Đề cương chi tiết môn Liên kết doanh nghiệp
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
ASSOCIATED ENTERPRISE
(Ngành Thiết kế thời trang - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
ASSOCIATED ENTERPRISE
(Ngành Thiết kế thời trang - Chƣơng trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành thiết kế thời trang đang đƣợc xem nhƣ một trong những
nghề thời thƣợng đƣợc nhiều bạn trẻ chọn lựa bởi sức hấp dẫn của nó về
tính năng động, khả năng sáng tạo tối đa và thu nhập cao.
Tuy nhiên, nghề thiết kế thời trang đƣợc hiểu khá rộng. Ngƣời thiết
kế thời trang cũng có thể là ngƣời quản lý một đội ngũ thiết kế ở một
công ty thời trang thể thao hoặc có thể tự gây dựng một nhãn hiệu riêng.
Đây là ngành học phù hợp với các bạn trẻ yêu thích mỹ thuật, thời trang.
Điều kiện để theo học ngành thiết kế thời trang:
Thời trang trong nƣớc khát nhân lực giỏi. Hiện nay nhiều thƣơng
hiệu thời trang nổi tiếng trong và ngoài nƣớc sẵn sàng đầu tƣ nhiều kinh
phí để tuyển đƣợc các nhà thiết kế thời trang giỏi. Tuy nhiên, dù đỏ mắt
tìm kiếm thì ngành thời trang Việt Nam vẫn chỉ có rất ít nhân lực cao cấp
và phần lớn nguồn nhân lực này đều đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài. Ngành
Thiết kế thời trang hiện là ngành thời thƣợng. Ngành này đòi hỏi phải có
năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công đƣợc.
Những kỹ năng bạn cần có để trở thành nhà thiết kế thời trang
chuyên nghiệp:
Có con mắt hội họa sáng tạo về màu sắc, hoa văn và chất liệu vải.
Kỹ năng vẽ phác thảo tốt.
Am hiểu về các đặc điểm của các loại vải khác nhau.
Thành thục kỹ năng may và khâu vá các mẫu quần áo.
Biết cách thể hiện ý tƣởng cho các tác phẩm thông qua phác thảo
trên giấy hoặc máy tính.
Có đủ khả năng tài chính để chi trả cho tiền nguyên vật liệu may
mặc.
Có khả năng tự quảng bá cho các mẫu thiết kế của mình và biết
cách thƣơng lƣợng với khách hàng. Tự vận hành công việc của một nhà
thiết kế tự do cả về mặt tài chính và quản lý.
Cơ hội việc làm:
Cử nhân chuyên ngành Thiết kế thời trang sau khi tốt nghiệp có thể
đảm nhiệm các công việc tại doanh nghiệp may, công ty thiết kế thời
trang, những cơ sở sản xuất về may mặc, và các lĩnh vực ngành nghề liên
quan đến ngành công nghiệp thời trang…
Có khả năng thành lập doanh nghiệp, các công ty, cửa hàng, dịch
vụ về thời trang.
Giảng dạy thực hành tại các trƣờng chuyên ngành.
4
Chƣơng trình đào tạo ngành Thiết kế thời trang nhằm đào tạo ra
những cử nhân có đầy đủ các kiến thức chuyên ngành TKTT để thiết kế
và phát triển sản phẩm thời trang, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của
các danh nghiệp may mặc thời trang và xã hội.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Thiết kế thời trang” của sinh viên. Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cƣơng chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học ngành “Thiết kế
thời trang” nhằm hƣớng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
môn học chuyên ngành “Thiết kế thời trang” sẽ mang đến cho sinh viên
nắm đƣợc phƣơng pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp từ phía ngƣời sử dụng để lần biên soạn sau đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thƣ viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đƣờng chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trƣờng.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mƣợn về nhà
Cập nhật thƣờng xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thƣ viện: đƣợc hƣớng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chƣơng trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website ph ục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản ky yếu h ội thảo: Tƣ vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế cac
̉
́
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hôị nghi,̣ banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chƣơng trình nhƣ thƣ , thông tin hôị nghi ,̣ tài
liêụ tham khao,…
̉
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chƣơng trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tƣ vấn và phối hợp với Thƣ viện các trƣờng trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho ngƣời học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chƣơng trình đào tạo sau đại học đƣợc đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử nhƣ may vi tinh , máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
́
́
máy tính bảng và điện thoại thông minh nhƣ iPhone
, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đoc̣ , và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến ngƣời
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
7
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thƣơng Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hƣớng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thƣ viện các Trƣờng Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lƣợng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thƣ viện các
Trƣờng Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chƣơng trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chƣơng trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chƣơng trình
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc nhƣ
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tƣợng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hƣớng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
8
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chƣơng, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chƣơng, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chƣơng.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thƣ viện Trƣờng Đại Học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cƣờng năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trƣờng, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo và nâng
vị thế của trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trƣờng đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trƣờng đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trƣờng khai thác.
Việc khai thác các tƣ liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tƣ liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và đƣợc phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thƣ viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL nhƣ sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lƣợng ngƣời sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trƣờng.
-
-
Sử dụng email do nhà trƣờng cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trƣờng.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thƣ viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
ASSOCIATED ENTERPRISE
Môn học Liên kết doanh nghiệp trang bị cho sinh viên các kiến thức cập
nhật từ thực tế thiết kế và sản xuất dƣới dạng chuyên đề khách mời nhằm giới
thiệu các nội dung về thiết kế, công nghệ, quản lý sản xuất... đang đƣợc ứng
dụng và triển khai có hiệu quả trong các doanh nghiệp may và thời trang.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Thiết kế thời trang
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chƣơng trình đào tạo: Thiết kế thời trang
Đề cƣơng chi tiết môn học
1. Tên môn học: LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
Mã môn học: ASEN222852
2. Tên Tiếng Anh: ASSOCIATED ENTERPRISE (GUEST SPEAKER)
3. Số tín chỉ: 02 tín chỉ (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 4 tuần (tổng 30 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 60 tiết tự
học)
4. Các giảng viên phụ trách môn học:
1/ GV phụ trách chính: …………………….
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: không
Môn học trƣớc: tất cả các môn học liên quan đến thiết kế thời trang
6. Mô tả học phần (Course Description)
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cập nhật từ thực tế
thiết kế và sản xuất dƣới dạng chuyên đề khách mời nhằm giới
thiệu các nội dung về thiết kế, công nghệ, quản lý sản xuất... đang
đƣợc ứng dụng và triển khai có hiệu quả trong các doanh nghiệp
may và thời trang.
11
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)
Mục tiêu
Mô tả
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Goals)
(Goal description)
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Có kiến thức và lập luận kỹ thuật, mỹ thuật
liên quan đến ngành Thiết kế Thời trang
Hình thành kỹ năng và phát huy tố chất cá
nhân và tính chuyên nghiệp
CTĐT
1.3
4
4
4
4
G1
G2
2.2
2.4
2.5
Hình thành kỹ năng giao tiếp và làm việc
theo nhóm
Hình thành ý tƣởng thiết kế, triển khai, vận
hành trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và
môi trƣờng – quá trình sáng tạo thời trang
3.1
3.2
4.1
4.2
4
3
4
4
G3
G4
* là mức độ cao nhất mà CĐR môn học đạt đƣợc. Ví dụ nhƣ TĐNL của CĐR
môn học G4.1 là 2 và G4.2 là 3 cung cấp cho CĐR CTĐT 4.1 là 3. Giá trị này
dùng để ráp vào Ma trận tƣơng quan và Lộ trình phát triển năng lực ngƣời học.
8. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn
đầu ra
HP
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.3
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học
có thể:)
Phân tích và vận dụng sáng tạo các kiến
thức nền tảng kỹ thuật, mỹ thuật nâng cao
trong lĩnh vực thiết kế thời trang
G1.3
4
4
G1
G2
G2.2
G2.4
G2.5
Thực nghiệm, nghiên cứu và khám phá
kiến thức thiết kế thời trang thông qua các
đồ án thiết kế bộ sƣu tập thời trang, khảo
sát thị trƣờng, các chuyên đề thực tế...
Phân tích và tự thiết kế lịch trình học cho
bản thân với thái độ, tƣ tƣởng học tập đúng
đắn, góp phần nâng cao hiệu quả học tập
và nghiên cứu
Học tập và theo gƣơng các nhà thiết kế
tiêu biểu để hình thành đạo đức và thái độ
nghề nghiệp chuẩn mực trong công tác
thiết kế thời trang phát huy tinh thần dân
tộc và văn minh.
2.2.3
2.4.6
2.4.7
4
4
2.5.1
2.5.3
2.5.4
G3.1
G3.2
Phối hợp và làm việc hiệu quả trong nhóm
đa ngành nghề
3.1.2
4
3
G3
G4
Vận dụng thành thạo và sáng tạo các công
cụ giao tiếp nhƣ văn bản, thƣ điện tử, đồ
họa và thuyết trình
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và phân
tích đƣợc mối liên hệ giữa các hoạt động
3.2.4
3.2.6
G4.1
4.1.1
4.1.3
4
12
thiết kế thời trang đối với môi trƣờng và xã
hội thông qua các dự án thời trang liên kết
với doanh nghiệp.
4.1.5
G4.2
Đánh giá căn bản đƣợc bối cảnh doanh
nghiệp và hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực may - thời trang thông qua thực hiện
các dự án thời trang liên kết với doanh
nghiệp.
4.2.1
4.2.4
4
9.
Đạo đức khoa học:
+ Nội dung báo cáo không sao chép, nếu vi phạm tùy mức độ nghiêm
trọng sẽ bị trừ điểm hoặc không công nhận kết quả học tập
+ Bài báo cáo phải nộp đúng thời gian quy định
10. Nội dung chi tiếtmôn học:
Chuẩn đầu
Trình độ
năng lực
Phƣơng
pháp dạy
học
Phƣơng
pháp đánh
giá
Tuần
Nội dung
ra học
phần
Tìm hiểu khách mời
của buổi báo cáo
chuyên đề/tham quan
doanh nghiệp
(5/0/10)
G1.3
G2.2
G2.4
4
4
4
4
4
4
Thuyết
Quan sát,
hỏi đáp
A/ Tóm tắt các ND
và PPGD trên lớp:
(5)
Nội dung GD trên
lớp
- Đề xuất chủ đề theo
xu hƣớng hoặc trào
lƣu phổ biến của năm
- Lên danh sách
khách mời/doanh
nghiệp tiềm năng cần
học hỏi hoặc tham
quan
trình, diễn
giải, work
station,
jigsaw và
thảo luận
nhóm
G3.1 G4.1
G4.2
1
- Tìm hiểu thông tin
khách mời/doanh
nghiệp
- Thảo luận nhóm để
chọn 1 khách mời
hoặc doanh nghiệp
phù hợp nhất.
- Phổ biến các quy
định chung cho buổi
nói chuyện chuyên
đề/ chuyến tham quan
- Thảo luận và lập kế
hoạch chi tiết và bảng
13
phân công nhiệm vụ
tổ chức buổi nói
chuyện chuyên
đề/tham quan theo
nhóm
- Chỉ định bài tập dự
án theo nhóm: thiết kế
và thực hiện BST ứng
dụng kiến thức mới từ
khách mời/doanh
nghiệp.
G1.3
G2.4
G3.1
G3.2
4
4
4
3
B/Các nội dung cần
tự học ở nhà:
Thực hiện nhiệm vụ
đƣợc phân công theo
nhóm
Tham dự báo cáo
chuyên đề/tham quan
doanh nghiệp
(5/0/10)
G1.3
G2.2
G2.4
4
4
4
4
4
4
4
Thuyết
trình, diễn
giải,
đáp
Quan sát,
hỏi đáp
A/ Tóm tắt các ND
và PPGD trên lớp:
(5)
hỏi
G2.5
Nội dung GD
- Giới thiệu khách
mời/doanh nghiệp
- Khách mời báo
cáo/tham quan doanh
nghiệp
G3.1 G4.1
G4.2
2
- Giao lƣu, đặt câu hỏi
B/Các nội dung cần
tự học ở nhà:(10)
BT#1: Làm báo cáo
nhóm bằng power
point trình bày kiến
thức mới và cảm nhận
sau buổi nói chuyện
chuyên đề/tham quan,
trình bày ý tƣởng,
mẫu phác thảo và kế
hoạch thực hiện bộ
sƣu tập ứng dụng
G1.3
G2.4
G3.1
4
4
4
3
4
4
G3.2
G4.1 G4.2
Thực hiện dự án
BST (15/0/30)
G1.3
G2.2
G2.4
4
4
4
4
4
Project-
based
learning
Quan sát
quá trình
thực hiện
Nghiên cứu
sản phẩm
A/ Tóm tắt các ND
và PPGD trên lớp:
(5)
Nội dung GD trên
lớp
3
G3.1
G4.1 G4.2
14
- Tổ chức cho các
nhóm báo cáo bằng
power point trình bày
kiến thức mới và cảm
nhận sau buổi nói
4
chuyện
đề/tham quan, trình
bày tƣởng, mẫu
chuyên
ý
phác thảo và kế hoạch
thực hiện bộ sƣu tập
ứng dụng
- Tổ chức thực hiện
BST tại xƣởng TKTT
với sự hỗ trợ của
GVHD
G1.3
G2.2
G2.4
G3.1
4
4
4
4
B/Các nội dung cần
tự học ở nhà:(10)
Hoàn chỉnh BST
Trình bày BST
(5/0/10)
G1.3
G2.2
G3.1
4
4
4
3
4
4
Diễn trình
Quan sát
quá trình
thực hiện
Nghiên cứu
sản phẩm
học tập
A/ Tóm tắt các ND
và PPGD trên lớp:
(5)
Nội dung GD trên
lớp
BT#2: Trình bày,
đánh giá BST theo
nhóm
G3.2
G4.1 G4.2
4
G2.4
G3.1
4
4
B/Các nội dung cần
tự học ở nhà:
Hiệu chỉnh BST nếu
cần, lƣu trữ hình ảnh
và thông tin BST
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra nhƣ sau:
Chuẩn
Thời đầu ra độ năng
Trình
Phƣơng Công cụ Tỉ
Hình
thức
KT
pháp
đánh
giá
KT
lệ
(%)
Nội dung
điểm
KT
lực
Cuối kỳ
100
Làm báo cáo nhóm Tuần 2
G1.3
G2.4
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
4
4
4
3
4
4
Quan
sát, hỏi
đáp
Bản kế
hoạch,
slide báo
cáo,
60
bằng power point
trình bày kiến thức
mới và cảm nhận
sau buổi nói
và 3
BT#1
rubric
chuyện chuyên
15
đề/tham quan,
trình bày ý tƣởng,
mẫu phác thảo và
kế hoạch thực hiện
bộ sƣu tập ứng
dụng
BT#2: Trình bày,
đánh giá BST theo
nhóm
Tuần 4
G1.3
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
4
4
4
3
4
4
Quan sát
quá trình
thực
Sản
phẩm,
rubric
40
BT#2
hiện
Nghiên
cứu sản
phẩm
CĐR
Hình thức kiểm tra
BT#2
môn học
G1.3
G2.2
G2.4
G2.5
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
BT #1
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Các tài liệu liên quan đến chuyên môn tại doanh nghiệp và nhà trƣờng.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trƣởng khoa
Trƣởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
(ngƣời cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
lần 1: ngày tháng năm
Tổ trƣởng Bộ môn:
16
GIỚI THIỆU CÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng đƣợc các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xƣởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm may.
Các kỹ sƣ có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tƣ vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trƣờng chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May đƣợc tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tƣ duy logic.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lƣợng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sƣu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sƣu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tƣ vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang đƣợc tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tƣởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nƣớc về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dƣơng) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thƣơng Mại Việt
Nam - EU) chính thức đƣợc thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
17
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trƣởng cũng nhƣ thay đổi cơ cấu
thị trƣờng xuất khẩu theo hƣớng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất
sẽ đƣợc giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng đƣợc với những ràng
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ƣu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may
đƣợc sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng nhƣ các nƣớc khác, nhiều doanh
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thƣơng
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng nhƣ tìm
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?
Chƣơng trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chƣơng trình này
có khả năng thích ứng cao với môi trƣờng kinh tế xã hội trong thời kỳ hội
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,
công ty may mặc (quản lý chất lƣợng nguyên phụ liệu may), viện nghiên
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lƣợng hàng dệt – may hoặc
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,
trƣờng đại học và trƣờng cao đẳng đào tạo ngành dệt may
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trƣờng đại học trong
và ngoài nƣớc (du học).
18
4.
Ngành Kỹ thuật Nữ công (Mã ngành 7810502D)
Chƣơng trình đào tạo đƣợc thiết kế bao gồm các môn học rèn luyện
kỹ năng thực hành Bếp, Làm bánh, Trang trí hoa, Làm đẹp. Ngoài ra,
sinh viên sẽ đƣợc trực tiếp tham gia trải nghiệm thực tế tại các doanh
nghiệp để rèn luyện tay nghề một cách tốt nhất.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Chế biến, sáng tạo các món ăn
Âu – Á; pha chế Cocktail; thiết kế và quản lý qui trình bếp công nghiệp;
thiết kế các sản phẩm trang trí hoa; thiết kế và may trang phục trẻ em, âu
phục nam – nữ; giảng dạy nghề Nữ công Gia chánh.
Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các chức danh quản lý tại các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến xuất ăn công nghiệp; nhà
hàng; Trung tâm dinh dƣỡng; các Trung tâm dạy nghề,…
Để học ngành Kinh tế Gia đình đƣợc tốt nhất, các em học sinh cần:
Yêu thích và đam mê Ẩm thực; kiên nhẫn, có khả năng ứng dụng và sáng
tạo,…
5.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Mã ngành
7810202D)
Đào tạo kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có kiến
thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực
quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có khả năng phân tích, giải quyêt
vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng lực xây dựng và quản trị các hệ
thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của
ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tƣ vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Liên kết doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_lien_ket_doanh_nghiep.pdf

