Đề cương chi tiết môn Kế toán tài chính 1

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  
FINANCIAL ACCOUNTING A1  
(Ngành Kế toán - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 11 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  
FINANCIAL ACCOUNTING A1  
(Ngành Kế toán - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 11 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................20  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Kế toán” sẽ được đào tạo, có kiến thức kinh tế cơ bản,  
kiến thức cơ sở và chuyên ngành về kế toán - tài chính, có khả năng phân  
tích, đánh giá các nghiệp vụ kinh tế, hạch toán kế toán, ứng dụng các  
phần mềm kế toán và tổ chức bộ máy kế toán cho doanh nghiệp, kỹ năng  
giao tiếp trong môi trường kinh doanh; kỹ năng làm việc nhóm và quản  
lý nhóm hiệu quả; phong cách làm việc chuyên nghiệp, có đạo đức trách  
nhiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp và xã hội.  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:  
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến  
kế toán, tài chính, thuế, kiểm toán, ngân hàng; có khả năng lập các sổ  
sách và báo cáo kế toán, thuế; có khả năng phân tích, giải quyết các vấn  
đề về kế toán, tài chính, thuế, kiểm toán, ngân hàng…  
Ngành kế toán đang đào tạo tại trường có tính ứng dụng cao, Sinh  
viên được học tập trên cơ sở dữ liệu phong phú và các tình huống thực tế,  
Sinh viên ra trường có thể vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn;  
chương trình đào tạo luôn cập nhật xu hướng mới của ngành kế toán và  
tham khảo chương trình tiên tiến từ nước ngoài; chương trình được soạn  
thảo theo hướng tiếp cận CDIO.  
Sinh viên ra trường có thể làm việc ngay tại tại các công ty, ngân  
hàng, tổ chức kinh tế - xã hội với vai trò: kế toán, kiểm toán, chuyên viên  
thuế, ngân hàng,... với vị trí là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành  
và quản lý.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Kế toán” của sinh viên. Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông tin về đề  
cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể nghiên cứu,  
tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kế toán”  
nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học  
chuyên ngành “Kế toán” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương  
pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  
FINANCIAL ACCOUNTING A1  
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về  
cách thức ghi nhận, đánh giá, trình bày và công bố những yếu tố cơ bản  
trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Kế toán  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Kế toán  
KHOA KINH TẾ  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  
Mã học phần : FIAC330207  
2. Tên tiếng Anh: FINANCIAL ACCOUNTING A1  
3. Số tín chỉ: : 3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực  
hành/thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành  
+ 6 tiết tự học/ tuần)  
4. Giảng viên phụ trách học phần:  
Giảng viên phụ trách chính: ……………………  
Danh sách giảng viên cùng tham gia giảng dạy:  
1- ……………………  
2- ……………………  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán  
Môn học trước: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về  
cách thức ghi nhận, đánh giá, trình bày và công bố những yếu tố cơ bản  
trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh  
nghiệp.  
7. Mục tiêu của học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
Trình độ  
năng lực  
(Goals)  
(Goal description)  
11  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Trình bày được kiến thức chuyên môn  
trong lĩnh vực kế toán nói chung: Chế  
độ kế toán, các chuẩn mực kế toán và  
các quy định có liên quan.  
CTĐT  
1.1  
1.2  
2
3
G1  
Khả năng phân tích, giải thích và lập  
luận giải quyết các vấn đề liên quan  
lĩnh vực kế toán phát sinh trong doanh  
nghiệp theo đạo đức nghề nghiệp.  
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp dưới  
nhiều hình thức.  
2.1  
2.3  
2.5  
3
3
3
G2  
G3  
3.1  
3.2  
3.3  
3
3
3
Phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế  
phát sinh trong quá trình hoạt động sản  
xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên  
quan đến một số phần hành như: tiền,  
hàng tồn kho, tài sản cố định, công nợ  
và xác định kết quả kinh doanh  
4.1  
4.3  
4.5  
3
3
3
G4  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Mô tả  
Trình  
độ  
năng  
lực  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
(Sau khi học xong môn học này, người học  
có thể:)  
Chuẩn đầu  
ra HP  
Trình bày những vấn đề chung về kế toán  
tài chính và hệ thống kế toán Việt Nam  
Vận dụng được hệ thống tài khoản kế toán  
Việt Nam cho các nghiệp vụ cơ bản trong  
doanh nghiệp;  
Nhận dạng và phân tích các nghiệp vụ liên  
quan đến một số phần hành như: tiền và nợ  
phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, nợ  
phải trả và xác định kết quả kinh doanh  
Đánh giá các nghiệp vụ đủ điều kiện ghi  
nhận doanh thu và chi phí trên báo cáo tài  
chính, vận dụng các tài khoản có liên quan  
để ghi chép, sử dụng được sơ đồ tài khoản,  
cũng như trình bày và công bố thông tin  
trên báo cáo tài chính;  
1.1  
1.2  
2
G1.1  
G1  
3
G1.2  
G2.1  
2.1  
2.1  
3
3
G2.2  
G2  
Giải thích được việc trình bày các khoản  
mục có liên quan trên Báo cáo tài chính  
Trình bày mục tiêu cung cấp thông tin của  
kế toán tài chính, phân biệt với số liệu kê  
khai thuế trong từng phần hành kế toán;  
Có thái độ ứng xử đúng theo đạo đức nghề  
nghiệp của nghề kế toán.  
2.3  
2.3  
3
3
G2.3  
G2.4  
2.5  
3.1  
3
3
G2.5  
G3.1  
Có khả năng làm việc trong các nhóm để  
G3  
12  
thảo luận và giải quyết các vấn đề liên  
quan đến kế toán tài chính  
Có khả năng giao tiếp để để thảo luận và  
giải quyết các vấn đề liên quan đến kế toán  
tài chính  
Có khả năng đọc hiểu tài liệu bằng tiếng  
Anh  
Hình thành nhận thức về phát hiện vấn đề -  
thu thập thông tin – xử lý các tình huống  
kế toán.  
3.2  
3.3  
4.1  
3
3
3
G3.2  
G3.3  
G4.1  
Phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế liên  
quan đến tiền, tài sản cố định, công nợ và  
xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực  
tế tại doanh nghiệp  
Ứng dụng phần mềm kế toán trong công  
tác kế toán tại doanh nghiệp  
4.3  
4.5  
G4  
3
3
G4.2  
G4.3  
9. Đạo đức khoa học  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan  
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết học phần  
Tuần  
Nội dung  
Chuẩn  
đầu ra  
Trình  
độ năng  
lực  
Phương Phương  
pháp  
giảng  
dạy  
pháp  
đánh  
giá  
1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (3/0/6)  
Các nội dung và PPGD chính  
G1.1  
G1.2  
G2.5  
G3.3  
2
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và nghiệm  
Câu hỏi  
trắc  
trên lớp: (3)  
1.1. Tổng quan  
1.1.1. Thông tin kế toán và việc ra  
quyết định  
giải  
1.1.2. Giới thiệu hệ thống kế toán  
Việt Nam  
quyết  
vấn đề  
1.1.3. Khuôn mẫu lý thuyết kế  
toán  
1.1.4. Trình bày báo cáo tài chính  
1.1.5. Tổ chức công tác kế toán  
1.2. Hệ thống tài khoản kế toán  
Việt Nam và ứng dụng vào một  
số hoạt động cơ bản  
1.2.1. Giới thiệu hệ thống tài  
khoản kế toán doanh nghiệp  
1.2.2. Ứng dụng hệ thống tài  
khoản  
1.3. Đạo đức nghề nghiệp kế  
toán  
1.3.1. Khái niệm  
13  
1.3.2. Sự cần thiết  
1.3.3. Tiêu chuẩn đạo đức của  
người làm kế toán  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (6):  
- Tìm hiểu chuẩn mực chung số  
01 trong hệ thống chuẩn mực Việt  
Nam  
G1.1  
G1.2  
G3.3  
2
3
3
- So sánh chuẩn mực chung trong  
hệ thống chuẩn mực Việt Nam và  
quốc tế  
2-3-4  
Chương 2: KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU (9/0/18)  
Các nội dung và PPGD chính  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3.2  
G3.3  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
Câu hỏi  
trắc  
nghiệm  
và bài  
tập tình  
huống  
sau mỗi  
chương  
trên lớp: (9)  
2.1. Những khái niệm và  
nguyên tắc cơ bản của kế toán  
tiền và khoản phải thu  
2.1.1. Tiền và các khoản tương  
đương tiền  
2.1.2. Nợ phải thu  
2.2. Ứng dụng vào hệ thống tài  
khoản kế toán  
2.2.1. Kế toán tiền và tương  
đương tiền  
2.2.2. Kế toán khoản tạm ứng  
2.2.3. Kế toán phải thu khách  
hàng  
2.2.4. Kế toán thuế GTGT được  
khấu trừ  
2.2.5. Kế toán các khoản phải thu  
khác  
2.3. Trình bày thông tin trên  
BCTC  
2.4. Thuế với kế toán vốn bằng  
tiền và nợ phải thu  
2.4.1. Các văn bản của thuế về chi  
phí hợp lý liên quan đến tiền và  
nợ phải thu  
2.4.2. So sánh trong một số  
trường hợp cụ thể  
2.5. Tổ chức chứng từ và sổ  
sách kế toán  
2.5.1. Cách lập và sử dụng các  
loại chứng từ kế toán liên quan  
đến tiền và khoản phải thu tại  
doanh nghiệp  
2.5.2. Lập sổ kế toán chi tiết và  
tổng hợp có liên quan  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (18)  
G1.2  
3
14  
- Tự nghiên cứu cách lập và thực  
hành các loại chứng từ kế toán  
liên quan đến tiền và các khoản  
phải thu  
G2.4  
G3.3  
G4.1  
G4.3  
3
3
3
3
- So sánh các quy định của thuế  
và kế toán về cách phản ánh tiền  
và khoản phải thu  
- Hoàn thành bài tập tình huống  
5-6  
Chương 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (6/0/12)  
Các nội dung và PPGD chính  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3.2  
G3.3  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
Câu hỏi  
trắc  
nghiệm  
và bài  
tập tình  
huống  
sau mỗi  
chương  
trên lớp: (6)  
3.1. Những khái niệm và  
nguyên tắc cơ bản  
3.1.1. Khái niệm  
3.1.2. Ghi nhận  
3.1.3. Đánh giá  
3.2. Ứng dụng vào hệ thống tài  
khoản kế toán  
3.2.1. Theo phương pháp kê khai  
thường xuyên  
3.2.2. Theo phương pháp kiểm kê  
định kỳ  
3.2.3. Kế toán dự phòng giảm giá  
hàng tồn kho  
3.3. Trình bày và công bố thông  
tin trên BCTC  
3.4. Một số lưu ý dưới góc độ  
thuế  
3.5. Tổ chức lập chứng từ, ghi  
sổ kế toán chi tiết và tổng hợp  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (12)  
- Tìm hiểu chuẩn mực kế toán số  
02 trong hệ thống về hàng tồn kho  
- Hoàn thành bài tập tình huống  
G1.2  
G2.4  
G3.3  
G4.1  
G4.3  
3
3
3
3
3
7-8-9  
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (9/0/18)  
Các nội dung giảng dạy chính  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3.2  
G3.3  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
Câu hỏi  
trắc  
nghiệm  
và bài  
tập tình  
huống  
sau mỗi  
chương  
trên lớp (9)  
4.1. Những khái niệm và  
nguyên tắc cơ bản  
4.1.1. Giới thiệu các chuẩn mực  
kế toán liên quan  
4.1.2. Định nghiã và phân loại  
TSCĐ HH & VH  
4.1.3. Điều kiện ghi nhận  
4.2. Xác định giá trị ban đầu  
của TSCĐ  
4.3. Chi phí phát sinh sau ghi  
nhận ban đầu  
15  
4.4. Khấu hao TSCĐ  
4.4.1. Khái niệm  
4.4.2. Xác định số tiền khấu hao  
4.4.3. Xem xét lại các phương  
pháp khấu hao và thời gian sử  
dụng hữu ích  
4.5. Ứng dụng vào hệ thống tài  
khoản kế toán  
4.5.1. Kế toán tăng/giảm TSCĐ  
HH  
4.5.2. Kế toán tăng/giảm TSCĐ  
VH  
4.5.3. Kế toán khấu hao TSCĐ  
4.5.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ  
4.5.5. Kế toán TSCĐ đi thuê và  
cho thuê  
4.5.6. Kế toán đánh giá lại TSCĐ  
4.6. Một số lưu ý dưới góc độ  
thuế  
4.6.1. Văn bản của thuế liên quan  
đến TSCĐ  
4.6.2. Phân tích một số trường  
hợp cụ thể  
4.7. Trình bày và công bố thông  
tin trên BCTC  
4.8. Tổ chức lập chứng từ, ghi  
sổ kế toán chi tiết và tổng hợp  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (18)  
- Tìm hiểu chuẩn mực kế toán số  
03, 04 về tài sản cố định hữu hình  
và vô hình trong hệ thống chuẩn  
mực kế toán Việt Nam  
- So sánh các quy định của thuế  
và kế toán về cách phản ánh tiền  
và khoản phải thu  
G1.2  
G2.4  
G3.3  
G4.1  
G4.3  
3
3
3
3
3
- Hoàn thành bài tập tình huống  
10-11-  
12  
Chương 5: KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ (9/0/18)  
Các nội dung giảng dạy chính  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3.2  
G3.3  
G4.1  
G4.2  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
Câu hỏi  
trắc  
nghiệm  
và bài  
tập tình  
huống  
sau mỗi  
chương  
trên lớp (9):  
5.1. Những khái niệm và  
nguyên tắc cơ bản  
5.1.1. Giới thiệu các chuẩn mực  
kế toán liên quan  
5.1.2. Khái niệm nợ phải trả  
5.1.3. Điều kiện ghi nhận  
5.1.4. Đánh giá  
5.2. Ứng dụng trên hệ thống tài  
khoản kế toán  
5.2.1. Kế toán phải trả cho người  
16  
bán  
G4.3  
3
5.2.2. Kế toán phải trả cho người  
lao động  
5.2.3. Kế toán chi phí phải trả  
5.2.4. Kế toán phải trả, phải nộp  
khác  
5.3. Trình bày thông tin trên  
BCTC  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (18)  
- Tìm hiểu các văn bản về các loại  
thuế phải nộp cho Nhà nước như  
thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu,  
thuế tiêu thụ đặc biệt...  
G2.4  
G3.3  
G4.1  
3
3
3
13 -14-  
15  
Chương 6: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT  
QUẢ KINH DOANH (9/0/18)  
Các nội dung giảng dạy chính  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3.2  
G3.3  
G4.1  
G4.2  
G4.3  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thuyết  
giảng  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
Câu hỏi  
trắc  
nghiệm  
và bài  
tập tình  
huống  
sau mỗi  
chương  
trên lớp (9):  
6.1. Những khái niệm và  
nguyên tắc cơ bản  
6.1.1. Doanh thu và thu nhập khác  
6.1.2. Chi phí  
6.2. Ứng dụng vào hệ thống tài  
khoản kế toán  
6.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí  
hoạt động kinh doanh  
6.2.2. Kế toán doanh thu , chi phí  
hoạt động tài chính  
6.2.3. Kế toán thu nhập và chi phí  
hoạt động khác  
6.2.5. Kế toán xác định kết quả  
kinh doanh  
6.3. Một số lưu ý dưới góc độ  
thuế  
6.4. Trình bày và công bố thông  
tin trên BCTC  
6.5. Tổ chức lập chứng từ, ghi  
sổ kế toán chi tiết và tổng hợp  
Các nội dung chính cần tự học  
ở nhà (18):  
- Tìm hiểu chuẩn mực kế toán  
Việt Nam số 14 về “Doanh thu và  
thu nhập khác”, chuẩn mực kế  
toán Việt Nam số 21 về “Trình  
bày BCTC”  
G2.4  
G3.3  
G4.1  
3
3
3
- Hoàn thành bài tập tình huống  
11. Đánh giá sinh viên  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
17  
Hình  
thức  
KT  
Công cụ Chuẩn Tỉ lệ  
Thời  
điểm  
Nội dung  
KT  
đầu ra  
(%)  
KT  
Điểm danh + Bài tập (4% + 6%)  
10%  
Giải quyết các tình huống liên  
quan đến nguyên tắc và yêu cầu kế  
toán  
Tuần 1  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
G1.1  
G1.2  
G2.3  
BT#1  
1%  
Lập bảng cân đối kế toán và báo  
cáo KQKD  
Định khoản các nghiệp vụ liên Tuần 2-3-4  
quan đến kế toán Tiền và Nợ phải  
thu  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
G2.2  
G2.3  
G4.2  
BT#2  
BT#3  
BT#4  
BT#5  
BT#6  
1%  
1%  
1%  
1%  
Định khoản các nghiệp vụ liên  
quan đến kế toán Hàng tồn kho  
Tuần 5-6  
Định khoản các nghiệp vụ liên Tuần 7-8-9  
quan đến kế toán Tài sản cố định  
Định khoản các nghiệp vụ liên  
quan đến kế toán Nợ phải trả  
Tuần 10-  
11-12  
Định khoản các nghiệp vụ liên  
quan đến kế toán hoạt động kinh  
doanh thương mại  
Tuần 13-  
14-15  
Bài tập  
nhỏ trên  
lớp  
1%  
Kiểm tra giữa kỳ (40%)  
40%  
Bài  
kiểm  
Nội dung: Kiểm tra kiến thức về kế  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
tra quá toán vốn bằng tiền, khoản phải thu  
Tuần 7  
Tuần 10  
Tuần 15  
Tự luận  
Tự luận  
15%  
15%  
10%  
trình  
lần 1  
Bài  
kiểm  
tra quá  
trình  
lần 2  
Bài  
kiểm  
tra quá  
trình  
lần 3  
và hàng tồn kho  
G2.1  
G2.3  
G4.2  
Nội dung: Kiểm tra kiến thức về kế  
toán tài sản cố định  
Toàn  
bộ  
chuẩn  
đầu ra  
Nội dung: Kiểm tra kiến thức về  
toàn bộ nội dung của học phần  
Trắc  
nghiệm  
Thi cuối kỳ  
50%  
Toàn  
bộ  
chuẩn  
đầu ra  
- Nội dung bao quát tất cả các chuẩn Theo lịch  
Bài thi  
cuối kỳ  
Thi tự  
luận  
đầu ra quan trọng của môn học.  
phòng  
50%  
- Thời gian làm bài 90 phút.  
Đào tạo  
12. Tài liệu học tập  
Sách, giáo trình chính:  
a. Bài giảng Kế toán tài chính A1 của giảng viên lên lớp  
18  
b. Giáo trình Kế toán tài chính, Bộ môn Kế toán Tài chính – Đại  
học Kinh tế TPHCM, NXB Kinh tế, năm 2015.  
c. Giáo trình Kế toán tài chính, GS.TS.NGND Trương Thế Chi,  
PGS.TS Trương Thị Thuỷ - Học viện Tài chính, NXB Tài chính,  
năm 2015  
Sách (TLTK) tham khảo:  
a. Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam;  
b. Chế độ kế toán Việt Nam theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban  
hành ngày 22/12/2014  
13. Ngày phê duyệt lần đầu  
14. Cấp phê duyệt  
Trưởng khoa  
Trưởng bộ môn  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1:  
ngày/tháng/năm  
Tổ trưởng Bộ môn:  
Cập nhật tài liệu tham khảo  
Lần 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 2:  
ngày/tháng/năm  
Tổ trưởng Bộ môn:  
Thay đổi hình thức đánh giá quá trình học tập  
của sinh viên  
19  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Quản lý công nghiệp (7510601D, 7510601C)  
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến  
quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích, giải  
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh; Có khả năng thực hiện điều tra  
nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp trong sản xuất kinh doanh;  
Thành thạo kỹ năng chuyên môn góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh  
doanh.  
Sinh viên được học các môn liên quan đến sản xuất: quản trị sản  
xuất, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị dự án công nghiệp,  
quản trị chiến lược; các môn liên quan đến thương mại: quản trị  
marketing, quản trị ngoại thương, quản trị bán hàng, Anh văn thương  
mại, thương mại điện tử, hệ thống thông tin quản lý, quản trị tài chính…  
Ngành quản lý công nghiệp có sự kết hợp những kiến thức giữa các  
khối ngành Kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất, SV ra trường có thể  
vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn mà không cần phải đào tạo  
lại; Chương trình đào tạo luôn cập nhật và tham khảo chương trình tiên  
tiến từ nước ngoài.  
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại các phòng sản xuất, kinh  
doanh, marketing, nhân sự, kế hoạch ở tất cả các loại hình công ty với vai  
trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý.  
Chương trình đào tạo có tính kế thừa tạo điều kiện cho người học  
tiếp tục nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ).  
Được đào tạo tại khoa Kinh tế và khoa Đào tạo Chất lượng cao.  
2.  
Ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (7510605D)  
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và ngày càng sâu  
rộng với kinh tế thế giới, thị trường nhanh chóng được mở cửa tự do, tạo  
cơ hội cho thương mại và dịch vụ phát triển. Ngành Logistic hỗ trợ cho  
việc phân phối hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và cũng chính  
là yếu tố quan trọng tác động mạnh vào sự phát triển của nền kinh tế  
nước nhà.  
Tại Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về  
nhân lực ngành Logistic hiện nay rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát  
triển của các doanh nghiệp. Người học ngành Quản trị Logistic có thể  
làm việc ở nhiều doanh nghiệp Logistic hoạt động trong lĩnh vực kinh  
doanh vận tải, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ đóng gói hàng hóa,  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 15480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kế toán tài chính 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_ke_toan_tai_chinh_1.pdf