Đề tài Phân tích và mô phỏng thiết bị chỉnh lưu bằng Matlab
Điện Tử Công Suất là lĩnh vực kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu ứng dụng
các linh kiện bán dẫn công suất làm việc ở chế độ chuyển mạch vào quá
trình biến đổi điện năng. Vì vậy việc nghiên cứu nó sẽ mang lại lợi ích thiết
thực trong các lĩnh vực như truyền động điện, truyền tải và phân phối điện
năng, trong công nghiệp điện hóa…
Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, chúng em
được sự giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm của các thầy
cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Điện.
Với những kiến thức đã học, một mặt chúng em vận dụng vào việc
nghiên cứu đề tài PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG THIẾT BỊ CHỈNH LƯU
BẰNG MATLAB. Mặt khác góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước.
Đề tài được sự hướng dẫn tận tình của thầy Đoàn Quang Vinh. Những ý
kiến chỉ dạy của thầy là vô cùng quý báu tạo nên giá trị khoa học cho đề
tài. Đề tài nghiên cứu một số thiết bị chỉnh lưu đã được học trong Điện Tử
Công Suất như chỉnh lưu tia ba pha, chỉnh lưu cầu một pha và chỉnh lưu
cầu ba pha… Nhằm giúp các bạn sinh viên ngành điện thuận lợi trong việc
học tập và những ai quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực Điện Tử Công Suất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đấng sinh thành đã ngày đêm chăm lo,
nuôi dưỡng, cảm ơn các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức khoa học để
chúng em hoàn thành đề tài và có được thành quả như ngày hôm nay.
Sinh viên thực hiện
Võ Xuân Hảo
1
2
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THYRISTOR
1.1 Cấu tạo và kí hiệu
Thyristor là một tinh thể bán dẫn gồm 4 lớp bán dẫn loại P và N xen kẽ
nhau như hình 1.1a.
Giữa các lớp này là các mặt ghép P-N được kí hiệu JA, JC và JK.
K
G
A
N2
JK
JC
P2
N1
P1
JA
A
K
G
b)
a)
Hình 1.1: Cấu tạo & kí hiệu của Thyristor
Lớp P1 được gọi là lớp anốt, nó có chiều dày và nồng độ tạp chất (nồng
độ hạt mang điện đa số) trung bình. Lớp N1 được gọi là lớp khóa. Nó có
chiều dày lớn và nồng độ tạp chất bé nhất. Điều này cho phép các mặt ghép
JA, và JK chịu được điện áp ngược lớn. Lớp P2 được gọi là lớp điều khiển.
Nó có chiều dày bé và nồng độ tạp chất trung bình. Cuối cùng lớp N2 được
gọi là lớp catốt. Nó rất mỏng (vài m) và có nồng độ tạp chất lớn nhất.
Điều này cho phép catốt khuếch tán vào lớp điều khiển P2 qua JK một số
lượng lớn điện tử tự do.
Từ ba lớp P1, P2 và N2 người ta đưa ra các điện cực anốt A, điều khiển G
và catốt K, thyristor được kí hiệu như hình 1.1b. Dạng bên ngoài của
thyristor phụ thuộc vào loại thyristor.
1.2 Nguyên lí hoạt động và đặc tính vôn- ampe
G
G
G
K
K
K
Ia
N2
N2
N2
JK
JK
P2
P2
P2
Ra
Ra
EC
Ra
JC
JC
JC
EC
EC
Ua
N1
N1
N1
UAK
Ua
JA
JA
Ua
P1
P1
P1
A
A
Ua < Ucd
A
Ia
Ua > Ucd
a)
b)
c)
Hình 1.2: Sự hoạt động của Thyristor khi chưa có UGK và IG
3
Ta sẽ xét sự hoạt động của thyristor trong 2 trường hợp sau đây:
a) Khi chưa có điện áp dương điều khiển UGK hoặc dòng điện điều khiển IG
Trong trường hợp này nếu giữa các cực A và K của thyristor được đặt
một điện áp anốt Ua > 0 (điện áp thuận) thì 2 mặt ghép JA và JK được phân
cực thuận; còn mặt ghép JC được phân cực ngược (hình 1.2a). Do đó mặt
ghép JC hầu như chịu toàn bộ điện áp Ua và điện trường ngược EC hoặc
hàng rào thế năng trên JC tăng theo Ua. Điện trường EC này ngăn cản sự
chuyển dịch qua JC của các hạt mang điện đa số (lỗ ở P2) nên dòng điện
anốt Ia đi qua thyristor rất bé.
Tuy nhiên EC này gia tốc cho các hạt mang điện thiểu số (điện tử ở P2) đi
qua JC. Do đó khi Ua tăng đến trị số Ucđ nào đó (khoảng hàng ngàn vôn) thì
các điện tử tự do này có tốc độ đủ lớn để phá vỡ sự liên kết nguyên tử trong
lớp ghép JC. Điều đó làm xuất hiện các điện tử tự do mới. Các điện tử tự do
mới này lại tham gia bắn phá các nguyên tử trong lớp ghép JC và tạo ra các
điện tử tự do mới khác một cách dây chuyền. Hiện tượng này được gọi là
hiện tượng dẫn điện ào ạt. Hiện tượng dẫn điện ào ạt bắt đầu từ một điểm
nào đó trên mặt JC (hình 1.2b) sau đó lan ra toàn mặt ghép JC. Kết quả của
hiện tượng dẫn điện ào ạt này là hàng rào thế năng của JC bị phá vỡ JC trở
nên dẫn điện và dòng điện anốt Ia dễ dàng đi qua thyristor. Ta gọi trường
hợp này là thyristor được mở bằng điện áp chuyển đổi anốt. Nếu bây giờ ta
đổi chiều của điện áp anốt Ua thì UAK trở nên âm. Trong trường hợp đó mặt
ghép JC được phân cực thuận, còn hai mặt ghép IA và JK được phân cực
ngược (hình 1.2c). Trong trường hợp này qua thyristor chỉ có một dòng
điện ngược rất bé và ta nói thyristor bị khóa.
Khi điện áp ngược UKA lớn hơn điện áp chọc thủng của thyristor UCt thì các
lớp ghép JA và JK sẽ bị chọc thủng và dòng điện ngược tăng lên một cách
nhảy vọt. Điều đó làm hỏng thyristor. Trên cơ sở lí luận trên đây đặc tuyến
vôn-ampe Ia = f(UAK) khi chưa có IG của thyristor có dạng như đường cong
CBAODE của đồ thị hình 1.3.
ia
C
B
B1
iG > 0
iG = 0
A1
A
IH
0
A2
Uct
Ucd
UAK
D
E
Hình 1.3: Đặc tính vôn-ampe của Thyristor
4
b) Khi có điện áp điều khiển UGK > 0 và Ua > 0 (hình 1.4)
UGK
JG
G
K
N2
JK
P2
Ra
JC
EC
N1
UAK
JA
P1
Ua
A
Hình 1.4: Sự hoạt động của Thyristor khi có UGK > 0 và Ua > 0
Trong trường hợp này dưới tác dụng của Ua, 2 mặt ghép JA và JK được
phân cực thuận còn mặt ghép JC được phân cực ngược. Do đó hầu như toàn
bộ Ua đặt vào JC và mặt ghép này có hàng rào điện thế và cường độ điện
trường EC lớn. Điện trường EC này ngăn cản sự chuyển dời của các lỗ (hạt
mang điện đa số của lớp P2) từ P2 qua N1 nhưng lại gia tốc cho các điện tử
tự do từ P2 sang N1. Khi chưa có điện áp UGK thì nồng độ các điện tử tự do
trong lớp P2 rất bé (hạt mang điện thiểu số của P2) nhưng khi có UGK > 0 thì
vì UGK là điện áp thuận đối với mặt ghép JK; và nồng độ điện tử tự do rất
lớn ở lớp catốt N2, cho nên một số lượng lớn điện tử chuyển dịch từ N2
sang P2.
Vì khoảng cách giữa 2 mặt ghép JK và JC rất bé nên hầu hết số điện tử tự
do từ N2 sang P2 đi đến JC (chỉ có một phần rất nhỏ số điện tử này đi đến
cực G tạo ra dòng điện IG). Khi đến JC các điện tử tự do này được EC gia
tốc và tham gia bắn phá các nguyên tử trên mặt ghép JC gây ra hiện tượng
dẫn điện ào ạt.
UGK và IG càng lớn thì số điện tử tự do di qua JC càng nhiều, hàng rào
điện thế trên JC càng giảm và điện áp Ua cần thiết để gây ra hiện tượng dẫn
điện ào ạt ở mặt ghép JC càng bé.
Thông thường ban đầu hàng rào điện thế bị phá vỡ tại một vùng nào đó
trên mặt ghép JC gần cực G và một số lớn điện tử tự do đổ xô qua vùng này
gây ra sự tăng nhanh dòng điện anốt Ia. Điều này được gọi là sự mở cục bộ
của thyristor. Sau đó sự mở của JC (hiện tượng dẫn điện ào ạt) sẽ lan truyền
ra khắp mặt ghép JC với tốc độ khoảng 1cm/100s. Cần chú ý rằng sau khi
thyristor đã được mở cục bộ thì hàng rào điện thế ở một vùng nào đó của
mặt ghép JC bị phá vỡ, lúc đó số điện tử tự do đi qua JC phụ thuộc chủ yếu
vào dòng điện anốt Ia vì Ia >> IG. Khi Ia lớn hơn một trị số IL nào đó (tương
ứng với số điện tử tự do đủ để hiện tượng dẫn điện ào ạt lan rộng ra khắp
5
mặt ghép JC) thì nếu tắt dòng điện điều khiển IG hoặc điện áp UGK, thyristor
vẫn tiếp tục được mở. Trị số IL được gọi là dòng điện anốt khởi động.
Thông thường IL = 10-3 Iđm
Trong đó Iđm là dòng điện định mức của thyristor. Thyristor chỉ khoá lại
khi Ia nhỏ hơn một trị số IH nào đó được gọi là dòng điện duy trì hoặc UAK
trở nên âm.
Điều này được giải thích như sau:
Khi Ia giảm xuống thì số điện tử tự do qua mặt ghép JC giảm. Điều đó
làm phần dẫn điện của mặt ghép JC bị co lại. Phần không còn dẫn điện sẽ
phục hồi tính khoá (phục hồi hàng rào điện thế). Khi Ia < IH toàn bộ mặt JC
được phục hồi tính khoá và thyristor khoá lại. Trong thực tế IH rất bé (vài
chục mA) do đó ta có thể xem thyristor khoá lại khi Ia = 0.
Từ lí luận trên đây ta nhận được đặc tuyến vôn-ampe của thyristor
Ia=f(UAK) khi IG 0 như các nhánh CB1A1O và CB1A2O của đồ thị hình
1.3. Từ hai trường hợp được xét trên đây ta có thể rút ra kết luận như sau:
thyristor có thể chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái mở bằng 2 cách:
- Mở bằng điện áp thuận UAK = Ucđ khi IG = 0
- Mở bằng dòng điện điều khiển IG khi 0 < UAK < Ucđ
Trị số IG hoặc UGK cần thiết để mở thyristor phụ thuộc vào UAK, nhiệt độ
của thyristor và loại thyristor.
Để xác định các giá trị của IG và UGK này, người ta thường dùng biểu đồ
điều khiển được cho đối với mỗi loại thyristor.
Thông thường biên độ của điện áp cung cấp cho thyristor được chọn nhỏ
hơn Ucđ. Do đó chỉ còn cách mở theo IG. Ngoài 2 cách mở trên đây,
thyristor cũng có thể tự mở ngoài ý muốn khi tốc độ biến thiên của điện áp
dUAK
anốt
lớn hơn một trị số nào đó. Để giải thích điều này, ta xét lớp
dt
ghép JC như một tụ điện có điện dung C.
Trong trường hợp đó dòng điện anốt qua JC sẽ có trị số:
dUAK
Ia C
dt
dUAK
Do đó khi
lớn hơn một trị số nào đó thì Ia trở nên lớn hơn dòng
dt
điện anốt khởi động IL và thyristor được mở. Trong quá trình mở thyristor
ta cũng cần lưu ý rằng mặt ghép JC bắt đầu mở tại một vùng nào đó trên
mặt ghép sau đó mới lan truyền dần ra khắp mặt ghép JC. Do đó nếu tốc độ
dIa
biến thiên của dòng điện anốt
lớn quá thì Ia sẽ tăng nhanh hơn tốc độ
dt
lan truyền sự mở trên mặt ghép JC. Điều đó có thể làm mật độ dòng điện Ia
quá lớn ở một vùng nào đó trên mặt ghép JC và sự quá nóng cục bộ ở vùng
đó.
Ngoài ra ta cần chú ý rằng dòng điện điều khiển IG chỉ gây ra mở cục bộ
mặt ghép JC. Sau khi mở cục bộ, nếu Ia > IL thì ta có thể ngắt IG. Lúc đó sự
6
mở vẫn lan truyền ra khắp JC và thyristor tiếp tục ở trạng thái mở. Để
chuyển thyristor từ trạng thái mở sang trạng thái khoá ta cũng có thể dùng
một trong 2 cách sau:
- Khoá thyristor bằng điện áp ngược (UAK <0).
- Khoá thyristor bằng cách làm cho dòng điện anốt trở nên bằng không
(Ia = 0)
1.3 Đặc tính động
IG
Người ta phân biệt 2 loại đặc tính
IG
động của thyristor: đặc tính khởi động
và đặc tính khoá.
a) Đặc tính khởi động
tm
10%
90%
t
t
0
0
5s
5s
5s
Ở đây ta chỉ xét trường hợp thyristor
được mở bằng dòng điện điều khiển IG.
Trong trường hợp này đặc tính khởi
động là các đường biểu diễn sự biến
thiên theo thời gian t của dòng điện IG,
điện áp UAK, dòng điện Ia và công suất
tiêu tán trong thyristor PC trong quá
trình thyristor chuyển từ trạng thái khoá
sang trạng thái mở. Đặc tính này có
dạng như hình 1.5. Khi nghiên cứu đặc
tính này người ta quan tâm tới các
thông số sau:
- Thời gian chậm trễ td là sự xuất
hiện chậm trễ của dòng điện anốt Ia so
với dòng điện điều khiển IG (nó được
tính từ thời điểm IG = 10% IGmax đến
thời điểm Ia = 10% Iamax). Đây là thời
UAK
td
10%
IL
tr
Ia
t
0
Pc
Pc = UAK . Ia
t
0
5s
Hình 1.5: Đặc tính khởi động
gian cần thiết để lớp điều khiển P2 tích luỹ các điện tử tự do chuyển dịch từ
lớp catốt N2. Khi số điện tử này đủ lớn mới bắt đầu quá trình dẫn điện ào ạt
ở lớp ghép JC và sự tăng Ia.
Thời gian này khoảng 1s. Nó giảm xuống khi tăng cường độ dòng điện
IG, ngược lại td tăng lên khi giảm điện áp anốt UAK.
- Thời gian tăng dòng điện anốt tr.
Thời gian này được tính từ thời điểm Ia = 10% Iamax đến thời điểm Ia =
90% Iamax. Thời gian này phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của tải anốt của
thyristor. Đối với tải thuần trở tr dao động từ 1 đến 6s. Đối với tải có tính
L
chất điện cảm tr sẽ lớn hơn và tăng theo hằng số thời gian của tải
.
R
- Thời gian khởi động ton
Đó là thời gian chuyển mạch từ trạng thái khoá sang trạng thái mở của
thyristor. Ta có: ton = td + tr
- Độ rộng cần thiết tm của xung điều khiển IG
7
Đó là thời gian tính từ thời điểm IG = 10% IGmax đến thời điểm Ia = IL
Trong đó IL là dòng điện anốt khởi động của thyristor.
Cần lưu ý rằng nếu ngắt dòng điện điều khiển IG trước lúc Ia đạt giá trị IL
thì sự mở cục bộ của mặt ghép JC có thể không lan truyền ra toàn mặt JC mà
tự khoá lại.
Về lí thuyết sau thời gian tm này có thể ngắt dòng điện điều khiển IG,
nhưng trong thực tế để đảm bảo thyristor được mở một cách chắc chắn
người ta thường chọn xung điều khiển IG có độ rộng: tam > ton
Trị số tam phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của tải anốt của thyristor.
- Công suất chuyển mạch PC và năng lượng chuyển mạch WC. Công suất
chuyển mạch PC và năng lượng chuyển mạch WC là công suất và năng
lượng tiêu phí trong thyristor trong quá trình chuyển từ trạng thái khoá sang
trạng thái mở. Khi xem gần đúng UAK và Ia biến thiên một cách đường
1
thẳng theo thời gian t với độ dốc a
và chọn t1 làm thời điểm gốc, thì
tr
trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 ta có:
UAK = Uo (1 - at)
Ia = Iamax at
Công suất chuyển mạch tức thời sẽ là:
pc = UAK Ia = Uo Iamax (at – a2t2)
Công suất này sẽ đạt trị số cực đại khi:
dpc
0
dt
dpc
Khi lấy
và cho nó bằng không ta sẽ nhận được thời điểm pc đạt cực
dt
1
đại là t
và:
2a
U0Ia max
4
pc max
Năng lượng chuyển mạch:
tr
tr
at a2 t2
dt
W p dt U I
c
c
0 a max
0
0
atr a2 t3r
2
U0Ia max
2
3
tr
6
1
Khi thay trong biểu thức này a ta nhận được WC U0Ia max
tr
Nếu thyristor có tần số đóng mở là f thì trong một giây thyristor có f lần
chuyển mạch và tiêu phí một năng lượng chuyển mạch:
1
pc WCf U0Ia maxf w/s
6
pc này chính là công suất chuyển mạch trung bình của thyristor.
8
b) Đặc tính khoá
ia
Ở đây ta chỉ xét trường hợp
thyristor được khoá bằng điện
áp ngược UAK. Trong trường
hợp này đặc tính khoá là các
đường biểu diễn sự biến thiên
theo thời gian t của điện áp
anốt UAK và dòng điện anốt Ia
trong quá trình chuyển từ trạng
thái mở sang trạng thái khoá
của thyristor. Khi chọn thời
điểm đặt vào 2 cực A và K của
thyristor một điện áp ngược
(UAK < 0) làm gốc thời gian, ta
có dạng các đường biểu diễn
này như hình 1.6.
Iabh
tK
IH
0
t
t1
B
A
UAK
0
t
Dạng đường cong dòng điện
được giải thích như sau:
Khi ở trạng thái mở (trước
thời điểm t = 0) các lớp bán
dẫn N1, P1, N2, P2 mất tính
trung hoà về điện. Bởi vì trong
Hình 1.6: Đặc tính khoá của Tiristo
lớp P có các điện tử tự do từ N chạy sang, còn trong lớp N có các lỗ từ P
đến. Các hạt dẫn điện như vậy gọi là điện tích dư. Lúc đặt trên thyristor
một điện áp âm UAK, các điện tích dư này phân tán qua các mặt ghép JA và
JK ngược chiều so với khi thyristor mở. Điều đó gây ra sự tăng dòng điện
ngược như đoạn OA trong thời gian từ O đến t1. Sau đó số điện tích dư
giảm dần làm cho dòng điện ngược bằng 0 và các mặt ghép JA và JK hoàn
toàn khoá lại và thyristor chuyển hẳn sang trạng thái khoá (điểm B của
đường Ia(t)) thời gian tK được gọi là thời gian phục hồi tính khoá.
Thời gian tK thường lớn hơn thời gian kdg ton. Thời gian tK dao động
trong khoảng từ 5 đến 30s tuỳ theo loại thyristor, chính trong thời gian tK
này xác định tấn số cho phép cực đại fmax của thyristor.
Từ đặc tính động này ta có thể rút ra kết luận: để thyristor chuyển từ
trạng thái mở sang trạng thái khoá một cách tin cậy cần duy trì điện áp âm
UAK hoặc Ia = 0 trong một thời gian không nhỏ hơn thời gian phục hồi tính
khoá tK của thyristor.
Còn để thyristor chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái mở một cách
tin cậy cần UAK > 0 và tác dụng vào cực điều khiển G của thyristor một
xung dòng điện có biên độ IG xác định theo biểu đồ điều khiển, có độ rộng
tam > t on. Ngoài ra độ dốc sườn trước của xung càng lớn càng tốn. Bởi vì độ
dốc này càng lớn thì vùng dẫn điện ào ạt ban đầu trong một ghép JC càng
lớn và do đó nguy cơ quá nóng cục bộ sẽ giảm.
9
Bạn đang xem tài liệu "Đề tài Phân tích và mô phỏng thiết bị chỉnh lưu bằng Matlab", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_tai_phan_tich_va_mo_phong_thiet_bi_chinh_luu_bang_matlab.doc
BaocaoTotnghiep.ppt
BaocaoTotnghiep_Tuan sua.doc
chuong_2.doc
chuong_3.doc
chuong_4.doc
chuong_4_mohinhSimulink.doc
hinh_dtcs.dwg
huong dan su dung phan mem.doc
mucluc.doc
Nhiem vu.doc
phan_2.doc
Tuan_Cac mach chinh luu.dwg

