorong = 10;
private int docao = 10;
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 8
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.3 Định nghĩa tác vụ chức năng
Mỗi tác vụ (operation) thực hiện 1 chức năng xác ₫ịnh, rõ ràng
nào ₫ó mà bên ngoài ₫ối tượng (client) cần dùng. Định nghĩa tác
vụ gồm 2 phần : ₫ịnh nghĩa interface sử dụng và ₫ịnh nghĩa thuật
giải chi tiết mà tác vụ thực hiện (method).
Lệnh ₫ịnh nghĩa 1 tác vụ thường gồm 5 phần sau :
[scope] [attribute] return_type name (arg_list) body
. scope miêu tả tầm vực truy xuất của tác vụ : public, protected,
internal, protected internal, private.
. attribute miêu tả tính chất hoạt ₫ộng của tác vụ : static, virtual,
sealed, override, abstract, extern.
. return_type là tên kiểu của giá trị mà tác vụ sẽ trả về.
. name là tên tác vụ, arg_list là danh sách từ 0 tới n tham số
hình thức cách nhau bởi dấu ',', ₫ịnh nghĩa mỗi tham số hình
thức gần giống như ₫ịnh nghĩa thuộc tính vật lý.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 9
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.4 Định nghĩa toán tử chức năng
Mỗi toán tử (operator) thực hiện 1 phép toán xác ₫ịnh. Toán tử là
trường hợp ₫ặc biệt của tác vụ. Định nghĩa toán tử gồm 2 phần :
₫ịnh nghĩa interface sử dụng và ₫ịnh nghĩa thuật giải chi tiết mà
toán tử thực hiện (method).
Lệnh ₫ịnh nghĩa 1 toán tử thường gồm 6 phần sau :
[scope] [attribute] return_type operator name (arg_list) body
. scope miêu tả tầm vực truy xuất của toán tử : public, static,
extern.
. return_type là tên kiểu của giá trị mà toán tử sẽ trả về.
. name là tên toán tử : +,-,*,/,...
. arg_list là danh sách từ 1 tới 3 tham số hình thức cách nhau bởi
dấu ',', ₫ịnh nghĩa mỗi tham số hình thức gần giống như ₫ịnh
nghĩa thuộc tính vật lý.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 10
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.5 Định nghĩa thuộc tính giao tiếp (luận lý)
Mỗi thuộc tính giao tiếp (luận lý) chẳng qua là 1 hay 2 tác vụ
get/set (tham khảo/thiết lập) nội dung thuộc tính tương ứng. Định
nghĩa thuộc tính giao tiếp là ₫ịnh nghĩa 1 hay 2 tác vụ get/set.
Lệnh ₫ịnh nghĩa 1 thuộc tính thường có dạng sau :
[scope] [attribute] type name {[getdef] [setdef]};
. scope, attirbute, type, name có ý nghĩa giống như lệnh ₫ịnh
nghĩa tác vụ.
. getdef và setdef là lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ get và set thuộc tính
tương ứng.
class Rectangle {
private int m_cao; //thuộc tính vật lý
public int Cao { //thuộc tính luận lý
get { return m_cao; }
set { if (value>0 && value <1024) m_cao = value; }
}
}
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 11
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.6 Định nghĩa ₫ối tượng ₫ại diện hàm (delegate)
Nhiều khi chúng ta cần viết lệnh gọi hàm mà chưa biết tên cụ thể,
tên của hàm chỉ có thể xác ₫ịnh tại thời ₫iểm run-time. Delegate
của C# cho phép ta giải quyết ₫ược yêu cầu này.
Delegate là 1 class ₫ối tượng ₫ặc biệt, ₫ối tượng delegate chỉ chứa
1 field thông tin, field này là ₫ịa chỉ của 1 hàm chức năng nào ₫ó.
Delegate ₫ặc biệt hữu dụng khi kết hợp với sự kiện (Event) mà ta
sẽ trình bày sau.
Lệnh ₫ịnh nghĩa delegate thường có dạng :
[scope] [attribute] delegate return_type name (arg_list);
. scope, return_type, name, arg_list có ý nghĩa giống như lệnh
₫ịnh nghĩa tác vụ.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 12
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.7 Định nghĩa sự kiện (Event)
Tác vụ chỉ có thể ₫ược (gọi) kích hoạt bởi người lập trình, trong
khi nhiều lúc ta muốn người dùng có thể kích hoạt trực tiếp chức
năng nào ₫ó của ₫ối tượng (thí dụ ₫ối tượng giao diện). Event là
phương tiện giải quyết yêu cầu này.
Event là 1 ₫ối tượng thuộc class delegate, sau khi ₫ược khởi ₫ộng,
nó có thể miêu tả từ 1 tới n tác vụ chức năng mà sẽ ₫ược tự kích
hoạt mỗi khi event xảy ra.
Lệnh ₫ịnh nghĩa Event giống như lệnh ₫ịnh nghĩa thuộc tính dữ
liệu :
[scope] [attribute] event delegate_type name;
. scope, name có ý nghĩa giống như lệnh ₫ịnh nghĩa thuộc tính.
. delegate_type là tên của 1 delegate ₫ã ₫ịnh nghĩa trước.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 13
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.8 Định nghĩa phần tử quản lý danh sách (indexer)
Để truy xuất 1 ₫ối tượng thuộc 1 class, ta dùng biến ₫ối tượng.
Thông qua biến ₫ối tượng (tham khảo), ta truy xuất từng thành
phần ₫ược phép (thuộc tính, tác vụ, toán tử,...) thông qua cú pháp
gởi thông ₫iệp : objVar.tên thành phần.
Ngoài khả năng thông thường trên, C# còn cho phép kết hợp với
₫ối tượng 1 danh sách các phần tử dữ liệu thuộc 1 kiểu nào ₫ó.
Indexer chính là khả năng này.
Nếu thuộc tính giao tiếp cho phép ta miêu tả 1 giá trị luận lý duy
nhất thì Indexer cho phép ta miêu tả 1 danh sách nhiều giá trị luận
lý. Lệnh ₫ịnh nghĩa Indexer giống như lệnh ₫ịnh nghĩa thuộc tính
luận lý :
[scope] [attribute] type this [int i] {[getdef] [setdef]};
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 14
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.8 Định nghĩa phần tử quản lý danh sách (indexer)
. scope, attirbute, type có ý nghĩa giống như lệnh ₫ịnh nghĩa
thuộc tính.
. getdef và setdef là lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ get và set phần tử thứ
i trong danh sách.
class Rectangle {
private int[] arr = new int[100];
public int this[int index] { //₫ịnh nghĩa Indexer
get {
if (index < 0 || index >= 100) { return 0; }
else { return arr[index]; }
}
set {
if (!(index < 0 || index >= 100)) { arr[index] = value; }
}
}
}
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 15
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.8 Định nghĩa phần tử quản lý danh sách (indexer)
Để truy xuất phần tử thứ i trong danh sách, ta dùng cú pháp giống
như truy xuất biến array.
Rectangle objRec = new Rectangle();
objRec.component…;
objRec[0] = 0;
int ret = objRec[10];
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 16
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.9 Thành phần static và thành phần không static
Phát biểu class ₫ược dùng ₫ể ₫ặc tả các ₫ối tượng cùng loại mà
phần mềm dùng. Về nguyên tắc, khi ₫ối tượng ₫ược tạo ra (bằng
lệnh new), nó sẽ chứa tất cả các thành phần ₫ược ₫ặc tả trong
class tương ứng. Tuy nhiên, nếu xét chi li thì VC# cho phép ₫ặc tả
2 loại thành phần trong 1 class như sau :
1. Thành phần static : là thành phần có từ khóa static trong lệnh
₫ịnh nghĩa nó. Đây là thành phần kết hợp với class, nó không
₫ược nhân bản cho từng ₫ối tượng và như thế ₫ối tượng không
thể truy xuất nó. Cách duy nhất ₫ể truy xuất thành phần static
là thông qua tên class.
//Console là tên class chứa các hàm truy xuất
//các thiết bị nhập/xuất chuẩn
Console.Writeln("Nội dung cần hiển thị");
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 17
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.9 Thành phần static và thành phần không static
2. Thành phần không static : là thành phần không dùng từ khóa
static trong lệnh ₫ịnh nghĩa nó. Đây là thành phần kết hợp với
từng ₫ối tượng, nó sẽ ₫ược nhân bản cho từng ₫ối tượng. Ta
truy xuất thành phần không static thông qua tham khảo ₫ối
tượng.
class Rectangle {
private int m_cao;
public int Cao {
//thuộc tính vật lý
//thuộc tính luận lý
get { return m_cao; }
set { if (value>0 && value <1024) m_cao = value; }
}
}
Rectangle r = new Rectangle();
r.Cao = 10;
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 18
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.9 Các thuộc tính miêu tả hành vi
Từ khóa virtual trong lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ miêu tả tác vụ này sẽ
₫ược xử lý theo cơ chế liên kết ₫ộng và sẽ ₫ảm bảo ₫ược tính ₫a
xạ, tức ₫ảm bảo tính ₫úng ₫ắn trong lời gởi thông ₫iệp. Biết ₫ược
₫iều này, từ ₫ây về sau, mỗi lần ₫ịnh nghĩa 1 tác vụ hay 1 toán tử,
ta hãy luôn dùng từ khóa virtual kết hợp với nó.
Từ khóa sealed trong lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ miêu tả tác vụ này sẽ
₫ược khóa lại, class con cháu không còn cơ may override ₫ược.
Từ khóa abstract trong lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ miêu tả tác vụ này
chỉ có interface sử dụng, class con cháu sẽ phải override ₫ể hiện
thực theo yêu cầu riêng.
Từ khóa override trong lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ miêu tả tác vụ này
₫ã có trong class cha, class hiện hành chỉ muốn override nó chứ
không phải ₫ịnh nghĩa mới.
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 19
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
4.9 Các thuộc tính miêu tả hành vi
class A {
public void func1() {…}
public virtual void func2() {…}
}
class B : A {
public override void func1() {…}
public sealed void func2() {…}
}
class C : B {
public override void func1() {…}
public override void func2() {…}
}
Môn : Lập trình hướng ₫ối tượng
Chương 4 : Interface & Class trong C#
Slide 20
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 4: Interface & Class trong C#", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_lap_trinh_huong_doi_tuong_chuong_4_interface_class.pdf

